Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch Sử - Cuối HKII

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1.  Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ được tiến hành bằng lực lượng

a)

Quân đội Sài Gòn và quân đồng minh của Mĩ.

b)

Quân đội Mỹ và quân đội đồng minh của Mĩ.

c)

Quân đồng minh của Mỹ là chủ yếu, có sự phối hợp hỏa lực, không quân Mỹ do cố vấn Mỹ chỉ huy.

d)

Quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp hỏa lực, không quân Mĩ do cố vấn Mĩ chỉ huy.

2.

Câu 2. Vị Tổng thống nào của nước Mĩ đã quyết định áp dụng chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam ?

a)

Aixenhao.

b)

Kennơđi.

c)

Giônxơn

d)

Níchxơn.

3.

Câu 3. Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mĩ?

a)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.

b)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

d)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

4.

Câu 4. Chiến thắng Vạn Tường (1965) đã mở ra cao trào

a)

“đánh nhanh tiến nhanh, đánh chắc tiến chắc”.

b)

“đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”.

c)

“tất cả vì miền Nam thân yêu”.

d)

“tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.

5.

Câu 5. Cơ sở nào để ta khẳng định với chiến thắng Vạn Tường, quân dân miền Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại quân Mĩ?

a)

Đây là một trận đánh mà quân Mĩ bị động về kế hoạch tác chiến nên đã thất bại.

b)

Quân Mĩ trong trận này có ưu thế vượt trội về quân số và phương tiện chiến tranh.

c)

Địa bàn xảy ra trận đánh hoàn toàn không có lợi cho cả ta và Mĩ.

d)

Quân Mĩ không coi đây là địa bàn chiến lược nên đã rút lui.

6.

Câu 6. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968 đã mở ra một bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta, vì

a)

đã buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Pari.

b)

đã buộc Mĩ phải rút toàn bộ quân viễn chinh về nước.

c)

đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

d)

đã đánh bại hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ.

7.

Câu 7. Tại sao có thể khẳng định, so với chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968), “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) là một bước lùi của Mĩ trong chiến tranh Việt Nam?

a)

Không leo thang lên chiến tranh tổng lực mà quay trở lại với hình thức tăng cường của “chiến tranh đặc biệt”.

b)

Quân đội Sài Gòn tiếp tục được sử dụng là lực lượng nòng cốt.

c)

Quy mô chiến tranh được mở rộng ra đoàn Đông Dương.

d)

Âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” tiếp tục được khai thác triệt để.

8.

Câu 8. Âm mưu của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của đế quốc Mĩ là

a)

dùng người Việt đánh người Việt.

b)

dùng người Mĩ đánh người Việt.

c)

giành lại thế chủ động trên chiến trường.

d)

tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực.

9.

Câu 9. Thực hiện chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”, Mĩ đã:

a)

tăng cường quân đội viễn chinh Mĩ sang chiến trường miền Nam Việt Nam.

b)

tăng cường một số lượng lớn quân đội đồng minh vào miền Nam Việt Nam.

c)

tăng cường quân đội ngụy nhằm thay thế dần vai trò của quân Mĩ trên chiến trường.

d)

giữ nguyên số quân Mĩ và chư hầu ở miền Nam, phát triển ngụy quân thành lực lượng chủ lực.

10.

Câu 10. Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” có điểm gì khác so với các chiến lược chiến tranh mà Mĩ thực hiện ở miền Nam trước đó?

a)

Quân đội ngụy được xem là một lực lượng xung kích ở Đông Dương.

b)

Quân đội Mĩ vẫn được xem là một lực lượng xung kích ở Đông Dương.

c)

Mĩ sử dụng hệ thống cố vấn và phương tiện chiến tranh của mình.

d)

Mĩ hòa hoãn với Liên Xô và Trung Quốc nhằm gây khó khăn cho ta.

11.

Câu 11. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mĩ?

a)

Chiến thắng Vạn Tường năm 1965.

b)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

d)

Cuộc Tiến công chiến lược xuân – hè 1972.

12.

Câu 12. Mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp chiến trường miền Nam là ý nghĩa của chiến thắng nào?

a)

Trận Ấp Bắc (1963). 

b)

Chiến thắng trong mùa khô 1965 – 1966.

c)

Trận Vạn Tường (1965). 

d)

Chiến thắng trong mùa khô 1966 – 1967.

