Font size
Worksheetsquản trị học +7
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 3mins
Phát biểu nào sau đây không đúng trong 1 tổ chức:
Kỹ năng kĩ thuật đòi hỏi cao với nhà quản trị cấp cao.
Kỹ năng tư duy đòi hỏi cao với nhà quản trị cấp cao.
Kỹ năng kỹ thuật đòi hỏi cao với nhà quản trị cấp cơ sở.
Kỹ năng nhân sự đòi hỏi cao với nhà quản trị cấp trung gian.
Nhà quản lý là người phải kịp thời đối phó với những biến cố bất ngờ nảy sinh làm xáo trộn hoạt động bình thường của tổ chức như mâu thuẫn về quyền lợi khách hàng thay đổi, đây là mô tả cho vai trò quản lý nào?
Vai trò sáng nghiệp
Vai trò giải quyết vấn đề.
Vai trò phân phối các nguồn lực.
Ai trò đàm phán.
Một trong những lý do cơ bản nhất tồn tại hoạt động quản trị:
Giúp doanh nghiệp kiếm được lợi nhuận.
Giúp doanh nghiệp có bộ máy tổ chức chặt chẽ.
Giúp doanh nghiệp tăng trưởng nhanh.
Giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả quản trị.
Nói quản trị là nghệ thuật vì quản trị....
Cung cấp cho nhà quản trị các quan niệm,ý niệm nhằm phân tích,đánh giá và nhận diện bản chất vấn đề.
Cung cấp cho nhà quản trị những kỹ thuật, kinh nghiệm đối phó với vấn đề trong công việc...
Không thể áp dụng theo công thức, tùy thuộc vào tình huống quản trị cụ thể.
Giúp cung cấp cho nhà quản trị những phương pháp khoa học cần thiết để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
Các tổ chức truyền thông thường có đặc điểm:
Định hướng nhóm và định hướng khách hàng.
Năng động,linh hoạt và tập trung vào kỹ năng.
Các quan hệ mang tính song phương và mạng lưới.
Ổn định,không linh hoạt và tập trung vào công việc.
Một tổ chức được gọi là hệ thống mở có đặc điểm dưới đây, ngoại trừ:
Có mục tiêu riêng.
Các yếu tố bên trong có mối quan hệ tương tác với nhau
Có sự tương tác với môi trường bên ngoài.
Tổ chức không có khả năng tác động đến môi trường.
Đặc điểm nào dưới đây không phản ánh quan điểm quyền hạn tuyệt đối của nhà quản trị:
Hoạt động quản trị có liên quan trực tiếp đến sự thành công của doanh nghiệp.
Hoạt động quản trị tốt thì thành tích cảu doanh nghiệp sẽ cao.
Các nhà quản trị chỉ có ảnh hưởng giới hạn đến sự thành công của doanh nghiệp.
Các nhà quản trị phải chịu trách nhiệm về kết quả của doanh nghiệp.
Sự khác nhau trong yêu cầu về kỹ năng đối với nhà quản trị cấp cao và cấp trung là:
QTCC thường phải có kỹ năng kỹ thuật và kỹ năng nhân sự tốt hơn QTCT.
QTCT phải có kỹ năng kỹ thuật và kỹ năng tư duy cao hơn QTCC.
QTCC thường phải có các kỹ năng cao hơn QTCT ở tất cả các khía cạnh.
QTCC có kỹ năng tư duy cao hơn nhưng kỹ năng kỹ thuật thấp hơn QTCT.
Đây không phải chức năng của quản trị khi phân loại theo tiêu chí theo giai đoạn tác động:
Chức năng hoạch định.
Chức năng đối nội.
Chức năng tổ chức.
Chức năng điều khiển.
Học thuyết quản trị cổ điển gồm 3 trường phái:
Trường phái quản trị thư lại,trường phái quản trị khoa học,trường phái quản trị hành chính.
Trường phái quản trị kiểu thư lại,trường phái quản trị khoa học,trường phái quản trị hành vi.
Trường phái định lượng trong quản trị,trường phái quản trị hành vi,trường phái quản trị kiểu thư lại.
Trường phái tích hợp trong quản trị,trường phái quản trị hành chính,trường phái quản trị hành vi.
Học thuyết quản trị cổ điển bao gồm các trường phái:
Thư lại,quản trị hệ thống, hành chính.
Khoa học, hành chính,quản trị quá trình.
Thư lại,khoa học,hành chính.
Thư lại, quản trị khoa học,quản trị quá trình.
Lý thuyết quản trị bắt đầu xuất hiện từ:
Đầu thế kỷ 20.
Cuối thế kỷ 16.
Cùng với sự phát triển loại hình công ty cổ phần.
Khi con người biết kết hợp thành các tổ chức.
