NEW
Font size
Worksheetsbai on cuoi ky 2 lop 11 2023-2024
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Phần mềm nào phù hợp cho doanh nghiệp nhỏ và cá nhân làm hệ quản trị CSDL?
Microsoft Access
Microsoft Office
Microsoft Excel
Microsoft PowerPoint
Vùng nút lệnh trong Microsoft Access có chức năng gì?
Tổ chức các đối tượng trong cơ sở dữ liệu.
Hiển thị các lệnh thường dùng.
Cung cấp các tùy chọn điều hướng.
Thay đổi khung nhìn của đối tượng.
Trong Microsoft Access, chức năng của bảng là gì?
Lưu trữ dữ liệu theo cấu trúc bảng.
Hiển thị dữ liệu dưới dạng biểu đồ.
Thực hiện các phép tính toán trên dữ liệu.
Thiết lập giao diện người dùng.
Trong Access, mục đích chính của truy vấn là gì?
Trích xuất dữ liệu theo điều kiện cụ thể.
Hiển thị dữ liệu dưới dạng bảng.
Thực hiện sao lưu dữ liệu tự động.
Chia sẻ dữ liệu với người dùng khác.
Trong Access, chức năng của biểu mẫu là gì?
Hiển thị và nhập dữ liệu một cách dễ dàng.
Tạo ra báo cáo tự động từ dữ liệu.
Thực hiện sao lưu dữ liệu tự động.
Chia sẻ dữ liệu với người dùng khác.
Thẻ nào trong vùng nút lệnh thường được sử dụng để sắp xếp, lọc và thao tác với bản ghi?
Views
Clipboard
Sort & Filter
Records
Vùng điều hướng trong Microsoft Access có chức năng gì?
Đóng đối tượng đang làm việc.
Tổ chức các lệnh thao tác.
Hiển thị nội dung của đối tượng được chọn.
Hiển thị danh sách các đối tượng trong cơ sở dữ liệu
Để hiển thị nội dung của một đối tượng trong vùng làm việc, ta cần làm gì?
Nháy chuột phải và chọn từ menu nổi lên.
Nháy chuột chọn thẻ tương ứng với đối tượng đó
Nháy đúp chuột vào biểu tượng của đối tượng đó.
Nháy chuột vào dấu X góc trên bên phải màn hình.
Đuôi tệp của một CSDL Access là gì?
.docx
.xlsx
.accdb
.pptx
Một cửa sổ Access làm việc với cái gì?
Bảng
Biểu mẫu
Cơ sở dữ liệu
Báo cáo
Cách nào để tạo một CSDL mới từ Blank database?
Nháy chuột vào nút lệnh File và chọn Blank database template
Nháy chuột vào nút lệnh New và chọn Blank database template.
Nháy chuột vào nút lệnh File và chọn Blank desktop database
Nháy chuột vào nút lệnh New và chọn Blank desktop database.
Khi tạo một CSDL từ khuôn mẫu, Access đã làm sẵn gì?
Khung bảng, biểu mẫu, báo cáo.
Dữ liệu trong CSDL.
Thiết kế các trường dữ liệu.
Bảng và trường thiết kế
Có mấy khung nhìn bảng trong Access?
1
2
3
4
Trong khung nhìn bảng dữ liệu, mỗi bản ghi là gì?
Một trường của bản ghi.
Một cột trong bảng
Một hàng trong bảng.
Một kiểu dữ liệu.
Trường dữ liệu đầu tiên trong bảng Access có tên là gì?
ID
Name
Field
AutoNumber
Để chọn trường khác làm khóa chính trong Access, ta phải làm gì?
Nháy chuột vào ô vuông đầu mút trái cạnh tên trường.
Nháy chuột vào tên trường và gõ tên mới.
Nháy chuột vào biểu tượng chìa khóa tại đầu mút trái cạnh tên trường.
Nháy chuột vào nút lệnh Primary Key trong vùng nút lệnh.
Thao tác nào để xóa hoặc chèn thêm trường mới trong bảng?
Sử dụng nút lệnh Delete Rows hoặc Insert Rows trong vùng nút lệnh
Nháy chuột vào tên trường và gõ tên mới.
