NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsPhat hoc pho thong
Total questions: 68
Worksheet time: 23mins
Name
Class
Date
1.
6. Khi vua Tịnh Phạn không đồng ý cho xuất gia, Thái tu Tất Đạt Đa đã yêu cầu vua cha những gì?
a)
a)Cho con trẻ mãi không già, khỏe mãi không bệnh.
b)
b)Cho con trẻ mãi không già, khỏe mãi không bệnh, sống hoài không chết.
c)
c)Cho con không già, không bệnh, không chết và tất cả chúng sanh hết khổ.
d)
d)Cho con không già, không bệnh, không chết, được xuất gia, và tất cả chúng sanh hết khổ.
2.
7. Ai là người cúng dường Đức Thế Tôn bữa ăn đầu tiên trước khi Ngài thành đạo?
a)
a. Nàng Sujata
b)
b. Ông Cấp Cô Độc
c)
c. Ông Thuần Đà
d)
d. Vua Tần Bà Sa La
3.
8. Đức Phật thuyết pháp độ năm anh em Kiều Trần Như ở nơi nào?
a)
a.Vườn Lâm Tỳ Ni.
b)
b.Vườn Lộc Uyển.
c)
c. Vườn Trúc Lâm.
d)
d. Vườn Xoài.
4.
9. Đức Phật chuyển pháp luân với bài pháp đầu tiên là gì?
a)
a.Tứ Diệu Đế.
b)
b.Tứ Chánh Cần.
c)
c.Tử Vô Lượng Tâm.
d)
d.Tứ Như Ý Túc
5.
10. Sau thời gian tu khổ hạnh, Thái tử đã quyết định như thế nào?
a)
a. Tiếp tục tu đến khi nào có kết quả mới thôi
b)
b. Nghỉ ngơi một thời gian rồi tu tiếp
c)
c. Thái tử quyết định từ bỏ lối tu khổ hạnh đi theo con đường trung đạo.
d)
d. a, b và c đều sai.
6.
11. Theo Phật học Phổ thông, khi vua Tịnh Phạn sắp băng hà, đức Phật đã thuyết bài pháp gì cho đức vua?
a)
a) Vô thường, khổ, không, vô ngã.
b)
b)Chư hành vô thường, chư pháp vô ngã và Niết bàn tịch tịnh.
c)
c) Khổ, vô thường, vô ngã.
d)
d) Đáp án a, c đều đúng.
7.
12. Ai là người cúng dường Kỳ Viên tịnh xá cho Đức Phật và Tăng chúng?
a)
a. Trường giả Cấp Cô Độc
b)
b. Thái tử Kỳ Đà
c)
c. Trường giả Cấp Cô Độc và Thái tử Kỳ Đà
d)
d. Vua Tần Bà Sa La
8.
13. Vì sao đã thành bậc Vô Thượng Chánh Đẳng Chánh Giác mà Đức Phật vẫn thường hay tọa thiền?
a)
a. Đức Phật thường tọa thiền để tự điều thân.
b)
b. Đức Phật muốn răn nhắc hàng đệ tử về sau thường tinh tấn tọa thiền.
c)
c. Vì 3 đời chư Phật đều do pháp môn Thiền định mà được thành đạo.
d)
d. cả a, b, c đều đúng.
9.
14. Sau khi Phật nhập Niết bàn, ai triệu tập hội nghị kiết tập kinh điển lần thứ I
a)
a) Tôn giả A Nan,
b)
b)Tôn giả Đại Ca Diếp.
c)
c) Tôn giả Ca Chiên Diên
d)
d) Tập thể giáo đoàn lãnh đạo.
10.
15. Trong hàng đệ tử Phật, vị nào được tôn xưng là " Một hạnh đệ nhất”
a)
a) Tôn giả A Nan.
b)
b)Tôn giả La Hầu La
c)
c)Tôn giá Ưu Ba Ly
d)
d)Tôn giả A Na Luật
11.