13.

Câu 13. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân ta đã buộc Mĩ phải

a)

rút hết quân về nước, rút khỏi chiến tranh Việt Nam.

b)

tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.

c)

thỏa hiệp với Trung Quốc và hòa hoãn với Liên Xô.

d)

huy động quân đội các nước đồng minh của Mỹ tham chiến.

14.

Câu 14. Chiến lược Chiến tranh cục bộ ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Sau sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đơn phương.

b)

Sau phong trào “Đồng khởi”.

c)

Sau sự thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt.

d)

Sau cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm Mậu Thân 1968.

15.

Câu 15. Thắng lợi mở đầu của quân dân ta chống Chiến tranh cục bộ là trận nào?

a)

Ấp Bắc (Mĩ Tho), Ba Gia (Quảng Ngãi).

b)

Núi Thành (Quảng Nam), Vạn Tường (Quảng Ngãi).

c)

Đông Nam Bộ và Liên khu V.

d)

An Lão (Bình Định), Bình Giã ( Bà Rịa).

16.

Câu 16. Trận Vạn Tường (8/1965) có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

a)

Tạo ra bước ngoặt của chiến tranh.

b)

Buộc Mỹ phải chuyển sang chiến lược khác.

c)

Đánh bại Mỹ về quân sự.

d)

Được coi là Ấp Bắc đối với Mỹ.

17.

Câu 17. Chiến thuật quân sự được Mỹ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là

a)

“trực thăng vận” và “thiết xa vận”.

b)

lập “ấp chiến lược”.

c)

“tìm diệt” và “lấn chiếm”.

d)

“tìm diệt” và “bình định”.

18.

Câu 18. Chiến thắng được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mỹ, mở đầu cao trào “ Tìm Mỹ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam là

a)

Trà Bồng (Quảng Ngãi).

b)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).

c)

Bình Giã (Bà Rịa). 

d)

Núi Thành (Quảng Nam).

19.

Câu 19. Thắng lợi nào có ý nghĩa căn bản hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mỹ cút”, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968.

b)

Cuộc tổng tiến công chiến lược xuân - hè năm 1972

c)

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.

d)

Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

20.

Câu 20. Ý nào sau đây không chứng tỏ hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam đã tạo ra thời cơ để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam?

a)

So sánh tương quan lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng

b)

Vùng giải phóng được mở rộng

c)

Việt Nam đã có cơ sở pháp lý để tiến tới thống nhất đất nước

d)

Chính quyền Sài Gòn vẫn còn tồn tại và có sự nhân nhượng với lực lượng cách mạng

21.

Câu 21. Việc kí kết hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam đã phản ánh xu thế gì của thế giới trong những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Xu thế hòa hoãn Đông-Tây

b)

Xu thế toàn cầu hóa

c)

Xu thế giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

d)

Xu thế liên kết khu vực

22.

Câu 22. Điểm giống nhau về bối cảnh thế giới tại thời điểm kí kết hiệp định hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là

a)

Nội bộ phe xã hội chủ nghĩa thống nhất, đoàn kết

b)

Xu thế hòa hoãn trên thế giới xuất hiện

c)

Xu thế toàn cầu hóa phát triển

d)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình là xu thế chủ đạo

23.

Câu 23. Đâu không phải là điểm hạn chế của hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã được hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam khắc phục?

a)

Quy định quân đội nước ngoài phải rút khỏi Việt Nam trong vòng 60 ngày

b)

Vấn đề thống nhất đất nước do nhân dân Việt Nam tự quyết định

c)

Không có sự phân chia rõ ràng về vùng kiểm soát của các lực lượng

d)

Hoa Kì công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

24.

Câu 24. Nội dung nào trong hiệp định Giơnevơ (1954) là điểm hạn chế, đến hiệp định Pari (1973) đã được ta khắc phục triệt để?

a)

Các nước công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia.

b)

Việt Nam sẽ thống nhất bằng tổng tuyển cử tự do trong cả nước dưới sự kiểm soát của quốc tế.

c)

Các bên thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.

d)

Các bên thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.

25.