Nháy chuột vào ô vuông đầu mút trái cạnh tên trường
Nháy chuột vào nút lệnh Primary Key trong vùng nút lệnh.
Để thay đổi tên trường trong bảng, ta phải làm gì?
Nháy chuột vào ô vuông đầu mút trái cạnh tên trường.
Nháy chuột vào tên trường và gõ tên mới.
Sử dụng nút lệnh Delete Rows hoặc Insert Rows trong vùng nútlệnh.
Nháy chuột vào nút lệnh Primary Key trong vùng nút lệnh.
Trong Access, để tạo một bảng mới, bạn cần làm gì?
Chọn Create -> Table Design
Chọn File -> New -> Table
Chọn Home -> New Table
Chọn Database -> New Table
Trong Access, để thêm một trường mới vào bảng, bạn cần làm gì?
Kích đúp vào ô trống trong cột trường mới
Chọn Design -> Add Field
Kích chuột phải vào bảng và chọn Add Field
Nhấn phím Insert trên bàn phím
Trong Access, để đặt kiểu dữ liệu cho một trường trong bảng, bạn cần làm gì?
Kích đúp vào ô kiểu dữ liệu trong cột trường
Chọn trường và nhấn phím F2 trên bàn phím
Kích chuột phải vào trường và chọn Properties
Chọn Design -> Data Type
Trong Access, để thiết lập một trường là trường khóa chính, bạn cần làm gì?
Chọn trường và nhấn phím Ctrl + K trên bàn phím
Kích chuột phải vào trường và chọn Set Primary Key
Chọn Design -> Primary Key
Trường khóa chính được thiết lập mặc định khi tạo bảng mới
Trong Access, để xóa một trường khỏi bảng, bạn cần làm gì?
Kích đúp vào ô trống trong cột trường cần xóa
Chọn Design -> Delete Field
Chọn trường và nhấn phím Delete trên bàn phím
Kích chuột phải vào trường và chọn Delete Field
Trong Access, để đặt ràng buộc dữ liệu cho một trường trong bảng, bạn cần làm gì?
Kích chuột phải vào trường và chọn Set Data Validation
Chọn trường và nhấn phím F4 trên bàn phím
Kích đúp vào ô ràng buộc dữ liệu trong cột trường
Chọn Design -> Data Validation
Trong Access, để lưu bảng và đặt tên cho nó, bạn cần làm gì?
Chọn File -> Save và nhập tên cho bảng
Nhấn phím Ctrl + S trên bàn phím
Kích chuột phải vào bảng và chọn Save Table
Bảng sẽ tự động được lưu khi tạo mới
Trong Access, để xem nhanh dữ liệu trong bảng, bạn cần làm gì?
Kích đúp vào tên bảng trong cửa sổ Navigation Pane
Chọn View -> Table View
Kích chuột phải vào bảng và chọn Open Table
Chọn Design -> Table View
Để chọn kiểu dữ liệu cho một trường trong Access, bạn cần làm gì?
Nhấp chuột vào ô tên kiểu dữ liệu
Nhấp chuột vào ô tên trường
Nhấp chuột vào ô tên thuộc tính
Nhấp chuột vào ô tên thuộc tính trong cột Field Properties
Thuộc tính Indexed trong Access giúp làm gì?
Xác định trường khóa chính
Tạo một số thuộc tính cho trường
Tìm kiếm nhanh dữ liệu trong trường
Xác định giá trị của thuộc tính Format
Để thiết lập thuộc tính Indexed cho một trường, bạn cần làm gì?
Nhấp chuột chọn thuộc tính trong cột Field Properties
Nhấp chuột vào ô tên thuộc tính Indexed
Nhấp chuột vào ô tên kiểu dữ liệu
Nhấp chuột vào ô tên trường
Kiểu dữ liệu Datetime trong Access có các lựa chọn Format nào?
General Date, Long Date, Medium Date, Short Date
General Time, Long Time, Medium Time, Short Time
General Date, Date Only, Time Only, Date and Time
Long Date, Medium Date, Short Date, Time Only
Trong quá trình nhập dữ liệu vào bảng trong Access, Access tự động lưu kết quả nhập liệu khi nào?