16. Đại đệ tử nào của đức Phật được tôn xưng “Giải không đệ nhất”?
a)
a) Tôn giả Mục Kiền Liên.
b)
b)Tôn giả Xá Lợi Phất.
c)
c. Tôn giả Ca Diếp.
d)
d. Tôn giả Tu Bồ Đề.
12.
17. Đại đệ tử nào của đức Phật được tôn xưng là Thuyết pháp đệ nhất”?
a)
a.Tôn giả Phú Lâu Na.
b)
b.Tôn giả Kiều Trần Như.
c)
c.Tôn giả A Nan
d)
d.Tôn giả Nan đà.
13.
18. Nữ giới được phép xuất gia là nhờ công lao của những vị nào?
a)
a. Tôn giả A Nan
b)
b. Tôn giả ni Ma Ha Ba Xà Ba Đề.
c)
c. cả a và b đều sai
d)
d. cả a và b đều đúng.
14.
19. Trong kỳ kiết tập kinh điển lần thứ nhất, ai là người trùng tuyên tạng Kinh, ai là người trùng tuyên tạng Luật?
a)
a. Trùng tuyên tạng Kinh: Tôn giả A nan. Trùng tuyên tạng Luật: Tôn Giả Ưu Ba Ly
b)
b. Trùng tuyên tạng Kinh: Tôn giả Phú Lâu Na
Trùng tuyên tạng Luật: Tôn Giả Ưu Ba Ly
c)
c. Trùng tuyên tạng Kinh: Tôn giả A nan. Trùng tuyên tạng Luật: Tôn Giả Tu Bồ Đề
d)
d. Trùng tuyên tạng Kinh: Tôn giả Xá Lợi Phất. Trùng tuyên tạng Luật: Tôn Giả Mục Kiền Liên.
15.
20. Ai là người cúng dường đức Phật bữa cơm cuối cùng?
a)
a.Ông Thuần Đà.
b)
b.Ông Cấp Cô Độc.
c)
c.Ông Tu Đạt Đa
d)
d.Vua Ba Tư Nặc
16.
21. Năm thời thuyết pháp, đức Phật nói những kinh gì?
a)
a) Hoa Nghiêm, A Hàm, Phương Đẳng, Bát Nhã, Pháp Hoa, Niết Bàn.
b)
b) Lăng Nghiêm A Hàm, Phương Đẳng, Bát Nhã, Pháp Hoa
c)
c) Lăng Nghiêm, Di Giáo, Phương Đẳng, Bát Nhã, Pháp Hoa
d)
d) Hoa Nghiêm, Di Giáo, Phương Đẳng, Bát Nhã, Pháp Hoa
17.
22. Câu nói thể hiện tinh thần hóa độ bình đẳng của Đức Phật là gì?
a)
a. Phật nói: “Tất cả chúng sanh đều có Phật tánh, đều sẽ thành Phật”.
b)
b. Không có giai cấp, trong dòng máu cùng đỏ, trong nước mắt cùng mặn.
c)
c. Không có giai cấp, trong dòng máu cùng đỏ, trong nước mắt cùng mặn. Mỗi người sanh ra đều có Phật tánh và có thể thành Phật.
d)
d. a,b,c đều sai.
18.
23. Lời dạy sau cùng của Đức Phật trước khi Ngài nhập Niết bàn là gì?
a)
a. - "Này! Các người phải tự mình thắp đuốc lên mà đi! Các người hãy lấy Pháp của ta làm đuốc! Hãy theo Pháp của ta mà tự giải thoát! Đừng tìm sự giải thoát ở một kẻ nào khát, đừng tìm sự giải thoát ở một nơi nào khác, ngoài các người!...".
b)
b. - "Này! Các người đừng vì dục vọng mà quên lời ta dặn. Mọi vật ở đời không có gì quý giá. Chỉ có chân lý của Đạo ta là bất di, bất dịch. Hãy tinh tiến lên để giải thoát, hỡi các người rất thân yêu của ta!".
c)
c. a và b đều sai.
d)
d. a và b đều đúng.
