WorksheetsÔN TẬP BÀI 12 VÀ BÀI 13 MÔN HIS002
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Name
Class
Date
1.
Hiện nay, Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển?
a)
26 tỉnh, thành phố.
b)
27 tỉnh, thành phố.
c)
28 tỉnh, thành phố.
d)
29 tỉnh, thành phố.
2.
Hiện nay, về mặt hành chính, huyện đảo Hoàng Sa (Việt Nam) thuộc quyền quản lý hành chính của
a)
thành phố Đà Nẵng.
b)
tỉnh Bình Thuận.
c)
tỉnh An Giang.
d)
tỉnh Trà Vinh.
3.
Hiện nay, về mặt hành chính, huyện đảo Trường Sa (Việt Nam) thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh
a)
Khánh Hòa.
b)
Bình Thuận.
c)
An Giang.
d)
Trà Vinh.
4.
Hoạt động xác lập chủ quyền, quản lí liên tục mang tính nhà nước của các chúa Nguyễn và nhà Nguyễn đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được khẳng định thông qua việc
a)
thành lập và hoạt động của các đội Hoàng Sa, Bắc Hải.
b)
di dân đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo.
c)
cử quân đội chính quy đến đồn trú để bảo vệ các đảo.
d)
các chúa Nguyễn thường xuyên đến các đảo để thị sát.
5.
Dưới thời vua Gia Long, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được thể hiện qua việc
a)
di dân số lượng lớn đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo.
b)
tổ chức đội thủy quân chuyên trách thực thi chủ quyền ở các đảo.
c)
xây dựng Hoàng Sa và Trường Sa thành ngư trướng đánh bắt lớn.
d)
vua Gia Long thường xuyên đến các đảo để thị sát, nắm tình hình.
6.
Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được thể hiện qua việc
a)
di dân số lượng lớn đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo.
b)
cử thủy quân ra đảo, cho vẽ bản đồ, cắm dấu mốc tại nơi khảo sát.
c)
xây dựng Hoàng Sa và Trường Sa thành ngư trướng đánh bắt lớn.
d)
vua Minh Mạng thường xuyên đến các đảo để thị sát, nắm tình hình.
7.
Dưới thời vua Minh Mạng, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được thể hiện qua việc
a)
di dân số lượng lớn đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo.
b)
xây dựng Hoàng Sa và Trường Sa thành ngư trướng đánh bắt lớn.
c)
vua Minh Mạng thường xuyên đến các đảo để thị sát, nắm tình hình.
d)
cử thủy quân ra đảo, vẽ bản đồ, cắm cột mốc, dựng miếu và trồng cây.
8.
Tháng 3-1988, nhiều chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã hi sinh anh dũng khi chiến đấu bảo vệ chủ quyền tại đảo
a)
Lý Sơn.
b)
Gạc Ma.
c)
Thổ Chu.
d)
Cô Tô.
9.
Để khẳng định chủ quyền biển đảo Việt Nam, văn bản pháp luật nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng?
a)
Công ước Liên Hợp Quốc về luật biển.
b)
Hiến pháp
c)
Luật dân quân tự vệ
d)
Luật biển Việt Nam
10.
Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông(DOC) được kí kết bởi.
a)
ASEAN và Mĩ
b)
ASEAN và Nhật Bản
c)
ASEAN và Trung Quốc
d)
ASEAN và Hàn Quốc
11.
UNCLOS là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo?
a)
Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông
b)
Bộ quy tắc ứng xử tại Biển Đông
c)
Luật Biển Việt Nam.
d)
Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển
12.
Ý nào sau đây không phải là chủ trương của Đảng ta trong vấn đề bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?
a)
Kiên quyết dùng vũ lực để đánh trả lại bất cứ hoạt động tranh chấp trên Biển Đông.
b)
Giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông bằng biện pháp hòa bình.
c)
Tăng cường phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường quốc phòng an ninh biển.
d)
Thực hiện các biện pháp toàn diện nhằm bảo về quyền, chủ quyền ở Biển Đông.
13.
COC là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề quy định ở Biển Đông?
a)
Công ước Liên hợp quốc về luật biển
b)
Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông
c)
Luật Biển Việt Nam
d)
Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông
14.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, cách lợi ích hợp pháp tại biển Đông
a)
Phối hợp hành động với các nước vì mục đích phát triển bền vững, hợp tác cùng phát triển
b)
Tôn trọng luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Luật Biển của Liên hợp quốc
c)
Đàm phán và kí với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển
d)
Từ chối tham gia Công ước luật Biển 1982 của Liên hợp quốc.
15.
Đầu TK XX Hoàng Sa được sáp nhập vào tỉnh nào?
a)
Quảng Ngãi
b)
Bà Rịa
c)
Thừa Thiên Huế
d)
Bình Định
16.