Quản trị ...là cách tiếp cận của các học thuyết quản trị cổ điển nhấn mạnh tính khoa học của phương pháp làm việc nhằm gia tăng hiệu quả công việc của công nhân:
Định lượng.
Khoa học.
Hiện đại.
Truyền thống.
Henry Fayol (1814-1925) Max Weber (1864-1920) là các nhà khoa học đại diện cho thuyết quản trị...
Hành chính.
Định lượng.
Hiện đại.
Cổ điển.
Trường phái quản trị hành chính của Fayrol chia thành....nguyên tắc:
14 nguyên tắc.
16 nguyên tắc.
10 nguyên tắc.
7 nguyên tắc.
Trường phái quản trị …… với cơ sở áp dụng thống kê vào quá trình ra quyết định dựa trên sự phát triển của mô hình toán kinh tế với sự trợ giúp của máy tính điện tử:
Định lượng.
Khoa học.
Hiện đại.
Truyền thống.
Lý thuyết Z được xây dựng bởi giáo sư người Mỹ gốc Nhật Bản có tên là:
F.W Taylor.
Henry L.Gantt.
Elton Mayo.
William Ouchi.
Lý thuyết Z ra đời năm:
1972
1974
1976
1978
Yếu tố nào sau đây không thuộc 7 yếu tố của trường phái quản trị hiện đại:
Hệ thống.
An ninh.
Phong cách
Kỹ năng.
Ai được coi là cha đẻ của trường phái quản trị khoa học:
Henry fayol
Frederick winslow taylor
frank & Lillian
Max weber
Điểm nào sau đây không phải là một trong các nguyên tắc quản trị của Fayol?
Phân chia công việc.
Thống nhất mệnh lệnh.
Kỷ luật.
Chuyên quyền, độc đoán.
Quan tâm đến động cơ làm việc của nhân viên gần nhất với cách tiếp cận quản trị nào?
Hành chính.
Hành vi tổ chức.
Quản lý mang tính khoa học.
Các hệ thống.
Cách tiếp cản quản trị nào đã hỗ trợ các nhà quản trị trong việc khích lệ nhân viên , làm việc với nhóm các nhân viên , và mở ra các kênh giao tiếp trong tổ chức:
Quản trị tình huống.
Quản trị khoa học.
Quản trị định lượng.
Quản trị hành vi.
Sử dụng các mô hình toán học để tìm giải pháp tối ưu đó là phương pháp của trường phái:
trường phái định lượng trong quản trị.
Trường phái quản trị khoa học.
Trường phái quản trị thư lại.
Trường phái quản trị hành chính.
Trường phái quản trị hành chính tập trung vào:
Toàn bộ tổ chức.
Người quản lý và quản trị viên.
Các thước đo về các mối quan hệ cơ cấu của tổ chức.
Các vấn đè hành chính liên quan đến nhân viên không ở vị trí quản lý.
Coi con người là phàn tử trong hệ thống khép kín mà không quan tâm đến các yếu tố ngoại lai là tư tưởng của nhóm học thuyết:
Quản trị cổ điển.
Quản trị hành vi.
Định lượng trong quản trị.
Tích hợp trong quản trị.
Xung đột phát sinh không phải do:
Mục tiêu khác nhau.
Bộ phận trong cơ cấu tổ chức khác nhau.
Quan điểm khác nhau.
Tình cảm khác nhau.
Loại nào không phải là một trong các loại xung đột cơ bản:
Xung đột mục tiêu.
Xung đột nhận thức.
Xung đột tình cảm.
Xung đột ý tưởng.
Quan điểm tích cực về xung đột coi:
Xung đột đem lại tính sáng tạo, đổi mới và sự tiến bộ trong tổ chức.
Xung đột trong tổ chức là không thể tránh được và đôi khi cần thiết.
Xung đột trong tổ chức là điều không mong muốn và nên dập tắt.
Xung đột trong tổ chức là có hại.
Khi cần giải quyết xung đột nhanh mà biết chắc mình đúng thì nên chọn biện pháp:
Né tránh.
Cạnh tranh.
Hợp tác.
Nhượng bộ.
Khi vấn đề không quan trọng thì nên chọn biện pháp giải quyết xung đột:
Né tránh.
Cạnh tranh.
Hợp tác.
Nhượng bộ.
Khi chưa chắc mình đúng và nếu để xung đột kéo dài sẽ đem lại tổn thất thì nên chọn biện pháp giải quyết xung đột:
Né tránh.
Cạnh tranh.
Hợp tác.
Nhượng bộ.
Khi cần làm đối tác bình tĩnh lại và cần thu nhập thêm thông tin thì nên chọn biện pháp giải quyết xung đột:
Né tránh.
Cạnh tranh.
Hợp tác.
Thỏa hiệp.