19.
1. “Tứ đế hay còn gọi là “Tứ diệu đế bao gồm những gì (liệt kê theo đúng thứ tự)?
a)
a. Từ, Bi, Hỷ, Xả.
b)
b.Thường, Lạc, Ngã, Tịnh.
c)
c.Khổ, Tập, Diệt, Đạo.
d)
d. Đáp án a, b, c đều đúng.
20.
2. Trong "Tứ diệu đế, đâu là nhân và quả thuộc thế gian, đâu là nhân và quả thuộc xuất thế gian?
a)
a. Khổ đế là quả, Đạo đế là nhân thuộc thế gian. Diệt để là quả, Tập đế là nhân thuộc xuất thế gian
b)
b. Khổ đế là quả, Tập đế là nhân thuộc thế gian. Diệt đế là quả, Đạo đế là nhân thuộc xuất thế gian
c)
c. Diệt đế là quả, Tập đế là nhân thuộc thế gian. Khổ đế là quả, Đạo để là nhân thuộc xuất thế gian
d)
d. Tập đế là quả, Khổ đế là nhân thuộc thế gian Đạo đế là quả, Diệt để là nhân thuộc xuất thế gian
21.
3. Tại sao đức Phật nói Từ để theo trình tự Khổ đế trước, Tập đế sau?
a)
a. Giải quyết vấn đề từ quả đến nhân.
b)
b. Giúp ta đối diện khổ đau để giải quyết vấn đề.
c)
c. Thừa nhận bế tắc thì mới tìm ra giải pháp tốt
d)
d. Đáp án a, b đều đúng.
22.
4, Trong “Tứ diệu đế", 37 phẩm trợ đạo nằm ở phần nào, bao gồm những gì?
a)
a. Đạo đế, 4 nhóm: Ngũ căn, Ngũ lực, Thất bồ đề phần, Bát chánh đạo.
b)
b. Đạo đế, 5 nhóm: Tứ niệm xứ, Tứ chánh cần, Tử như ý túc, Ngũ lực, Bát chánh đạo.
c)
c. Đạo đế, 6 nhóm: Tứ niệm xứ, Tứ chánh cần, Tứ như ý túc, Ngũ lực, Thất bồ đề phần, Bát chánh đạo.
d)
d. Đạo đế, 7 nhóm: Tứ niệm xứ, Tứ chánh cần, Tứ như ý túc, Ngũ căn, Ngũ lực, Thất bồ đề phần, Bát chánh đạo.
23.
5. Bát khổ trong Khổ đế gồm những gì?
a)
a. Khổ khổ, hoại khổ, hành khổ, đau khổ, sanh khổ, lão khổ, bệnh khổ và tử khổ.
b)
b. Sanh khổ, lão khổ, bệnh khổ, tử khổ, ái biệt ly khổ, cầu bất đắc khổ, oán tắng hội khổ và ngũ ấm xí thạnh khổ.
c)
c. Đáp án a, b đều đúng.
d)
d. Đáp án a, b đều sai.
24.
6. Biết được sự thật “Khổ” có ích lợi gì?
a)
a. Gặp cảnh khổ, không khiếp sợ.
b)
b. Không tham cầu, ít bị hoàn cảnh chi phối
c)
c. Gắng sức tu hành để thoát khổ.
d)
d. Đáp án a, b, c đều đúng.
25.
7. Theo Phật học Phổ thông, Tập đế nghĩa là gì?
a)
a. Là nguyên nhân của những nỗi khổ đã chứa nhóm, tích trữ lâu đời, lâu kiếp.
b)
b. Là nguyên nhân sanh tử, luân hồi.
c)
c. Là nguyên nhân khổ đau của chúng sinh.
d)
d. Đáp án a, b, c đều đúng.
26.
