Font size
Worksheets8B ÔN TẬP CK2
Total questions: 47
Worksheet time: 27mins
Mỗi đơn vị chức năng của thận gồm có
nang cầu thận, ống thận.
cầu thận, nang cầu thận, ống thận.
cầu thận, nang cầu thận.
ống thận, cầu thận.
Số lượng đơn vị chức năng của mỗi quả thận là
100.000.
1.000.000.
1.000.
10.000.
Đường dẫn nước tiểu của hệ bài tiết nước tiểu gồm có
bóng đái, bể thận, ống đái.
thận, bể thận, bóng đái.
bóng đái, thận, ống dẫn nước tiểu.
ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái.
Chọn số liệu thích hợp điền vào chỗ chấm để hoàn thành câu sau: Ở người, thận thải khoảng … các sản phẩm bài tiết hoà tan trong máu (trừ khí carbonic).
60%.
80%.
70%.
90%.
Vì sao nhịn đi tiểu lâu có hại?
Dễ tạo sỏi thận và hạn chế hình thành nước tiểu liên tục.
Dễ tạo sỏi thận và có thể gây viêm bóng đái.
Hạn chế hình thành nước tiểu liên tục và có thể gây viêm bóng đái.
Dễ tạo sỏi thận, hạn chế hình thành nước tiểu liên tục và có thể gây viêm bóng đái.
Môi trường trong của cơ thể gồm
nước mô, các tế bào máu, kháng thể.
máu, nước mô, bạch huyết.
huyết tương, các tế bào máu, kháng thể.
máu, nước mô, bạch cầu.
Môi trường trong cơ thể có vai trò chính là gì?
Giúp tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường ngoài.
Giúp tế bào có hình dạng ổn định.
Giúp tế bào không bị xâm nhập bởi các tác nhân gây hại.
Sinh tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào.
Hệ cơ quan nào là cầu nối trung gian giữa trao đổi chất ở cấp độ tế bào và trao đổi chất ở cấp độ cơ thể?
Hệ tiêu hoá.
Hệ hô hấp.
Hệ bài tiết.
Hệ tuần hoàn.
Trong quá trình trao đổi chất, máu và nước mô sẽ cung cấp cho tế bào những gì?
Khí oxygen và chất thải.
Khí carbonic và chất thải.
Khí oxy và chất dinh dưỡng.
Khí carbonic và chất dinh dưỡng.
Bộ phận ngoại biên gồm
các hạch thần kinh.
các hạch thần kinh và dây thần kinh.
não.
não và tủy sống.
Thu nhận hình ảnh, màu sắc của sự vật và hiện tượng, là chức năng của
thị giác.
thính giác.
xúc giác.
vị giác.
Tai được chia ra làm 3 phần, đó là những phần nào?
Vành tai, tai giữa, tai trong.
Tai ngoài, tai giữa, tai trong.
Vành tai, ống tai, màng nhĩ.
Tai ngoài, màng nhĩ, tai trong.
Trong cầu mắt người, thành phần nào dưới đây có thể tích lớn nhất?
Màng giác.
Thủy dịch.
Dịch thủy tinh.
Thể thủy tinh.
Khi bụi vào mắt, ta thường dụi mắt làm mắt đỏ lên, bụi đã lọt vào phần nào của mắt?
Màng giác.
Màng cứng.
Màng mạch.
Màng lưới.
Tuyến giáp có chức năng gì?
Tham gia điểu hoà calcium và phosphorus trong máu.
Tiết dịch tiêu hoá và tiết hormone.
Điều hoà đường huyết, muối sodium trong máu.
Tiết hormone sinh dục.
Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết có tên gọi là gì?
Kháng nguyên.
Hormone.
Enzyme.
Kháng thể.
Tuyến tụy có 2 loại tế bào, đó là 2 loại tế bào nào?
Tế bào tiết glucagon và tế bào tiết insullin.
Tế bào tiết glycerin và tế bào tiết insullin.
Tế bào tiết glucagon và tế bào tiết glucose.
Tế bào tiết glucose và tế bào tiết insullin.
Tuyến nào giữ vai trò quan trọng nhất trong các tuyến sau?
Tuyến tuỵ.
Tuyến giáp.
Tuyến yên.
Tuyến trên thận.
Thân nhiệt ổn định là?
Lượng nhiệt tỏa ra và thu về cân bằng với nhau.
Lượng nhiệt tỏa ra phù hợp với lượng nhiệt dư thừa của cơ thể.
Lượng nhiệt thu về vừa đủ cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Lượng nhiệt của cơ thể không bị mất mát.
Lớp nào nằm ngoài cùng, tiếp xúc với môi trường trong cấu trúc của da?
Lớp biểu bì.
Lớp bì.
Lớp mỡ dưới da.
Lớp mạch máu.
Lớp mỡ dưới da có vai trò chủ yếu là gì?
Dự trữ đường.
Cách nhiệt.
Thu nhận kích thích từ môi trường ngoài.
Vận chuyển chất dinh dưỡng.
