NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔn thi kết thúc học phần triết NTTU Câu 1-45
Total questions: 45
Worksheet time: 34mins
Name
Class
Date
1.
1. Bộ phận nào trong chủ nghĩa Mác - Lênin có chức năng làm sáng tỏ bản chất những quy luật chung nhất của mọi sự vận động, phát triển của thế giới.
a)
Triết học Mác - Lênin
b)
Kinh tế chính trị Mác - Lênin
c)
Chủ nghĩa xã hội khoa học
d)
Không có bộ phận nào giữ chức năng đó vì chủ nghĩa Mác - Lênin thuần túy là khoa học xã hội
2.
2. Có mấy thời kỳ chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của triết học Mác? (giai đoạn Mác - Ăngghen)
a)
2 thời kỳ
b)
3 thời kỳ
c)
4 thời kỳ
d)
5 thời kỳ
3.
3. Tiền đề nào sau đây không phải là tiền đề khách quan của sự ra đời triết học Mác?
a)
Điều kiện kinh tế - xã hội
b)
Tiền đề lý luận
c)
Tiền đề khoa học tự nhiên
d)
Tài năng, phẩm chất của C.Mác và Ph.Ăngghen
4.
4. C.Mác - Ph.Ănghen đã kế thừa trực tiếp những tư tưởng triết học của triết gia nào?
a)
Các triết gia thời Cổ đại
b)
Phoiơbắc và Hêghen
c)
Hium và Béccoli
d)
Các triết gia thời Phục hưng
5.
5. Tiền đề lý luận hình thành triết học Mác là gì?
a)
Thế giới quan duy vật của Phoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen
b)
Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của Phoiơbắc
c)
Thế giới quan duy tâm của Hêghen và phương pháp siêu hình của Phoiơbắc
d)
Thế giới quan duy tâm biện chứng của Heghen và chủ nghĩa duy vật siêu hình của Phoiơbắc
6.
6. Quan điểm nào của Phoiơbắc đã ảnh hưởng đến lập trường thế giới quan của Mác?
a)
Chủ nghĩa duy vật, vô thần
b)
Quan niệm con người là một thực thể phi xã hội, mang những thuộc tính sinh học bẩm sinh
c)
Xây dựng một thứ tôn giáo mới dựa trên tình yêu thương của con người
d)
Phép biện chứng
7.
7. Những phát minh nào của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX tác động đến sự hình thành triết học Mác? Chọn phương án sai
a)
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
b)
Thuyết tiến hóa
c)
Học thuyết tế bào
d)
Thuyết tương đối rộng và thuyết tương đối hẹp
8.
8. Ai là người kế thừa và phát triển chủ nghĩa Mác trong giai đoạn chủ nghĩa đế quốc?
a)
V.I.Lênin
b)
Stalin
c)
Trần Đức Thảo
d)
Mao Trạch Đông
9.
9. Thế giới quan là gì?
a)
Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới vật chất
b)
Là toàn bộ những quan niệm của con người về siêu hình học
c)
Là toàn bộ những quan điểm của con người về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó
d)
Là toàn bộ những quan điểm con người về sự hình thành và phát triển của các giống loài
10.
10. Phản ánh nào mang tính thụ động, chưa có định hướng lựa chọn của vật chất tác động?
a)
Phản ánh lý - hóa
b)
Phản ánh sinh học
c)
Phản ánh tâm lý
d)
Phản ánh năng động, sáng tạo
11.
11. Hình thức phản ảnh nào biểu hiện qua tính kích thích, tính cảm ứng, phản xạ?
a)
Phản ảnh lý - hóa
b)
Phản ánh sinh học
c)
Phản ánh tâm lý
d)
Phản ánh năng động, sáng tạo
12.
12. Phản ánh năng động, sáng tạo đặc trưng cho dạng vật chất nào?
a)
Vật chất vô sinh
b)
Giới tự nhiên hữu sinh
c)
Động vật có hệ thần kinh trung ương
d)
Bộ óc người.
13.
13. Hình thức phản ánh nào chỉ có ở con người?
a)
Phản ánh sinh học
b)
Phản ánh lý - hóa
c)
Phản ánh tâm lý
d)
Phản ảnh năng động, sáng tạo.