8. Theo Phật học phổ thông' của HT. Thiện Hoa, Căn bản phiền não' gồm những gì?
a)
a. Tham, sân, si, mạn, nghi, ác kiến.
b)
b. Sanh, lão, bệnh, tử, ái biệt ly, cầu bất đắc, oán tắng hội, ngũ ấm xí thạnh.
c)
c. Tham, sân, si, mạn, nghi, thân kiến, biên kiến, kiến thủ, giới cấm thủ, tà kiến.
d)
d. Đáp án a và c đều đúng.
27.
9. Biểu hiện của thân kiến là gì?
a)
a. Chấp thân ngũ ấm tứ đại giả hợp.
b)
b. Thấy cái “ta” riêng biệt, chắc thật, không biến đổi.
c)
c. Lo thâu tóm góp nhặt của cải, món ngon vật lạ, công danh địa vị cho cái “ta”, chà đạp lên bao nhiêu cái ta khác.
d)
d. Đáp án a, b đúng.
28.
10. Trong các món ‘Căn bản phiền não', 'Giới cấm thủ' nghĩa là gì?
a)
a. Là vi phạm hoặc không vi phạm các điều cấm của giới luật.
b)
b. Bảo thủ các quy định, các hình thức lễ nghi quái lạ cho là đúng.
c)
c. Là làm theo lời răn cấm của ngoại đạo tà giáo.
d)
d. Đáp án b, c đều đúng.
29.
11. Theo Phật học phổ thông của HT. Thiện Hoa, thế nào là Vô trụ xứ Niết-bàn?
a)
a. Đây là Niết bàn của các vị Bồ Tát.
b)
b. Là quan niệm Bồ Tát chứng đắc Niết Bàn không trụ vào một nơi một chốn nào.
c)
c. Bồ tát thường ra vào sanh tử lấy Lục độ để độ sanh, mà vẫn ở trong Niết Bàn tự tại.
d)
d. a, b, c đều đúng.
30.
12. Theo Phật học phổ thông của HT. Thiện Hoa, thế nào là Tánh tịnh Niết- bàn?
a)
a. Đây là một thứ Niết-bàn tự tánh thường vắng lặng mà thường sáng suốt.
b)
b. Ra ngoài tâm lượng hẹp hòi của phàm phu và trí thức hữu hạn của Nhị thừa, ngoại đạo
c)
c. a và b đều đúng
d)
d. a và b đều sai.
31.
13. Theo Phật học phổ thông' của HT. Thiện Hoa, trong 37 phẩm trợ đạo, “Tứ Niệm Xứ trình bày điều gì?
a)
a. Quán thân, thọ, tâm, pháp.
b)
b. Quán dục, tinh tấn, hỷ, nhất tâm.
c)
c. Quán từ, bi, hỷ và xã.
d)
d. Đáp án a, b, c đều đúng.
32.
14. Tứ niệm xứ phá đổ những kiến chấp sai lầm nào?
a)
a. Chấp thân này là thật, sự vật trường cửu.
b)
b. Tâm mình vĩnh viễn thường còn, linh hồn bất diệt.
c)
c. Chấp ngã và chấp pháp.
d)
d. Đáp án a, b, c đều đúng.
33.
15. Trong 37 phẩm trợ đạo, "Tứ chánh cần' nói về điều gì?
a)
a. Tinh tấn ngăn ngừa những điều ác chưa phát sinh; Tinh tấn dứt trừ những điều ác phát sinh.
b)
b. Tinh tấn phát triển những điều lành chưa phát sinh; Tinh tấn tiếp tục phát triển những điều lành đã phát sinh
c)
c. là bốn phép siêng năng Tinh tấn hợp với chánh đạo.
d)
d. Đáp án a, b, c đều đúng.
34.