Phong cách lãnh đạo độc đoán có đặc điểm nào sau đây:
Dựa vào ý kiến tập thể để ra quyết định.
Nhà lãnh đạo tự ra quyết định dựa vào những thông tin có sẵn.
. Phát huy tính chủ động, sáng tạo của quần chúng.
Thu hút người khác tham gia ý kiến.
Đặc điểm chính của phong cách lãnh đạo tự do là:
Giao nhiệm vụ kiểu mệnh lệnh
Cấp dưới được phép ra một số quyết định.
Ra quyết định đơn phương.
Giám sát chặt chẽ.
Lý thuyết về yếu tổ bẩm sinh của nhà lãnh đạo cho rằng:
Những tố chất cần thiết có sẵn trong nhà lãnh đạo.
Những tố chất cần thiết của nhà lãnh đạo do được đào tạo
Những tố chất cần thiết của nhà lãnh đạo do rèn luyện, rút kinh nghiệm
Những tố chất cần thiết của nhà lãnh đạo do họ được đặt đúng tình huống.
Hạn chế của lý thuyết về các yếu tố bẩm sinh của nhà lãnh đạo:
Chú trọng quá nhiều vào đặc điểm cá tính, thể chất.
Đánh giá cao ảnh hưởng của môi trường.
Khẳng định việc đào tạo nhà lãnh đạo rất quan trọng.
Chú trọng sự hợp tác của cấp dưới.
Phát biểu nào không phải hạn chế của lý thuyết về các yếu tố bẩm sinh của nhà lãnh đạo:
Chú trọng quá cá tính nhà lãnh đạo.
Chú trọng sự hợp tác của cấp dưới.
Đánh giá cao quá yếu tố thể chất, diện mạo nhà lãnh đạo.
Không thấy được hạn chế từ một số cá tính bẩm sinh tới hiệu quả lãnh đạo.
Lý thuyết về lãnh đạo theo trường phái hành vi không có điều nào sau đây:
Phân tích những khác biệt trong các hoạt động của nhà lãnh đạo thành công và các nhà lãnh đạo không thành công
Cho rằng hiệu lãnh đạo phụ thuộc nhiều vào chiều cao, sức mạnh hay cân nặng của một người.
Tính hiệu quả của hành vi nhà lãnh đạo tùy thuộc tình huống cụ thể.
Có thể huấn luyện cho một người lãnh đạo để họ thực hiện tốt vai trò lãnh đạo của mình.
Lý thuyết nào sau đây không phải lý thuyết về lãnh đạo của trường phái hành vi:
Phân loại phong cách lãnh đạo theo mức độ quan trọng đến công việc và con người.
Quan niệm về lãnh đạo theo thuyết X và thuyết Y
Sơ đồ lưới quản trị.
Thuyết ngẫu nhiên của Fiedler.
Lương là nhân tố trong thuyết 2 nhóm nhân tố của F.Herzberg:
Nhân tố có tính động viên.
Nhân tố có tính duy trì.
Nhân tố đảm bảo sự an toàn trong công việc.
Nhân tố tạo sự hấp dẫn trong công việc.
Phong cách lãnh đạo độc đoán không mang đặc điểm nào sau đây:
Không tính đến ý kiến tập thể mà chỉ dựa vào năng lực, kinh nghiệm cá nhân để ra quyết định.
Chỉ phù hợp với những tập thể thiếu kỷ luật, không tự giác, công việc trì trệ,...cần chấn chỉnh nhanh.
Không phát huy tính chủ động sáng tạo của quần chúng.
Thu hút người khác tham gia ý kiến.
Phương pháp lãnh đạo được thuyết X đề xuất:
Phải hướng dẫn cho họ tỷ mỷ và phải kiểm soát họ chặt chẽ.
Phải tạo cho họ môi trường làm việc thích hợp.
. Phải tôn trọng người lao động, để họ được tự thực hiện mục tiêu.
Cần động viên khen thưởng kịp thời.
Phương hướng lãnh đạo được thuyết Y đề xuất:
Phải hướng dẫn cấp dưới một cách tỷ mỷ.
. Phải kiểm soát cấp dưới chặt chẽ.
Phải tôn trọng cấp dưới, để họ được thực hiện mục tiêu.
Cần chỉ huy cấp dưới bất cứ khi nào.
Những nhận định nào không phải của thuyết Y:
Tìm kiếm trách nhiệm.
Siêng năng hay lười biếng không phải là bản chất.
Cần áp dụng phong cách lãnh đạo tham gia.
Sự đam mê công việc thúc đẩy con người phát triển.
Phong cách lãnh đạo theo các nhà nghiên cứu tại Đại học Ohio chia theo:
Mức độ quan tâm đến con người và công việc.
Mức độ quan tâm đến con người và sản xuất.
