Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CHƯƠNG 5 - SINH 10

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Trong vi khuẩn và tảo, việc tổng hợp tinh bột và glycogen cần hợp chất mở đầu là

a)

Glucose

b)

ATP

c)

ATP - Glucose

d)

ADP - Glucose

2.

Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về sự tổng hợp protein của vi sinh vật?

a)

Protein tổng hợp được khi liên kết các amino acid với nhau bằng liên kết glycosid

b)

Phương trình tổng hợp protein là: (Amino acid)n Protein

c)

Vi sinh vật có khả năng tự tổng hợp các loại amino acid

d)

Vi sinh vật có khả năng tổng hợp protein

3.

Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật xảy ra ở bên ngoài cơ thể vi sinh vật nhờ các……….. polisaccharide do chúng tiết ra. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là

a)

enzym phân giải

b)

enzym tổng hợp

c)

acid tổng hợp

d)

acid phân giải

4.

Có hai hình thức lên men, đó là

a)

lên men rượu và lên men lactic

b)

lên men rượu và lên men kị khí

c)

lên men hiếu khí và lên men kị khí

d)

lên men lactic và lên men hiếu khí

5.

Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật thành amino acid là nhờ

a)

lactic acid

b)

enzym nuclease

c)

lipase

d)

enzym protease

6.

Đường đơn được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật được chúng hấp thụ và phân giải theo con đường (1) hiếu khí. (2) kị khí. (3) lên men. Trong các con đường trên, con đường đúng là

a)

Chỉ (1) và (2) đúng

b)

Cả (1), (2) và (3) đều đúng

c)

Chỉ (1) và (3) đúng

d)

Chỉ (3) đúng

7.

Hình dưới đây mô tả một quá trình của vi sinh vật. Nguồn: Sách giáo khoa Sinh học 10 - Chân trời sáng tạo. Đây là ứng dụng của quá trình nào ở vi sinh vật?

a)

Tổng hợp protein

b)

Tổng hợp carbohydrate

c)

Phân giải protein

d)

Phân giải carbohydrate

8.

Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình phân giải nucleic acid của vi sinh vật. Chất thích hợp điền vào dấu (?) là

a)

nuclease

b)

lipase

c)

protease

d)

lactic acid

9.

Cho các phát biểu sau đây về vai trò của vi sinh vật trong chăn nuôi: (1) Vi sinh vật góp phần cải thiện hệ tiêu hóa vật nuôi. (2) Vi sinh vật giúp tăng sức đề kháng, giúp vật nuôi sinh trưởng, phát triển nhanh, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. (3) Con người đã sử dụng vi sinh vật để ủ thức ăn cho vật nuôi. (4) Con người đã sử dụng vi sinh vật để sản xuất các chế phẩm sinh học trong chăn nuôi. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

10.

Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của gôm sinh học trong đời sống con người? (1) Dùng trong công nghiệp để sản xuất kem phủ bề mặt bánh. (2) Làm chất phụ gia trong công nghiệp khai thác dầu hỏa. (3) Làm chất thay thế huyết tương trong y học. (4) Trong sinh hóa dùng làm chất tách chiếc enzyme.

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

11.

Hình dưới đây mô tả một quá trình của vi sinh vật.

Nguồn: Sách giáo khoa Sinh học 10 – Chân trời sáng tạo.

đây là ứng dụng của quá trình nào ở vi sinh vật?

a)

Phân giải carbohydrate.         

b)

Phân giải protein.

c)

Tổng hợp carbohydrate.

d)

Tổng hợp protein.

12.

Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình phân giải nucleic acid của vi sinh vật.

 

Chất thích hợp điền vào dấu (?) là

a)

nuclease.

b)

lipase.

c)

protease.

d)

lactic acid.

13.

Cho các phát biểu sau đây về vai trò của vi sinh vật trong chăn nuôi:

(1) Vi sinh vật góp phần cải thiện hệ tiêu hóa vật nuôi.

(2) Vi sinh vật giúp tăng sức đề kháng, giúp vật nuôi sinh trưởng, phát triển nhanh, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.

(3) Con người đã sử dụng vi sinh vật để ủ thức ăn cho vật nuôi.