16. “Tứ Như Ý Túc' nằm trong chi phần nào của “Tứ diệu đế, bao gồm những gì?
a)
a. Nằm trong chi phần Khổ đế của Tứ diệu đế, Bốn định ấy là: Dục Như ý túc; tinh tấn Như ý túc; Nhất tâm Như ý túc; Quán Như ý túc.
b)
b. Nằm trong chi phần Tập đế của Tứ diệu đế, Bốn định ấy là: Dục Như ý túc; tinh tấn Như ý túc; Nhất tâm Như ý túc; Quán Như ý túc.
c)
c. Nằm trong chi phần Đạo đế của Tứ diệu đế, Bốn định ấy là: Dục Như ý túc; tinh tấn Như ý túc; Nhất tâm Như ý túc; Quán Như ý túc.
d)
d. Nằm trong chi phần Diệt đế của Tứ diệu đế, Bốn định ấy là: Dục Như ý túc; tinh tấn Như ý túc; Nhất tâm Như ý túc; Quán Như ý túc
35.
17. Trong “Tứ diệu đế', 'Ngũ căn' thuộc chi phần nào, bao gồm những gì?
a)
a. Thuộc chi phần Đạo đế, gồm: Nhãn căn, nhỉ căn, tỷ căn, thiệt căn, thân căn.
b)
b. Thuộc chi phần Đạo đế, gồm: Tín căn, tấn căn, niệm căn, định căn, huệ căn.
c)
c. Đáp án a, b đều đúng.
d)
d. Đáp án a, b đều sai.
36.
18. Thất bồ đề phần còn có tên gọi là gì?
a)
a. Thất thánh tài.
b)
b. Thất bảo.
c)
c. Thất phần chuyển luân.
d)
d. Thất giác chi.
37.
19.Thứ tự nào sau đây của Thất bồ đề phần là đúng?
a)
a. Trạch pháp, tinh tấn, khinh an, niệm, định, hỷ, xả.
b)
b. Trạch pháp, tinh tấn, khinh an, hỷ, xả, niệm, định.
c)
c. Tinh tấn, trạch pháp, khinh an, hỷ, xả, niệm, định.
d)
d. Trạch pháp, tinh tấn, hỷ, khinh an, niệm, định, xả.
38.
20. Thất bồ đề phần có nghĩa là gì?
a)
a. Là bảy phương pháp giúp người niệm Phật vãng sanh.
b)
b. Là bảy phương pháp giúp con người sống an lành trong hiện đời.
c)
c. Là bảy phương pháp có khả năng dẫn đến sự giàu sang, phú quý.
d)
d. Là bảy phương pháp tu tập tuần tự hưởng đến sự giải thoát.
39.
21. Trong "Thất bồ đề phần", "Trạch pháp có ý nghĩa gì?
a)
a. Là phương pháp tu hành.
b)
b. Là dùng trí huệ để lựa chọn pháp lành để tu, pháp dữ để tránh.
c)
c. Là phương pháp thực hành để đạt trí tuệ.
d)
d. Đáp án a, b, c đều đúng.
40.
22. "Bát chánh Đạo thuộc phần nào của 'Tứ diệu đế
a)
A. Khổ Đế
b)
B. Tập Đế
c)
C. Diệt Đế
d)
D. Đạo Đế
41.
23. "Bát chánh Đạo" ý nghĩa của nó là gì, gồm những gì?
a)
a. Bát Chánh đạo là tám con đường ngay thẳng hay tám phương tiện mầu nhiệm đưa chúng sinh đến đời sống chí diệu. Gồm: Chánh kiến; Chánh tư duy; Chánh ngữ; Chánh nghiệp; Chánh mạng; Chánh tinh tấn; Chánh niệm; Chánh định.
b)
b. Bát Chánh đạo là tám con đường ngay thẳng hay tám phương tiện mầu nhiệm đưa chúng sinh đến đời sống sung túc và may mắn, không phải chịu nhân quả. Gồm: Chánh kiến; Chánh tư duy; Chánh ngữ; Chánh nghiệp; Chánh mạng; Chánh tinh tấn; Chánh niệm; Chánh định.
c)
c. a và b đều đúng.
d)
d. a và b đều sai.
42.