Mức độ quan tâm đến con người và tình huống.
Mức độ quan tâm đến nhu cầu và tính huống.
Sơ đồ lưới quản trị phân loại phong cách lãnh đạo theo:
Mức độ quan tâm đến con người và công việc.
Mức độ quan tâm đến con người và sản xuất.
Mức độ quan tâm đến con người và tình huống.
Mức độ quan tâm đến nhu cầu và tính huống.
Sơ đồ lưới quản trị phân loại phong cách lãnh đạo theo....mức độ đối với mỗi tiêu chí:
4
5
7
9
Nhận định nào không thuộc thuyết ngẫu nhiên của Fiedler:
Sự lãnh đạo thành công tùy thuộc vào sự phù hợp giữa phong cách lãnh đạo và yêu cầu của tình huống.
Tác động vào tình huống để làm cho nó phù hợp với phong cách lãnh đạo.
Tìm một người có phong cách lãnh đạo phù hợp với tình huống.
Lãnh đạo có hiệu quả bằng cách nâng cao động cơ của người dưới quyền.
Theo Fedler, “giám sát chặt chẽ nhân viên, quan tâm tới công việc” là đặc điểm của phong cách lãnh đạo định hướng vào....
Quan hệ.
Nhiệm vụ.
Con người.
Quyền lực.
Thuyết lãnh đạo tình huống của Hersey và Blanchard không liên quan đến:
Hành vi lãnh đạo.
Hành vi hỗ trợ.
Sự trưởng thành.
Định hướng thành tích.
Thuyết lãnh đạo tình huống của Hersey và Blanchard chia phong cách lãnh đạo thành các loại:
Hỗ trợ, kèm cặp, điều hành trực tiếp, ủy quyền.
Hỗ trợ, điều hành trực tiếp, ủy quyền.
Hướng dẫn, kèm cặp, điều hành trực tiếp, ủy quyền.
Hướng dẫn, hỗ trợ, kèm cặp, điều hành trực tiếp.
Theo thuyết lãnh đạo tình huống của Hersey và Blanchard, khi nhân viên thấy tự tin hoàn thành nhiệm vụ thì áp dụng phong cách lãnh đạo:
Hỗ trợ.
Kèm cặp.
Điều hành trực tiếp.
Tham gia
Theo thuyết lãnh đạo tình huống của Hersey và Blanchard, khi nhân viên chưa sẵn sàng để đảm bảo hoành thành nhiệm vụ thì áp dụng phong cách lãnh đạo:
Hỗ trợ.
Kèm cặp.
Ủy quyền.
Điều hành trực tiếp
Theo thuyết lãnh đạo tình huống của Hersey và Blanchard, với nhân viên mới thì áp dụng phong cách lãnh đạo:
Hướng dẫn.
Kèm cặp.
Ủy quyền.
Điều hành trực tiếp.
Theo thuyết lãnh đạo tình huống của Hersey và Blanchard, khi nhân viên đã trưởng thành ở mức cao thì áp dụng phong cách lãnh đạo:
Hướng dẫn.
Kèm cặp.
Ủy quyền.
Hỗ trợ.
Thuyết đường dẫn tới mục tiêu của Robert House, có thể nâng cao động cơ của người dưới quyền bằng cách:
Giao nhiệm vụ tổng quát cho nhân viên
Làm cho người dưới quyền nhận diện rõ ràng nhiệm vụ.
Không quan tâm nhu cầu cấp dưới.
Giám sát chặt chẽ và thường xuyên.
Thuyết đường dẫn tới mục tiêu của Robert House, phân chia phong cách lãnh đạo thành các loại:
Định hướng vào thành tích, điều hành trực tiếp, tham gia, hỗ trợ.
Định hướng vào thành tích, điều hành trực tiếp, hỗ trợ, phân quyền.
Điều hành trực tiếp, tham gia, hỗ trợ, ủy quyền.
Định hướng vào thành tích, hỗ trợ, phân quyền.
Theo Vroom-Yettor-Jago, người lãnh đạo ít tham khảo từ thông tin của cấp dưới và tự mình ra quyết định là phong cách lãnh đạo:
X
Độc đoán.
Tham vấn.
Dân chủ.
Ủy quyền.
Theo Vroom-Yettor-Jago, người lãnh đạo và nhân viên hợp thành một nhóm để thảo luận về tình huống rồi người lãnh đạo ra quyết định cuối cùng là phong cách lãnh đạo:
Độc đoán.
Tham vấn.
Dân chủ.
Ủy quyền.
Theo Vroom-Yettor-Jago, người lãnh đạo và nhân viên hợp thành một nhóm để cùng thảo luận về tình huống và ra quyết định là phong cách lãnh đạo:
Độc đoán.
Tham vấn.