Câu 25. Hai nhân vật có vai trò quan trọng trong việc kí kết Hiệp định Paris - được mệnh danh là những “huyền thoại ngoại giao” – đối với cả ta và Mĩ. Họ là ai?

a)

Nguyễn Hữu Thọ và H. Kissinger

b)

Lê Hữu Thọ và H. Kissinger

c)

Lê Đức Thọ và H. Kissinger

d)

Nguyễn Đức Thọ và H. Kissinger

26.

Câu 26.Sau Hiệp định Pari 1973 về Việt Nam, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng vì?

a)

Ở miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội, hai vùng kiểm soát.

b)

Vùng giải phóng được mở rộng và phát triển về mọi mặt.

c)

Miền Bắc đã chi viện cho miền Nam một khối lượng lớn về nhân lực và vật lực.

d)

Quân Mĩ và đồng minh của Mĩ rút khỏi miền Nam.

27.

Câu 27.Vấn đề thống nhất đất nước của Việt Nam được quy định như thế nào trong hiệp định Pari năm 1973?

a)

Việt Nam tiếp tục sự chia cắt với biên giới quốc gia là vĩ tuyến 17

b)

Vấn đề thống nhất đất nước do nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định

c)

Việt Nam sẽ thống nhất thông qua cuộc tổng tuyển cử dưới sự giám sát của một ủy ban quốc tế

d)

Việt Nam sẽ thống nhất sau khi Mĩ và quân Đồng minh rút hết

28.

Câu 28. Thực tiễn đấu tranh ngoại giao của Đảng Cộng sản Việt Nam có thể rút ra bài học là gì?

a)

Thắng lợi trên bàn đàm phán thúc đẩy chiến thắng quân sự.

b)

Thắng lợi quân sự có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi trên bàn đàm phán.

c)

Thắng lợi quân sự có tác động đến thắng lợi trên bàn đàm phán.

d)

Thắng lợi trên bàn đàm phán ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản.

29.

Câu 29. Điều khoản nào trong Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta?

a)

Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.

b)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.

c)

Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.

d)

Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.

30.

Câu 30. Vì sao Mỹ chấp nhận thương lượng với Việt Nam ở Hội nghị Paris?

a)

Bị thất bại trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.

b)

Bị đánh bất ngờ trong cuộc tập kích chiến lược của ta vào Tết Mậu Thân 1968.

c)

Bị thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai.

d)

Bị thua đau trong cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm đánh phá miền Bắc.

31.

Câu 31. Nội dung cơ bản đề cập đến các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam trong Hiệp định Paris là

a)

Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lành thổ của Việt Nam.

b)

Hoa Kỳ rút hết quân viễn chinh và quân chư hầu về nước.

c)

Các bên để cho nhân, dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua cuộc tổng tuyển cử tự do.

d)

Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt.

32.

Câu 32. Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Paris đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước như thế nào?

a)

Đánh cho “Mỹ cút”, “ngụy nhào”.

b)

Phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ.

c)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “ngụy nhào”.

d)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mỹ cút”.

33.

Câu 33. Thắng lợi quyết định nào buộc Mỹ phải ký Hiệp định Paris?

a)

Thắng lợi của Tổng tiến công và nổi dậy Mậu thân năm 1968.

b)

Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

c)

Thắng lợi của miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mỹ.

d)

Thắng lợi trong trận Điện Biên Phủ trên không (12/1972).

34.

Câu 34. Nội dung nào không phải ý nghĩa của Hiệp định Paris?

a)

Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta.

b)

Rút hết quân về nước.

c)

Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến hành giải phóng hoàn toàn miền Nam.

d)

Kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

35.

Câu 35. Cuộc tổng tiến công và nội dậy Xuân 1975 diễn ra qua các chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế và chiến dịch Đà Nẵng.

b)

Chiến dịch Tây Nguyên, Huế, chiến dịch Hồ Chí Minh

c)

Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng và Hồ Chí Minh.

36.

Câu 36. Chiến dịch mở màn trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

chiến dịch Tây Nguyên.

b)

chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

c)

chiến dịch Sài Gòn – Gia Định.

d)

chiến dịch Hồ Chí Minh.

37.