Khi nhấp chuột vào biểu tượng Save
Khi nhấp chuột vào ô tên trường
Khi kết thúc một bản ghi
Khi chuyển sang bản ghi tiếp theo
Để thiết lập một trường là trường khóa chính trong Access, bạn cần xác định thuộc tính nào?
Required
Format
Indexed
Field Size
Trong Access, để xem lại thiết kế của bảng và chỉnh sửa các thuộc tính, bạn cần vào khung nhìn nào?
Report View
Datasheet View
Form View
Table Design View
Để tạo một trường có thuộc tính "Required" trong Access, bạn cần làm gì?
Nhấp chuột vào ô tên trường
Nhấp chuột chọn thuộc tính "Required" trong cột Field Properties
Nhấp chuột chọn thuộc tính "Required" trong cột Data Type
Nhấp chuột chọn thuộc tính "Required" trong cột Format
Thuộc tính "Input Mask" trong Access được sử dụng để làm gì?
Xác định kiểu dữ liệu của trường
Xác định định dạng hiển thị của dữ liệu trong trường
Xác định ràng buộc dữ liệu cho trường
Xác định mẫu nhập liệu cho trường
Trong Access, khi thiết lập thuộc tính "Indexed: Yes (No Duplicates)" cho một trường, điều gì xảy ra?
Giá trị trong trường phải là duy nhất
Giá trị trong trường không được để trống
Trường chỉ chứa các giá trị số
Trường chỉ chứa các giá trị văn bản
Để thay đổi thuộc tính "Field Size" của một trường trong Access, bạn cần làm gì?
Nhấp chuột vào ô tên trường
Nhấp chuột chọn thuộc tính "Field Size" trong cột Data Type
Nhấp chuột chọn thuộc tính "Field Size" trong cột Field Properties
Nhấp chuột vào ô tên kiểu dữ liệu
Trong Access, khi bạn nhập dữ liệu vào một trường có thuộc tính "Format" được thiết lập, điều gì xảy ra?
Dữ liệu sẽ tự động được định dạng theo thuộc tính Format
Dữ liệu sẽ không thể được nhập vào trường
Dữ liệu sẽ được lưu trữ dưới dạng số nguyên
Dữ liệu sẽ chỉ chứa các ký tự chữ
Vùng điều hướng trong Microsoft Access có chức năng gì?
Đóng đối tượng đang làm việc.
Tổ chức các lệnh thao tác.
Hiển thị nội dung của đối tượng được chọn.
Hiển thị danh sách các đối tượng trong cơ sở dữ liệu
Để hiển thị nội dung của một đối tượng trong vùng làm việc, ta cần làm gì?
Nháy chuột phải và chọn từ menu nổi lên.
Nháy chuột chọn thẻ tương ứng với đối tượng đó
Nháy đúp chuột vào biểu tượng của đối tượng đó.
Nháy chuột vào dấu X góc trên bên phải màn hình.
Để di chuyển ảnh đến vị trí phù hợp ta chọn công cụ nào?
Công cụ Crop.
Công cụ Text A
Công cụ Transform
Công cụ Move
Đâu không phải là chức năng của phần mềm GIMP là
Chỉnh sửa ảnh.
Ghép ảnh
Cung cấp các công cụ tạo văn bản, tô màu và biến đổi hình.
Trình chiếu, thuyết trình.
Để xuất ảnh sang định dạng JPG ta chọn.
File\Export As
File\New
File\ Open
File\ Exit
Sau khi chỉnh sửa ảnh, ta lưu ảnh bằng File/Save thì ảnh có đuôi mặc định là.
cxf
JPG
doc
txt
GIMP là phần mềm
Xử lí ảnh.
Soạn thảo văn bản.
Trình chiếu, thuyết trình.
Nghe nhạc.
Để tạo tệp ảnh mới ta chọn
File/ Save
File/ New
File/ Open
File/ Exit
Để thay đổi kích thước ảnh ta dùng công cụ.
Crop
Transform
Move
Scale
Để cắt ảnh ta dùng công cụ.
Crop
Transform
Move
Scale
Để mở một hoặc nhiều tệp ảnh trong GIMP ta chọn.
File\Export As
File\New
File\ Open
File\ Exit
Trong công cụ Text A, ta không thể chọn
Màu chữ
Cỡ chữ.
Kiểu chữ
Kiểu ảnh