Dân chủ.
Ủy quyền.
Theo thuyết nhu cầu của Maslow, trả lương tốt và công bằng, cung cấp ăn trưa, ăn giữa ca miễn phí, phúc lợi nhằm thỏa mãn....
Nhu cầu sinh lý.
Nhu cầu an toàn.
Nhu cầu xã hội.
Nhu cầu mức thấp.
Theo thuyết nhu cầu của Maslow, đảm điều kiện thuận lợi, công việc ổn định nhằm thỏa mãn.....
Nhu cầu sinh lý.
Nhu cầu an toàn.
Nhu cầu xã hội.
Nhu cầu mức thấp.
Theo thuyết nhu cầu của Maslow, tạo điều kiện làm việc theo nhóm, tham gia ý kiến nhằm thỏa mãn....
. Nhu cầu an toàn.
Nhu cầu xã hội.
Nhu cầu tôn trọng.
Nhu cầu mức cao.
Theo thuyết nhu cầu của Maslow, tôn vinh sự thành công và phổ biến thành tích nhằm thỏa mãn...
Nhu cầu mức cao.
Nhu cầu xã hội.
Nhu cầu tôn trọng.
Nhu cầu tự hoàn thiện.
Theo thuyết nhu cầu của Maslow, được tham gia quá trình cải biến doanh nghiệp nhằm thỏa mãn....
Nhu cầu mức cao.
Nhu cầu xã hội.
Nhu cầu tôn trọng.
Nhu cầu tự hoàn tiện.
Khi cần tạo mối quan hệ lâu dài thì nên chọn biện pháp giải quyết xung đột:
Né tránh.
Cạnh tranh.
Hợp tác.
Nhượng bộ.
Theo thuyết về các nhu cầu của David McClelland, làm cho người khác hành động theo cách mà đáng ra họ không hành động như vậy là loại nhu cầu nào:
Nhu cầu thành tích.
Nhu cầu quyền lực.
Nhu cầu tự hoàn thiện.
Nhu cầu được tôn trọng.
Theo thuyết về các nhu cầu của David McClelland, mong muốn về những quan hệ qua lại gần gũi thân thiết là loại nhu cầu nào:
Nhu cầu thành tích.
Nhu cầu quyền lực.
Nhu cầu liên minh.
Nhu cầu được tôn trọng.
Nhu cầu nào không phải là một trong những nhu cầu theo thuyết về các nhu cầu của David McClelland:
Nhu cầu thành tích.
Nhu cầu quyền lực.
Nhu cầu liên minh.
Nhu cầu phát triển.
Theo thuyết về các nhu cầu của David McClelland, làm cho người khác hành động theo cách mà đáng ra họ không hành động như vậy là loại nhu cầu nào:
Nhu cầu thành tích.
Nhu cầu quyền lực.
Nhu cầu liên minh.
Nhu cầu tự hoàn thiện.
Khi hai bên giữ mục tiêu và cần có giải pháp tạm thời thì nên chọn biện pháp giải quyết xung đột:
Né tránh.
Cạnh tranh.
Hợp tác.
Thỏa hiệp.
Theo thuyết ngẫu nhiên của Fiedler, mức độ thuận lợi hay bất lợi của tình huống không liên quan tới yếu tố nào sau đây:
Quan hệ giữa người lãnh đạo và người dưới quyền là tốt hay xấu.
Cấu trúc nhiệm vụ là cao hay thấp.
Quyền lực chính thức của người lãnh đạo là mạnh hay yếu.
Môi trường bên ngoài thuận lợi hay bất lợi.
Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực cho nhân viên gồm:
Các đặc điểm cá nhân, đặc trưng công việc, đặc điểm doanh nghiệp.
Các đặc điểm cá nhân, đặc điểm doanh nghiệp, môi trường vĩ mô bên ngoài.
Các đặc điểm cá nhân, đặc điểm doanh nghiệp, môi trường vi mô bên ngoài.
Các đặc điểm cá nhân, đặc điểm doanh nghiệp, môi trường bên trong và bên ngoài.
Lý thuyết nào sau đây không liên quan đến tạo động lực dựa trên sự thỏa mãn nhu cầu:
Thuyết nhu cầu của Maslow.
Thuyết 2 nhóm yếu tố của Herzberg.
Thuyết mong đợi.
Thuyết quản trị khoa học.
Theo 2 nhóm nhân tố của F.Herzberg, khi hệ thống phân phối thu thập công bằng thì ảnh hưởng tới nhân viên:
Tạo nên sự thỏa mãn, động lực trong công việc.
Không bất mãn và cũng không có hưng phấn.
Tạo nên sự thỏa mãn nhưng không tạo động lực.
Bất mãn nhưng vẫn cố gắng.