Câu 37. Chiến thắng Tây Nguyên có ý nghĩa như thế nào?

a)

Là chiến thắng lớn, có ý nghĩa quyết định nhất cho cuộc tiến công giải phóng hoàn toàn Miền Nam.

b)

Là chiến thắng lớn nhất trong cuộc đấu tranh chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta.

c)

Là chiến thắng có ý nghĩa lịch sử quan trọng - mở ra thời kì quân ta thực hiện các cuộc Tiến công chiến lược năm để giải phóng Miền Nam.

d)

Chiến thắng này đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước sang giai đọan mới - tiến hành Tổng tiến công chiến lược trên toàn Miền Nam.

38.

Câu 38.“Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí, kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa (trước tháng 5/1975)”, chủ trương này được đưa ra trong thời điểm lịch sử nào?

a)

Sau chiến dịch Tây Nguyên kết thúc.

b)

Khi chiến dịch Huế - Đà Nẵng đang sôi động.

c)

Ta chuẩn bị mở chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Khi chiến dịch Hồ Chí Minh đang tiếp diễn.

39.

Câu 39. Chiến thắng nào của ta trong năm 1975 đã chuyển cuộc tiến công chiến l­ược sang tổng tiến công chiến l­ược trên toàn miền Nam?

a)

Chiến thắng Phư­ớc Long. 

b)

Chiến thắng Tây Nguyên.

c)

Chiến thắng Huế - Đà Nẵng

d)

Chiến thắng Quảng Trị

40.

Câu 40. Cùng thời gian với chiến dich Tây Nguyên ta còn mở chiến dịch đánh địch ở đâu?

a)

Ph­ước Long.

b)

Quảng Trị. 

c)

Huế- Đà Nẵng.  

d)

Nha Trang.

41.

Câu 41. “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Bộ Chính trị Trung ương Đảng sau thắng lợi của

a)

chiến dịch Tây Nguyên.

b)

chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

c)

chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng.  

d)

Đường số 14 – Phước Long.

42.

Câu 42. Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng là

a)

Cà Mau.  

b)

Rạch Giá.  

c)

Châu Đốc.

d)

Bạc Liêu.

43.

Câu 43. Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30 phút ngày 30 – 04 – 1975 là

a)

quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức.

c)

xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.

d)

lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.

44.

Câu 44. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng diễn ra trong khoảng thời gian nào ?

a)

Từ ngày 21/3 đến ngày 29/3/1975.

b)

Từ ngày 19/3 đến ngày 28/3/1975.

c)

Từ ngày 20/3 đến ngày 30/3/1975. 

d)

Từ ngày 21/3 đến ngày 28/3/1975.

45.

Câu 45. Chiến dịch Hồ Chí Minh diễn ra trong khoảng thời gian nào ?

a)

Từ ngày 16/4 đến ngày 30/4/1975. 

b)

Từ ngày 26/4 đến ngày 30/4/1975.

c)

Từ ngày 9/4 đến ngày 30/4/1975.

d)

Từ ngày 21/4 đến ngày 30/4/1975.

46.

Câu 46. Ai là Tổng thống cuối cùng của Chính phủ Sài Gòn ?

a)

Nguyễn Vãn Thiệu.

b)

Nguyễn Cao Kì.

c)

Trần Văn Hương.

d)

Dương Văn Minh.

47.

Câu 47. Hình ảnh lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập đã báo hiệu điều gì?

a)

Chính quyền Sài Gòn đã tuyên bố đầu hàng

b)

Mở đầu chiến dịch Hô Chí Minh

c)

Sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

Miền Nam được hoàn toàn giải phóng

48.

Câu 48. Sau chiến thắng chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng, Trung ương đã họp và ra nghị quyết khẳng định : “Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí, kĩ thuật và vật chất giải phóng Miền Nam trước ... .

a)

mùa đông 1975. 

b)

mùa khô 1975.

c)

mùa thu 1975.

d)

mùa mưa 1975.

49.

Câu 49. Tinh thần “Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” và khí thế “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” được thể hiện qua chiến dịch nào dưới đây?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên

b)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử

d)

Chiến dịch Đường 14 – Phước Long

50.