(4) Con người đã sử dụng vi sinh vật để sản xuất các chế phẩm sinh học trong chăn nuôi.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

Trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của gôm sinh học trong đời sống con người?

(1) Dùng trong công nghiệp để sản xuất kem phủ bề mặt bánh.

(2) Làm chất phụ gia trong công nghiệp khai thác dầu hỏa.

(3) Làm chất thay thế huyết tương trong y học.

(4) Trong sinh hóa dùng làm chất tách chiếc enzyme.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

15.

Hình ảnh dưới đây mô tả quy trình sản xuất rượu nho.

Nguồn ảnh: laruvie.vn

Dựa trên hình ảnh được cung cấp và kiến thức đã học, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây về quy trình sản xuất rượu.

(1) Quy trình sản xuất rượu thực chất là quá trình phân giải carbohydrate của vi sinh vật.

(2) Rượu được sản xuất nhờ quá trình lên men lactic của vi sinh vật.

(3) Quy trình sản xuất rượu có sự tham gia của nấm men rượu.

(4) Quy trình sản xuất rượu không tạo ra CO2.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

16.

. Cho hình ảnh dưới đây về thuốc trừ sâu sinh học

Nguồn ảnh: Sách giáo khoa Sinh học 10 – Chân trời sáng tạo.

Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Thuốc trừ sâu sinh học được sản xuất từ vi sinh vật.

(2) Thuốc trừ sâu sinh học là chế phẩm dùng để diệt trừ vi sinh vật.

(3) Thuốc trừ sâu sinh học ảnh hưởng tốt đến môi trường hơn so với thuốc trừ sâu hóa học.

(4) Thuốc trừ sâu sinh học là một ứng dụng của vi sinh vật trong y học.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là

a)

sự tăng kích thước tế bào của quần thể.

b)

sự tăng số lượng cá thể của quần thể.

c)

sự tăng khối lượng tế bào của quần thể.

d)

sự tăng quá trình tích lũy các chất trong tế bào.

18.

. Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào tăng nhanh theo cấp số nhân ở

a)

pha tiềm phát.

b)

pha cân bằng.

c)

pha suy vong.

d)

pha lũy thừa.

19.

Trong nuôi cấy không liên tục, chất độc hại tích lũy nhiều, chất dinh dưỡng cạn kiệt ở pha

a)

tiềm phát.

b)

cân bằng.

c)

suy vong.

d)

lũy thừa.

20.

Môi trường nuôi cấy vi sinh vật được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới và thường xuyên lấy đi các sản phẩm chuyển hóa là môi trường nuôi cấy

a)

không liên tục.

b)

liên tục.

c)

hỗn hợp.

d)

chọn lọc.

21.

Ở vi sinh vật, chất có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật là

a)

carbohydrate.

b)

lipid.

c)

protein.

d)

chất kháng sinh.

22.

Các hình thức sinh sản của vi sinh vật nhân sơ là

a)

phân đôi, bào tử kín.

b)

phân đôi, bào tử trần.

c)

phân đôi, sinh sản hữu tính.

d)

phân đôi, tiếp hợp.

23.

Các hình thức sinh sản của vi sinh vật nhân thực là

a)

trực phân, nội bào tử, tiếp hợp.

b)

phân đôi, nảy chồi, tạo bào tử vô tính và hữu tính.

c)

trực phân, nảy chồi, nội bào tử.

d)

trực phân, bào tử trần, nội bào tử.

24.

Các yếu tố vật lí ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật gồm

a)

nhiệt độ, độ ẩm, pH, ánh sáng, áp suất thẩm thấu.

b)

nhiệt độ, prôtêin, pH, ánh sáng, áp suất thẩm thấu.

c)

nhiệt độ, lipit, ánh sáng, áp suất thẩm thấu.

d)

nhiệt độ, ánh sáng, áp suất thẩm thấu, Zn.

25.

Penicillium là một chi nấm có tầm quan trọng lớn trong môi trường tự nhiên cũng như sản xuất thực phẩm và thuốc. Dựa vào hình ảnh trên hãy cho biết hình thức sinh sản vô tính của nấm Penicillium là gì?

a)

Bào tử trần.

b)

Phân đôi.

c)

Bào tử kín.

d)

Nảy chồi.