Năm 1816 vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để
a)
Xem xét, thăm dò đường thủy
b)
Cứu hộ tàu thuyền gặp nạn
c)
Dựng miếu thờ và vẽ bản đồ
d)
Khai thác sản vật
17.
Việt Nam có hai quần đảo xa bờ là
a)
Quần đảo Cô Tô và quần Đảo Nam Du
b)
Quần đảo Hoàng Sa và Quần đảo Nam Du
c)
Quần đảo Thổ Chu và Quần đảo Cô Tô
d)
Quần đảo Hoàng Sa và Quần đảo Trường Sa
18.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của quần đảo Trường Sa
a)
Nằm ở phía đông nam của bờ biển Việt Nam
b)
Cách vịnh Cam Ranh khoảng 248 hải lí
c)
Gồm hơn 37 đảo, đá... chia làm hai nhóm An Vĩnh và Lưỡi Liềm
d)
Trải rộng trong một vùng biển rộng lớn khoảng 180.000km2
19.
Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều bãi cát, vịnh, hang động tạo điều kiện cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế nào?
a)
Công nghiệp khai khoáng
b)
Giao thông hàng hải
c)
Thương mại biển
d)
Du lịch
20.
Biển Đông nằm trên tuyến đường giao thông đường biển huyết mạch nối hai châu lục nào sau đây?
a)
Châu Á và Châu Mĩ
b)
Châu Phi và Châu Mĩ
c)
Châu Âu và Châu Á
d)
Châu Âu và Châu Phi
21.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của Biển Đông?
a)
Là “ cầu nối” giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
b)
Là biển lớn thứ tư trên TG với diện tích khoảng 3.5 triệu km2
c)
Là vùng biển chung của 11 quốc gia Đông Nam Á
d)
Nằm ở rìa tây của Thái Bình Dương
22.
Biển Đông dài khoảng 3000km theo trục Đông Bắc, nối liền hai đại dương là
a)
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
b)
Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương
c)
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương
d)
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương
23.
Việt Nam thực hiện chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các Chúa Nguyễn có ý nghĩa như thế nào?
a)
Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người VN ở Vịnh Bắc Bộ
b)
Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo ngày nay
c)
Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ
d)
Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan
24.
Trong các bộ chính sử của các triều đại PK Việt Nam, tên gọi nào dưới đây không được dùng để chỉ quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
a)
Vạn Lý Hoàng Sa
b)
Bạch Long Vĩ
c)
Vạn Lý Trường Sa
d)
Bãi Cát Vàng
25.
“ Biển Đông là biển thuộc Thái Bình Dương, trải rộng từ khoảng 3 độ N đến 26 độ B và khoảng 100 độ Đ đến 121 độ Đ”
a)
Lợi thế của Biển Đông
b)
Khó khăn của Biển Đông
c)
Vị trí của Biển Đông
d)
Đặc điểm của Biển Đông
26.
Vị vua nào của nhà Nguyễn đã cho khắc những vùng biển, cửa biển quan trọng của Việt Nam lê Cửu Đỉnh?
a)
Gia Long
b)
Duy Tân
c)
Thành Thái
d)
Minh Mạng
27.
Đầu TK XX quần đảo Trường Sa được sáp nhập vào tỉnh nào?
a)
Bình Định
b)
Bà Rịa
c)
Thừa Thiên Huế
d)
Quảng Ngãi
28.
Quần đảo Hoàng Sa là một quần đảo san hô ở khu vực phía bắc Biển Đông, gồm hơn 37 đảo, đá, bãi cạn, cồn cát,...được chia thành hai nhóm
a)
Sinh Tồn và Bình Nguyên
b)
Nam Yết và Sinh Tồn
c)
Song Tử và Thị Tứ
d)
An Vĩnh và Lưỡi Liềm
29.
Biển Đông là “cửa ngõ” để Việt Nam giao lưu kinh tế và hợp tác với các nước trên TG, đặc biệt là khu vực nào?
a)
Châu Á-Thái Bình Dương
b)
Châu Đại Dương- Thái Bình Dương
c)
Ấn Độ Dương-Thái Bình Dương
d)
Châu Á-Châu Đại Dương
30.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vị trí chiến lươc về chính trị-an ninh của Biển Đông ở khu vực Châu Á-Thái Bình Dương?
a)
Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của các nền văn minh TG
b)
An ninh trên Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp an ninh khu vực
c)
Biển Đông là nhân tố duy nhất thúc đẩy sự phát triển của các quốc gia ven biển
d)
Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của nhiều nước lớn.
31.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh ở Biển Đông đối với Việt Nam?
a)
Góp phần bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ
b)
Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa
c)
Là địa bàn có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
d)
Biển Đông là tuyến phòng thủ phía Đông của đất nước
32.