24. Thế nào là bố thí ba la mật?
a)
a. Bố thí để cầu phước báu nhân thiên.
b)
b. Bố thí để được mọi người biết là mình cũng có tấm lòng nhân hậu.
c)
c. Bố thí không chấp mình là người cho, người nhận, và vật để bố thí.
d)
d. Bố thí không kể công, cúng dường không ỷ lại.
43.
25. Pháp quán sổ tức là gì?
a)
a. Đếm hơi thở.
b)
b. Tập trung tâm trí.
c)
c. Đình chỉ tâm tán loạn.
d)
d. Đáp án a, b, c đều đúng.
44.
26. Hiệu quả của pháp quán sổ tức là gì?
a)
a. Tâm trí hết tán loạn.
b)
b. Trí tuệ phát sinh.
c)
c. Vô minh chấm dứt và bản tâm thanh tịnh.
d)
d. Đáp án a, b đều đúng.
45.
27. Lục độ được sắp xếp theo thứ tự nào?
a)
a. Bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tấn, thiền định, trí tuệ.
b)
b. Trì giới, tinh tần, nhẫn nhục, thiền định, bố thí, trí tuệ.
c)
c. Trí tuệ, thiền định, bố thí, tinh tấn, trì giới, nhẫn nhục.
d)
d. Nhẫn nhục, bố trí, thiền định, trì giới, tinh tấn, trí huệ.
46.
28. Sau khi nghe Đức Phật thuyết pháp về thân bất tịnh, 50 vị Tỳ kheo đã tự hủy hoại thân này, làm như thế là không đúng, vì sao?
a)
a. Đúng, vì thân bất tịnh nhơ nhớp chẳng có gì quý giá để lưu luyến.
b)
b. Không đúng, Vì làm như vậy là đã xét đoán một cách nông nổi, máy móc! Chớ nên tưởng rằng trong thân bất tịnh này không có Phật tánh, mà đi tìm Phật tánh ở đâu xa
c)
c. Không đúng, vì Biết lợi dụng cái thân bất tịnh, vô thường này, mà tìm ra cái "tịnh" cái "thường", ấy chính là bổn ý của đức Phật khi dạy pháp quán tưởng này.
d)
d. câu b và c đều đúng.
47.
29. Kể tên 12 nhân duyên theo đúng thứ tự?
a)
a. Vô minh, Hành, Thức, Danh sắc, Lục nhập, Xúc, Thọ, Ái, Thủ, Hữu, Sanh, Lão tử
b)
b. Lão tử, Hành, Thức, Danh sắc, Lục nhập, Xúc, Thọ, Ái, Thủ, Hữu, Sanh, Vô minh.
c)
c. Đáp án a, b đều đúng
d)
d. Đáp án a, b đều sai.
48.
1.Luật tỳ ni có bao nhiêu bài kệ và câu chú?
a)
a. có 54 bài kệ và 38 câu chú
b)
b. có 55 bài kệ và 39 câu chú
c)
c. có 56 bài kệ và 38 câu chú
d)
d. có 54 bài kệ và 39 câu chú
49.
2. Những bài kệ Tỳ-ni được trích từ phẩm nào, thứ mấy, trong kinh gì?
a)
a. Được trích từ phẩm Tịnh Hạnh thứ 10, trong kinh Hoa Nghiêm.
b)
b. Được trích từ phẩm Tịnh Hạnh thứ 11, trong kinh Hoa Nghiêm.
c)
c. Được trích từ phẩm Tịnh Hạnh thứ 12, trong kinh Hoa Nghiêm.
d)
d. Được trích từ phẩm Tịnh Hạnh thứ 13, trong kinh Hoa Nghiêm.
50.
3. “Án thất rị đa, thất rị đa, quân tra vị, sa phạ ha” là câu chú của bài kệ Tỳ-ni nào?
a)
a. bài kệ Đăng đạo tràng
b)
b. bài kệ Sấu khẩu.
c)
c. bài kệ Cúng tịnh bình
d)
d. bài kệ Khán bệnh
51.