Theo 2 nhóm nhân tố của F.Herzberg, khi nhân viên có thành tích được người lãnh đạo công nhận thì ảnh hưởng tới nhân viên:
Tạo nên sự thỏa mãn, động lực trong công việc.
Không bất mãn và cũng không có hưng phấn.
Tạo nên sự thỏa mãn nhưng không tạo động lực.
Không tạo ra sự thỏa mãn nhưng cũng không có sự bất mãn.
Theo 2 nhóm nhân tố của F.Herzberg, khi công việc của nhân viên không có tính hấp dẫn, không có tính thử thách thì ảnh hưởng tới nhân viên:
Tạo nên sự bất mãn, chán nản công việc.
Không bất mãn nhưng vẫn tạo động lực.
Tạo nên sự thỏa mãn nhưng không tạo động lực.
Không tạo ra sự thỏa mãn nhưng cũng không có sự bất mãn.
Theo 2 nhóm nhân tố của F.Herzberg, khi nhân viên có mối quan hệ không tốt với đồng nghiệp thì ảnh hưởng:
Tạo nên sự bất mãn, chán nản công việc.
Không bất mãn và cũng không có hưng phấn.
Tạo nên sự thỏa mãn nhưng không tạo động lực.
Không tạo ra sự thỏa mãn nhưng cũng không có sự bất mãn.
Theo thuyết E.R.G của Clayton Alderfer, nhu cầu được tôn trọng thuộc về nhóm nhu cầu:
Tồn tại.
Mối quan hệ.
. Phát triển.
Tự thể hiện.
Theo thuyết E.R.G của Clayton Alderfer, nhu cầu tự trọng thuộc về nhóm nhu cầu:
Tồn tại.
Mối quan hệ.
Phát triển.
Tự thể hiện.
Theo thuyết mong đợi của Vroom, điều gì sau đây không tạo động lực:
Thấy rõ giá trị phần thưởng.
Thấy rõ khả năng nhận được phần thưởng.
Cơ hội hoàn thành nhiệm vụ nhỏ.
Sự rõ ràng trong mối liên hệ giữa phần thưởng và hiệu quả làm việc.
Theo lý thuyết công bằng, sự công bằng đạt được khi:
Lợi ích của nhân viên A bằng lợi ích của nhân viên B
Cống hiến của nhân viên A bằng lợi ích của nhân viên B.
Tỷ lệ( Lợi ích/Cống hiến) của nhân viên A bằng của nhân viên B.
Lợi ích của nhân viên A lớn hơn hoặc bằng cống hiến của chính họ.
Giải quyết xung đột bằng biện pháp thỏa hiệp không phù hợp khi:
Bảo vệ nguyện vọng chính đáng.
Vấn đề tương đối quan trọng.
Hai bên đều khăng khăng giữ mục tiêu của mình.
Thời gian là quan trọng.
Giải quyết xung đột bằng biện pháp nhượng bộ không phù hợp khi:
Bảo vệ nguyện vọng chính đáng.
Có thể đối thủ đúng.
Tiếp tục đấu tranh sẽ có hại.
Vấn đề quan trọng với người khác hơn với mình.
Các hình phạt hay phần thưởng không có tác dụng là vi phạm nguyên tắc:
Kiểm soát phải có tính khách quan.
Kiểm soát phải đảm bảo tính toàn diện.
Kiểm soát phải đúng thời điểm.
Hệ thống kiểm soát phải chấp nhận được.
Hệ thống kiểm soát bị đa số nhân viên phản đối là vi phạm nguyên tắc:
Kiểm soát phải có tính khách quan.
Kiểm soát phải đảm bảo tính toàn diện.
Kiểm soát phải đúng thời điểm.
Hệ thống kiểm soát phải chấp nhận được.
Phát hiện lỗi sản phẩm khi đã giao cho khách hàng là vi phạm nguyên tắc:
Kiểm soát phải có tính khách quan.
Kiểm soát phải đảm bảo tính toàn diện.
Kiểm soát phải đúng thời điểm.
Hệ thống kiểm soát phải chấp nhận được.
Tiêu chuẩn hóa sản phẩm thuộc lĩnh vực kiểm soát nào?
Kiểm soát thị trường.
Kiểm soát tài chính.
Kiếm soát chất lượng.
Kiểm soát kỷ luật, đạo đức của nhân viên.
Dùng máy vân tay, camera để kiểm soát giờ làm việc của nhân viên thuộc lĩnh vực kiểm soát nào:
Kiểm soát thị trường.
Kiểm soát tài chính.
Kiếm soát chất lượng.
Kiểm soát kỷ luật, đạo đức của nhân viên.
Quan sát những phản hồi từ khách hàng về chất lượng hàng hóa là phương pháp kiểm soát nào?
Phương pháp kiểm soát phối hợp.