Dưới thời vua Gia Long quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào?
a)
Khánh Hòa
b)
Thừa Thiên Huế
c)
Bình Định
d)
Quảng Ngãi
33.
Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là
a)
Cam-pu-chia
b)
Việt Nam
c)
Lào
d)
Thái Lan
34.
Năm 1397 Hồ Quý Ly đã đặt ra phép hạn điền nhằm mục đích nào sau đây?
a)
Giải quyết nhu cầu về ruộng đất cho những nông dân nghèo
b)
Quy định số lượng gia nô được sở hữu của vương hầu, quý tộc
c)
Hạn chế sở hữu ruộng tư, đánh mạnh vào chế độ điền trang
d)
Thể hiện sự quan tâm đến sản xuất, giúp nông dân phát triển
35.
Hiện nay. Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới tính theo
a)
Tổng số lượng tàu thuyền qua lại hàng năm.
b)
Tổng số lượng hàng hóa thương mại vận chuyển hàng năm
c)
Tổng sản lượng dầu mỏ khai thác được hàng năm.
d)
Tổng lượng khách du lịch quốc tế hàng năm
36.
Biển Đông có tầm quan trọng như thế nào về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam
a)
Giữ vai trò bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ nước ta
b)
Tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp lớn thứ 2 trên thế giới
c)
Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất Châu Á
d)
Địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế ở khu vực Châu Á
37.
Biển Đông là biển thuộc đại dương nào?
a)
Đại Tây Dương
b)
Bắc Băng Dương
c)
Thái Bình Dường
d)
Ấn Độ Dương
38.
“ Cát vàng” là một cách gọi khác của quần đảo nào ở nước ta?
a)
Hoàng sa
b)
Cô Tô
c)
Trường Sa
d)
Phú Quốc
39.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự đa dạng, phong phú về tài nguyên thiên nhiên ở Biển Đông
a)
Có nhiều tiềm năng để phát triển năng lượng thủy triều, gió
b)
Biển Đông là bồn trũng duy nhất trên thế giới có chứa dầu khí
c)
Giàu tiềm năng phát triển du lịch do có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp.
d)
Tài nguyên sinh vật đa dạng với hàng trăm loài động vật, thực vật
40.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, đảo nào sau đây được mệnh danh là “ Địa ngục trần gian”?
a)
Côn Đảo
b)
Đảo Lý Sơn
c)
Đảo Cát Bà
d)
Đảo Phú Quốc
41.
Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?
a)
Quần đảo Bắc Cực.
b)
Quần đảo Mã Lai.
c)
Quần đảo Thế giới.
d)
Quần đảo Hoàng Sa.
42.
Giao thương đường biển trên Biển Đông nhộn nhịp vào hàng thứ hai thế giới, chủ yếu là
a)
khách du lịch.
b)
cảng biển lớn.
c)
tàu chở dầu.
d)
cây nước mặn.
43.
Ở Việt Nam, tỉnh nào sau đây của có đường bờ biển tiếp giáp với Biển Đông?
a)
Đồng Tháp.
b)
Bắc Giang.
c)
Kiên Giang.
d)
Bình Phước.
44.
Biển Đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực
a)
châu Á - Thái Bình Dương.
b)
Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch.
c)
châu Âu và mũi Hảo Vọng.
d)
châu Phi và châu Nam Cực.
45.
Địa hình của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là sự nối tiếp liên tục của lục địa Việt Nam từ
a)
vùng núi ra biển.
b)
đất liền ra biển.
c)
hoạt động lấn biển.
d)
hoạt động núi lửa.
46.
Khu vực Biển Đông có diện tích khoảng 3,5 triệu km2 thuộc vùng biển
a)
Thái Bình Dương.
b)
Ấn Độ Dương.
c)
Đại Tây Dương.
d)
Bắc Băng Dương.
47.
Vùng biển nào sau đây là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương?
a)
Biển Na Uy.
b)
Biển Đông.
c)
Biển Đỏ.
d)
Biển Đen.
48.
Các quốc gia Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ
a)
Biển Đông.
b)
Biển Đỏ.
c)
Biển Đen.
d)
Biển Hồ.
49.
Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?
a)
Quần đảo Mã Lai.
b)
Quần đảo Bắc Cực.
c)
Quần đảo Thế giới.
d)
Quần đảo Trường Sa.
50.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược về kinh tế của Biển Đông ở khu vực Châu Á-Thái Bình Dương?
a)
Là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp
b)
Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đương biển quan trọng bậc nhất Châu Á
c)
Nhiều nước Đông Bắc Á, Đông Nam Á có nến kinh tế gắn liền Biển Đông
d)
Là tuyến hàng hải nhộn nhịp nhất thế giới theo tổng lượng hàng hóa vận chuyển
100 %