Chức năng quan trọng nhất của da là
bài tiết các chất thải.
bảo vệ, ngăn chặn sự xâm nhập của vi khuẩn gây bệnh.
tham gia điểu hoà thân nhiệt.
tiếp nhận các kích thích của môi trường.
Cơ quan sinh dục nữ gồm
buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung và bóng đái.
buồng trứng, ống dẫn trứng, âm đạo và ống dẫn nước tiểu.
buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung và âm đạo.
buồng trứng, tử cung, âm đạo và bóng đái.
Biện pháp tránh thai nào dưới đây làm cản trở sự chín và rụng của trứng?
Sử dụng bao cao su.
Đặt vòng tránh thai.
Uống thuốc tránh thai.
Tính ngày trứng rụng.
Ở cơ quan sinh dục nam, bộ phận nào là nơi sản xuất ra tinh trùng?
Ống dẫn tinh.
Túi tinh.
Tinh hoàn.
Mào tinh.
Sau khi hoàn thiện về cấu tạo, tinh trùng được dự trữ ở đâu?
Ống đái.
Mào tinh.
Túi tinh.
Tinh hoàn.
Ở nữ giới, trứng sau khi thụ tinh thường làm tổ ở đâu?
Buồng trứng.
Âm đạo.
Ống dẫn trứng.
Tử cung.
Biện pháp hiệu quả nhất giúp phòng ngừa nhiễm lậu là gì?
Thắt ống dẫn tinh.
Đặt dụng cụ tử cung.
Giữ gìn vệ sinh thân thể.
Quan hệ tình dục an toàn.
Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái
vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đén đời sống của sinh vật.
Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi
chúng là nơi ở của các sinh vật khác.
các sinh vật khác có thể đến lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể chúng.
cơ thể chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác.
cơ thể chúng là nơi sinh sản của các sinh vật khác.
Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định được gọi là gì?
Giới hạn sinh thái.
Tác động sinh thái.
Khả năng cơ thể.
Sức bền của cơ thể.
Con người là một nhân tố sinh thái đặc biệt. Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố nào sau đây?
Nhóm nhân tố vô sinh.
Nhóm nhân tố hữu sinh.
Thuộc cả nhóm nhân tố hữu sinh và nhóm nhân tố vô sinh.
Nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh.
Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật như thế nào?
Thay đổi đặc điểm hình thái, cấu tạo giải phẫu, sinh lí của thực vật, hình thành các nhóm cây ưa sáng, ưa bóng.
Tăng hoặc giảm sự quang hợp của cây.
Thay đổi đặc điểm hình thái, sinh lí của thực vật.
Ảnh hưởng tới cấu tạo giải phẫu, sinh sản của cây.
Xét tập hợp sinh vật sau:
(1) Cá rô phi đơn tính ở trong hồ. (2) Cá trắm cỏ trong ao. (3) Sen trong đầm.
(4) Cây ở ven hồ. (5) Chuột trong vườn. (6) Bèo tấm trên mặt ao.
Các tập hợp sinh vật là quần thể gồm có
(1), (2), (3), (4), (5) và (6).
(2), (3), (4), (5) và (6).
(2), (3) và (6).
(2), (3), (4) và (6).
Mật độ của quần thể được xác định bằng số lượng cá thể sinh vật có ở
một khu vực nhất định.
một khoảng không gian rộng lớn.
một đơn vị diện tích.
một đơn vị diện tích hay thể tích.
Tập hợp sinh vật nào sau đây gọi là quần thể?
Tập hợp cá sống trong Hồ Tây.
Tập hợp cá Cóc sống trong Vườn Quốc Gia Tam Đảo.
Tập hợp cây thân leo trong rừng mưa nhiệt đới.
Tập hợp cỏ dại trên một cánh đồng.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
Ca(OH)2.
HCl.
NaOH.
Na2SO4.
Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Fe, Cu, Mg.
Zn, Fe, Cu.
Zn, Fe, Al.
Fe, Zn, Ag.
Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của sodium hydroxide
Ca(OH)2.
NaOH.
NaHCO3.
Na2CO3.
Dãy chất gồm các oxide base là
CO, SO2, FeO.
MgO, SO2, Na2O.
SO3, P2O5, CO2.
Fe2O3, CuO, Al2O3.
- Khi lượng đường trong máu tăng (thường sau bữa ăn):
+ Kích thích các tế bào a (tuyến tụy) tiết ra ...=> biến đổi glucose thành glycogen (dự trữ trong gan và cơ).
(a)
- Khi lượng đường trong máu thấp (xa bữa ăn, khi hoạt động cơ bắp):
+ Kích thích các tế bào b (tuyến tụy) tiết (a) => chuyển hóa glycogen thành glucose
- Khi lượng đường trong máu tăng quá cao:
+ Tế bào không hấp thụ hết đường sẽ gây ra (a)
- Khi lượng đường trong máu giảm quá thấp:
+ Không cung cấp đủ đường cho tế bào sẽ gây ra chứng (a)
Sử dụng thuốc tránh thai hằng ngày
(a)
nước chanh pH= 6-8,5
(a)
nước ngọt có gas pH=3-4
(a)