Phương pháp giám sát.
Phương pháp phân tích thống kê.
Phương pháp quản lý tài chính.
Phân tích tỷ suất lợi nhuận và tình hình thanh toán là phương pháp kiểm soát:
Phương pháp kiểm soát phối hợp.
Phương pháp giám sát.
Phương pháp phân tích thống kê.
Phương pháp quản lý tài chính.
Luôn quan tâm đến vấn đề ngân sách là phương pháp kiểm soát nào?
Phương pháp kiểm soát phối hợp.
Phương pháp giám sát.
Phương pháp phân tích thống kê.
Phương pháp quản lý tài chính.
Dùng các biểu đồ xem xét tình hình tăng trưởng hoạt động kinh doanh là phương pháp kiểm soát nào?
Phương pháp kiểm soát phối hợp.
hương pháp giám sát.
Phương pháp phân tích thống kê.
Phương pháp quản lý tài chính.
Dùng máy vân tay, camera để kiểm soát giờ làm việc của nhân viên là phương pháp nào?
Phương pháp kiểm soát phối hợp.
Phương pháp giám sát.
Phương pháp phân tích thống kê.
Phương pháp quản lý tài chính.
Không thừa nhận văn hóa doanh nghiệp với vai trò một nguồn kiểm soát là đặc điểm phương pháp nào?
Phương pháp kiểm soát phối hợp.
Phương pháp kiểm soát hành chính.
Phương pháp kiểm soát ngắn hạn.
Phương pháp kiểm soát hiệu chỉnh.
Sử dụng các thủ tục và nguyên tắc là phương pháp kiểm soát nào:
Phương pháp kiểm soát hành chính.
Phương pháp giám sát.
Phương pháp phân tích thống kê.
Phương pháp quản lý tài chính.
Hệ thống quyền lực linh hoạt chú trọng quyền chuyên gia là phương pháp kiểm soát nào:
Phương pháp kiểm soát phối hợp.
Phương pháp giám sát.
Phương pháp phân tích thống kê.
Phương pháp quản lý tài chính.
Tạo điều kiện cho khách hàng thực hiện khiếu nại thuộc lĩnh vực kiểm soát nào?
Kiểm soát thị trường.
Kiểm soát tài chính.
Kiểm soát chất lượng.
Kiểm soát kỷ luật, đạo đức của nhân viên.
Chức năng kiểm soát trong quản trị sẽ mang lại tác dụng là:
Đánh giá được toàn bộ quá trình và có những giải pháp thích hợp.
Làm nhẹ gánh nặng cho cấp chỉ huy, dồn việc xuống cho cấp dưới.
Quy trách nhiệm được những người sai sót.
Cấp dưới sẽ tự nâng cao chất lượng hơn vì sợ bị kiểm tra và bị phát hiện ra các bê bối.
Đâu là nhận định đúng và chính xác nhất về ngân quỹ?
Ngân quỹ là một công cụ để lập kế hoạch.
Ngân quỹ đóng vai trò rất quan trọng hoạt động của doanh nghiệp.
. Ngân quỹ là một công cụ kiểm soát của doanh nghiệp.
Ngân quỹ là một công cụ lập kế hoạch, đồng thời là công cụ kiểm soát rất quan trọng của doanh nghiệp.
Ưu điểm của kiểm soát phòng ngừa là:
Tiết kiệm thời gian.
Dự đoán trước những vấn đề có thể xảy ra trước khi thực hiện công việc.
Tiết kiệm chi phí.
Tiết kiệm thời gian và chi phí.
Các hoạt động kiểm soát sẽ không hiệu quả khi:
có hiện tượng chấp nhận ngoại lệ.
Nhấn mạnh đến sự chính xác và thời gian.
Sử dụng nhiều phương pháp kiểm soát.
Nhấn mạnh mục tiêu.
Việc kiểm soát được tập trung vào một số nhân viên không được cấp trên quý mến là vi phạm nguyên tắc:
Kiểm soát phải có tính khách quan.
Kiểm soát phải đúng thời điểm.
Kiểm soát phải đảm bảo tính toàn diện.
Hệ thống kiểm soát phải chấp nhận được.
Một hệ thống kiểm soát với các quy định không rõ ràng gây tranh cãi và đem lại các kết quả đánh giá mâu thuẫn là vi phạm nguyên tắc:
Kiểm soát phải đúng thời điểm.
Kiểm soát phải đảm bảo tính toàn diện.
Kiểm soát phải có tính khách quan.
Hệ thống kiểm soát phải chấp nhận được.