14.
14. Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức? Chọn đáp án đúng nhất:
a)
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan
b)
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải phát huy tính năng động chủ quan của con người
c)
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng quy luật khách quan; đồng thời phải phát huy tính năng động chủ quan của con người
d)
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải tùy vào mỗi tình huống cụ thể mà nhận thức và hành động
15.
15. Điền vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm nguyên nhân: “Phạm trù nguyên nhân dùng để chỉ.......giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau để từ đó tạo ra.......”.
a)
Sự tác động lẫn nhau - sự biến đổi nhất định
b)
liên hệ lẫn nhau - một sự vật mới
c)
Sự tương tác - một sự vật mới
d)
Sự phát triển lẫn nhau - sự biến đổi nhất định
16.
16. Điền vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm kết quả: "Phạm trù kết quả dùng để chỉ những....... xuất hiện do...... giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật hiện tượng”.
a)
Biến đổi - sự tác động
b)
Sự vật, hiện tượng mới - sự kết hợp
c)
Mối liên hệ - sự chuyển hóa
d)
Sự vật hiện tượng mới - sự liên hệ
17.
17. Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Quy luật là những mối liên hệ ....... giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau”
a)
Chủ quan, ngẫu nhiên và lặp lại
b)
Bản chất nhưng không phổ biến, không lặp lại
c)
Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại
d)
Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến
18.
18. Việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích luỹ về lượng đã đạt đến giới hạn của độ là biểu hiện của xu hướng nào?
a)
Hữu khuynh
b)
Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh
c)
Tả khuynh
d)
Quan điểm trung dung
19.
19. Việc nôn vóng vội vàng muốn đốt cháy giai đoạn, không tôn trọng quá trình tích luỹ về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của xu hướng nào?
a)
Tả khuynh
b)
Hữu khuynh
c)
Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh
d)
Quan điểm trung dung
20.
20. Khái niệm nào sau đây thể hiện sự phủ định tạo điều kiện, tiền để cho quá trình phát triển của sự vật?
a)
Phủ định của phủ định
b)
Phủ định siêu hình
c)
Phủ định biện chứng
d)
Biến đổi
21.
21. Quy luật nào sau đây được xem là “hạt nhân” của phép biện chứng duy vật?
a)
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
b)
Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
c)
Quy luật phủ định của phủ định
d)
Quy luật về sự phù hợp giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
22.
22. Đấu tranh giai cấp, đấu tranh giải phóng dân tộc, đấu tranh cho hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội là nội dung của hoạt động nào?
a)
Hoạt động sản xuất vật chất
b)
Hoạt động chính trị - xã hội
c)
Hoạt động thực nghiệm khoa học
d)
Hoạt động nhận thức
23.
23. Trường phái triết học nào cho thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức
a)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
b)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
c)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
d)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
24.
24. Chủ nghĩa duy vật là gì?
a)
Là học thuyết triết học cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
b)
Là học thuyết triết học cho rằng vật chất, giới tự nhiên là cái sinh ra cùng với ý thức
c)
Là học thuyết triết học cho rằng ý thức là cái có trước vật chất, giới tự nhiên và quyết định vật chất
d)
Là học thuyết triết học cho rằng vật chất, giới tự nhiên chỉ tồn tại trong ý thức con người
25.
25. Triết học là gì?
a)
Là hệ thống quan niệm về con người và thế giới
b)
Là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
c)
Là hệ thống quan niệm, quan điểm của mỗi người về thế giới cũng như về vị trí, vai trò của họ trong thế giới đó
d)
Là khoa học của mọi khoa học
26.
26. Triết học Mác - Lênin là gì?
a)
Là khoa học của mọi khoa học
b)
Là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên
c)
Là khoa học nghiên cứu về con người
d)
Là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong nhận thức và cải tạo thế giới
27.
27. Anaximander cho rằng cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là gì?
a)
Lửa
b)
Nước
c)
Apeirôn
d)
Nguyên tử
28.