4. Tỳ-ni tiếng Phạn là Vinaya, được dịch là gì?
a)
a. Tỳ-ni được dịch là Luật hay Luật nghi.
b)
b. Dịch là Thiện trị và Điều phục.
c)
c. cả a và b đều đúng
d)
d. cả a và b đều sai.
52.
5. Tỳ-ni Nhựt Dụng Thiết Yếu do ai soạn?
a)
a. Hòa thượng Kiến Nguyệt, hiệu Độc Thể, tự Hoằng Giới.
b)
b. Do ngài Tỳ-kheo Độc Thể soạn.
c)
c. cả a và b đều đúng
d)
d. cả a và b đều sai.
53.
6. Sa-di ni có mấy nghĩa, kể tên?
a)
a. Ba nghĩa: Tức từ nữ, Cần sách nữ và Cầu tịch nữ.
b)
b. Ba nghĩa: Khu ô Sa-di, Ứng pháp Sa-di, Danh tự Sa-di
c)
c. cả a và b đều đúng
d)
d. cả a và b đều sai.
54.
7. Sa-di có mấy bậc, kể tên?
a)
a. Có 3 bậc: Tức từ, Cần sách và Cầu tịch.
b)
b. Có 3 bậc: Khu ô Sa-di, Ứng pháp Sa-di, Danh tự Sa-di
c)
c. cả a và b đều đúng
d)
d. cả a và b đều sai.
55.
8. Kinh Sa-di thập giới do ai nói?
a)
a. Phật dạy tôn giả Mục kiền liên nói cho Sa-di La-hầu-la.
b)
b. Phật dạy tôn giả Xá-lợi-phất nói cho Sa-di La-hầu-la
c)
c. Phật dạy tôn giả Ưu ba li nói cho Sa-di La-hầu-la
d)
d. Phật dạy tôn giả Phú lâu na nói cho Sa-di La-hầu-la
56.
9. Người biên soạn tập sách “Sa-di Luật Nghi Yếu Lược” là ai?
a)
a. Do ngài Tỳ-kheo Độc Thể soạn.
b)
b. Sa-môn Châu Hoằng.
c)
c. cả a và b đều đúng
d)
d. cả a và b đều sai.
57.
10. Trong văn Sa-di-ni giới quy định bao nhiêu tuổi được thọ giới Sa-di-ni?
a)
a. Trong văn Sa-di-ni giới Phật quy định 15 tuổi trở lên mới được thọ giới Sa di ni.
b)
b. Trong văn Sa-di-ni giới Phật quy định 16 tuổi trở lên mới được thọ giới Sa di ni.
c)
c. Trong văn Sa-di-ni giới Phật quy định 17 tuổi trở lên mới được thọ giới Sa di ni.
d)
d. Trong văn Sa-di-ni giới Phật quy định 18 tuổi trở lên mới được thọ giới Sa di ni.
58.
11. Oai nghi của Sa-di-ni có bao nhiêu thiên?
a)
a. Oai nghi của Sa-di-ni có 19 thiên
b)
b. Oai nghi của Sa-di-ni có 20 thiên
c)
c. Oai nghi của Sa-di-ni có 21 thiên
d)
d. Oai nghi của Sa-di-ni có 22 thiên
59.
12. 22 thiên oai nghi của Sa-di-ni được rút ra từ những kinh luật nào?
a)
a. từ kinh Đại Ái Đạo
b)
b. giới bổn của Tỳ-kheo-ni
c)
c. Sa-di Luật nghi Yếu lược và giới Sa-di-ni.
d)
d. đáp án a, b và c đều đúng.
60.
13. Theo Sa-di-ni luật nghi yếu lược, Sa-di-ni sớm tối lạy Phật phát nguyện như thế nào?
a)
a. Sa-di-ni sớm tối lạy Phật phát nguyện: Nguyện sinh ra ở đâu cũng đủ tướng trượng phu, đồng chơn xuất gia, sớm được gần gũi Tam bảo cúng dường phụng sự.
b)
b. Triêu mộ lễ Phật phát nguyện, nguyện tại tại sanh xứ cụ trượng phu tướng, đồng chân xuất gia, tức năng thân cận Tam bảo, cúng dường thừa sự.
c)
c. cả a và b đều đúng
d)
d. cả a và b đều sai.