Để tránh tình trạng quá tải thông tin áp dụng giải pháp sau:
Gia tăng năng lực xử lý thông tin
Giảm lượng thông tin cần thu thập
Gia tăng nhu cầu xử lý thông tin
Giảm nguồn thu nhập thông tin
Theo dõi và ghi chép về sự kiện là phương pháp thu thập thông tin bằng:
Quan sát
Thực nghiệm
Thăm dò dư luận
Thu thập thông tin tại bản giấy
Tạo tình huống khác nhau tác động tới mẫu nghiên cứu để ghi chép lại kết quả là phương:
Quan sát
Thực nghiệm
Thăm dò dư luận
Thu thập thông tin tại bản giấy
Điều nào làm gia tăng những trở ngại trong truyền thông:
. Khuyến khích sự phản đối
Sử dụng ngôn ngữ đa nghĩa để làm cho thông điệp thú vị
Lắng nghe 1 cách tích cực
Hạn chế những cảm xúc tiêu cực
Ra quyết định ảnh không bao gồm Điều gì sau đây?
Xác định vấn đề
Lựa chọn một chương trình hành động
Đáp ứng những nhu cầu của tình huống
Thu thập và tổng hợp thông tin
Một quyết định phải đảm bảo thực hiện được là nguyên tắc nào?
Nguyên tắc hệ thống
Nguyên tắc khả thi
Nguyên tắc khoa học
Nguyên tắc kết hợp
Quyết định quản trị cần phải được trao đổi và thông qua là nguyên tắc nào trong việc ra quyết định:
Nguyên tắc hệ thống
Nguyên tắc khả thi
Nguyên tắc khoa học
Nguyên tắc dân chủ
Tránh những mâu thuẫn và triệt tiêu lẫn nhau trong quá trình thực hiện quyết định là yêu cầu nào trong việc ra quyết định:
Tính thống nhất
Tính thẩm quyề
Phải có địa chỉ rõ ràng
Tính hình thức
Rõ ràng chính xác và đơn nghĩa là yêu cầu nào trong việc ra quyết định:
Tính thống nhất
Tính thẩm quyền
. Phải có địa chỉ rõ ràng
. Tính hình thức
Quyết định đổi mới có đặc điểm gì?
Biết rõ vấn đề và giải pháp xác định được cụ thể
Biết rõ vấn đề và giải pháp chưa từng áp dụng
Mơ hồ về vấn đề và giải pháp được xác định cụ thể
Mơ hồ về vấn đề và giải pháp chưa từng áp dụng
Khuynh hướng mãn nguyện thường xuất hiện ở mô hình ra quyết định nào?
Mô hình ra quyết định hợp lý
Mô hình ra quyết định hợp lý và có giới hạn
Mô hình ra quyết định tập thể
Mô hình ra quyết định trên cơ sở đã thử nghiệm
Điều nào là một trong các yếu tố của tư duy sáng tạo?
. Sự phân tán
Sự bừng sáng
Loại bỏ ý tưởng nếu nhiều quá
Sử dụng thói quen
Kỹ thuật brainstorming là gì?
Để tư duy ra quyết định
Để thu thập thông tin
Để phân tích thông tin
Để ra quyết định hàng ngày
Khoảng cách cách giữa người nói và người nghe là:
Thông điệp không bằng lời
Thông điệp bằng lời
Thông điệp bằng chữ viết
Ngôn ngữ cơ thể
Truyền thông hiệu quả là cần thiết cho tổ chức trong việc?
Nâng cao hiệu quả hoạt động
Nâng cao chất lượng sản phẩm
Nâng cao việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Nâng cao hiệu quả hoạt động ,chất lượng sản phẩm,thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Mức độ miêu tả chính xác thực thế khách quan của thông tin là biểu hiện tiêu thưc nào của giá trị thông tin?
Chất lượng của thông tin
Sự phù hợp thông tin
Khối lượng thông tin hợp lý
Tính kịp thời
Quá nhiều thông tin là biểu hiện sự không đảm bảo tiêu thức nào của giá trị thông tin?
Chất lượng của thông tin
Sự phù hợp của thông tin
Khối lượng thông tin hợp lý
Tính kịp thời
Tiêu thức nào không tạo nên giá trị của thông tin?
Sự chính xác của thông tin
Sự phù hợp của thông tin
Lượng thông tin ít giúp cho việc xử lý nhanh
Tính đúng lúc của thông tin
Lựa chọn từ ngữ, cử chỉ phù hợp là tuân thủ nguyên tắc nào khi mã hóa?
Sự thích hợp
Tính dễ hiểu
Cấu trúc
Nhắc lại
Việc kiểm soát chất lượng sản phẩm phát hiện những sai số trong kích thước sản phẩm và điều chỉnh đã đảm bảo nguyên tắc:
Kiểm soát gắn liền kết quả mong muốn
Kiểm soát phải có tính khách quan
Kiểm soát phải đảm bảo tính toán điền
Kiểm soát phải dùng thời điểm.