Câu 50. Địa danh nào được mệnh danh là “cánh cửa thép” cuối cùng bảo vệ Sài Gòn từ hướng đông của Việt Nam Cộng hòa?

a)

Trảng Bom

b)

Biên Hòa

c)

Xuân Lộc

d)

Long Khánh

51.

Câu 51. Mệnh lệnh “Thần tốc, thần tốc hơn nữa, táo bạo, táo bạo hơn nữa, tranh thủ từng giờ từng phút, xốc tới mặt trận, giải phóng miền Nam. Quyết chiến và toàn thắng” do ai đưa ra?

a)

Thiếu tướng Lê Ngọc Hiền 

b)

Đại tướng Văn Tiến Dũng

c)

Đại tướng Võ Nguyên Giáp

d)

Tổng bí thư Lê Duẩn

52.

Câu 52. Vì sao Việt Nam phải tiến hành đổi mới ?

a)

Đổi mới là một yêu cầu thường xuyên của cách mạng.

b)

Để khắc phục những sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua cuộc khủng hoảng.

c)

Đổi mới để đẩy mạnh công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước trong bối cảnh quốc tế đang có nhũng chuyển biến mạnh mẽ.

d)

Để theo kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật thế giới và xu thế toàn cầu hóa.

53.

Câu 53. Đường lối đổi mới đất nước được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy của Đảng?

a)

Đại hội V (1982).

b)

Đại hội VI (1990).

c)

Đại hội V (1986). 

d)

Đại hội VI (1986).

54.

Câu 54. Trọng tâm của công cuộc đổi mới ở Việt Nam là đổi mới trên lĩnh vực

a)

chính trị

b)

kinh tế

c)

xã hội

d)

tư tưởng

55.

Câu 55. Nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng trầm trọng về kinh tế- xã hội trong những năm 1980 – 1985 là do

a)

nền kinh tế nước ta vốn đã nghèo nàn lạc hậu lại bị chiến tranh tàn phá nặng nề.

b)

sự chống phá của các lực lượng thù địch và chính sách cấm vận của Mỹ cản trở quan hệ kinh tế của nước ta với thế giới.

c)

sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương, chính sách lớn, về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện.

d)

nền kinh tế nước ta nghèo nàn lạc hậu do chính sách cấm vận của Mỹ.

56.

Câu 56. Trong nội dung đường lối đổi mới của Đảng có nêu: đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội mà là làm cho

a)

chủ nghĩa xã hội tốt đẹp hơn.

b)

những mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.

c)

mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.

d)

mục tiêu đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.

57.

Câu 57. Chủ trương đổi mới được đề ra tại Đại hội Đảng lần VI (12/1986) là

a)

thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

b)

phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường.

c)

phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước.

d)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng hợp lí trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.

58.

Câu 58. Đại hội lần thứ VI (12/1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam là đại hội của

a)

công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

b)

công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế.

c)

công cuộc đổi mới đất nước.

d)

công cuộc xây dựng và chỉnh đốn Đảng.

59.

Câu 59. Hoàn cảnh trong nước khi Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới là

a)

nước ta thực hiện thành công hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976 - 1985).

b)

nước ta không đạt thành tựu gì sau khi thực hiện hai kế hoạch Nhà nước 5 năm (1976 - 1985).

c)

đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế – xã hội.

d)

đất nước đang ở vào tình thế khó khăn, hiểm nghèo.

60.

Câu 60. Hoàn cảnh thế giới khi Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới là

a)

nền kinh tế thế giới bị khủng hoảng trầm trọng do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng.

b)

tất cả các nước trên thế giới đều đang tiến hành cải cách, mở cửa và đạt nhiều thành tựu to lớn.

c)

tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước thay đổi do tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật. Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác khủng hoảng trầm trọng.

d)

tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước thay đổi do tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật. Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa khác đang khủng hoảng trầm trọng.

61.

Câu 61. Quan điểm “Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ” được đề ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam có nghĩa là đổi mới

a)

về kinh tế, chính trị là chủ yếu.

b)

trên tất cả các lĩnh vực, nhưng đổi mới kinh tế trước.

c)

trên tất cả các lĩnh vực, nhưng đổi mới kinh tế, chính trị trước.

d)

trên tất cả các lĩnh vực và cùng lúc.