61.
14. Trong Luật Sa-di-ni nhắc đến thuật ngữ “Á tăng”, vậy Á tăng nghĩa là gì?
a)
A. Tỳ Kheo
b)
B. Tỳ Kheo Ni
c)
C. Thức Xoa Ma Na
d)
D. Sa Di Và Sa Di Ni
62.
15. Thức xoa ma na nghĩa là gì?
a)
a. Tức từ nữ
b)
b. Học Nữ
c)
c. Cần sách nữ
d)
d. Cầu tịch nữ.
63.
16. Quy sơn cảnh sách do ai làm ra?
a)
A. Ngài Bách Trượng Hoài Hải
b)
B. Ngài Lâm Tế Nghĩa Huyền
c)
C. Ngài Nam Nhạc Hòa Nhượng
d)
D. Ngài Quy Sơn Linh Hựu
64.
1.Giáo hội Phật giáo Việt Nam được thành lập trên cơ sở hợp nhất tự nguyện của bao nhiêu tổ chức, Hệ phái Phật giáo?
a)
a. 7
b)
b. 8
c)
c. 9
d)
d. 10
65.
2.Phương châm hoạt động của Giáo hội Phật giáo Việt Nam là gì?
a)
a. Đoàn kết – Hòa hợp – Trưởng dưỡng đạo tâm, trang nghiêm Giáo hội.
b)
b. Đạo pháp – Dân tộc – Chủ nghĩa Xã hội.
c)
c. Giới luật còn, Phật pháp còn – Giới luật mất, Phật pháp mất.
d)
d. Đạo pháp – Dân tộc
66.
3. Mục đích của Giáo hội Phật giáo Việt Nam (GHPGVN) là gì?
a)
a. là lý tưởng giác ngộ chân lý, hòa hợp chúng, hòa bình và công bằng xã hội của giáo lý Đức Phật, nhằm phục vụ dân tộc, Tổ quốc, nhân loại và tất cả chúng sinh.
b)
b. Nam là hoằng dương Phật pháp, phát triển Giáo hội Phật giáo Việt Nam ở trong nước và nước ngoài, tham gia xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, phục vụ dân tộc, góp phần xây dựng hòa bình, an lạc cho thế giới
c)
c. cả a và b đều đúng.
d)
d. cả a và b đều sai.
67.
4. Tôn chỉ của Giáo hội Phật giáo Việt Nam là gì?
a)
a. là lý tưởng giác ngộ chân lý, hòa hợp chúng, hòa bình và công bằng xã hội của giáo lý Đức Phật, nhằm phục vụ dân tộc, Tổ quốc, nhân loại và tất cả chúng sinh.
b)
b. Nam là hoằng dương Phật pháp, phát triển Giáo hội Phật giáo Việt Nam ở trong nước và nước ngoài, tham gia xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, phục vụ dân tộc, góp phần xây dựng hòa bình, an lạc cho thế giới
c)
c. cả a và b đều đúng.
d)
d. cả a và b đều sai.
68.
5. Những tiêu chuẩn đầu tiên của Nội dung của điều 42, chương IX, Quy chế Ban Tăng sự Trung ương GHPGVN nhiệm kỳ IX (2022-2027) qui định những điều gì tuyển chọn giới tử Tỳ kheo Ni?
a)
a) Tuổi đời từ 20 tuổi đến 60 tuổi (tỉnh theo khai sinh)
b)
b) Không vi phạm Pháp luật Nhà nước.
c)
c) Các căn đầy đủ, không tàn tật, không mắc bệnh truyền nhiễm và bệnh tâm thần.
d)
d) đáp án a, b, c đều đúng.
Reset