28. Hai khái niệm “triết học” và “thế giới quan” liên hệ với nhau như thế nào?
a)
Chúng đồng nhất với nhau, đều là hệ thống quan điểm về thế giới
b)
Triết học không phải là toàn bộ thế giới quan mà là hạt nhân lý luận chung nhất của thế giới quan
c)
Khái niệm triết học bao hàm khái niệm thế giới quan
d)
Chúng hoàn toàn khác nhau và không có quan hệ gì
29.
29. Triết học ra đời khi nào, ở đâu?
a)
Vào khoảng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên tại một số trung tâm văn minh Cổ đại của nhân loại như Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp
b)
Vào thế kỷ thứ nhất trước Công nguyên tại Hy Lạp
c)
Vào thế kỷ thứ nhất sau Công nguyên tại Trung Quốc và Ấn Độ
d)
Vào đầu thế kỷ XIX tại Đức, Anh, Pháp
30.
30. Vấn đề cơ bản của triết học là gì?
a)
Vấn đề mối quan hệ giữa thần và người
b)
Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
c)
Vấn đề thế giới quan của con người
d)
Vấn đề về giới tự nhiên
31.
31. Nội dung mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học là gì?
a)
Vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau?
b)
Con người và thế giới sẽ đi về đâu?
c)
Bản chất của thế giới là vật chất hay ý thức?
d)
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
32.
32. Nội dung nào sau đây thể hiện quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan?
a)
“Cho hay trăm sự tại trời”
b)
“Đức chúa trời đã sinh ra thế giới trong bảy ngày”
c)
Tinh thần, ý thức của con người do trời ban cho
d)
“Không có cái lý nào ngoài tâm”, “ngoài tâm không có vật”
33.
33. Hệ thống triết học nào quan niệm “sự vật là phức hợp của các cảm giác”?
a)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
b)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
c)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
d)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
34.
34. Quan điểm nào dưới đây của chủ nghĩa duy tâm khách quan?
a)
Sự vật là sự “phức hợp của các cảm giác”
b)
“...người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”
c)
Ý niệm, tinh thần, ý niệm tuyệt đối, tinh thần thế giới là cái có trước thế giới vật chất
d)
“Không có cái lý nào ngoài tâm”; “ngoài tâm không có vật”
35.
35. C.Mác đã kế thừa “hạt nhân hợp lý” trong triết học của ông để xây dựng phép biện chứng duy vật. Ông là ai?
a)
Phoiơbắc
b)
Platôn
c)
Hêghen
d)
Ăngghen
36.
36. Quan điểm nào cho rằng các sự vật, hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập, vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau?
a)
Quan điểm siêu hình
b)
Quan điểm biện chứng
c)
Quan điểm duy tâm chủ quan
d)
Quan điểm duy tâm khách quan
37.
37. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, nguồn gốc phát triển của các sự vật, hiện tượng là:
a)
Do sự tăng hay giảm về lượng, có sự thay đổi về chất
b)
Do sự tác động của các thế lực siêu nhiên
c)
Do chính bản thân sự vật, hiện tượng
d)
Do quá trình lịch sử - tự nhiên
38.
38. Quan điểm nào cho rằng nhận thức là sự “hồi tưởng lại” của linh hồn về “thế giới các ý niệm”?
a)
Duy tâm chủ quan
b)
Duy tâm khách quan
c)
Duy vật siêu hình
d)
Duy vật biện chứng
39.
39. Hoàn thiện luận điểm sau của Ăngghen: “Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về ...... của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy”.
a)
Bản chất
b)
Nguồn gốc
c)
Những quy luật phổ biến.
d)
Những trạng thái khác nhau
40.
40. Đặc trưng cơ bản của quy luật xã hội là gì?
a)
Diễn ra tự phát thông qua sự tác động của các lực lượng tự nhiên
b)
Diễn ra tự giác thông qua sự tác động của các lực lượng tự nhiên
c)
Hình thành và tác động thông qua hoạt động của con người nhưng không phụ thuộc vào ý thức của con người
d)
Diễn ra tự phát qua sự tác động của các lực lượng siêu nhiên
41.
41. Trong “Bút ký triết học", Lênin viết: “Nhận thức là sự tiến gần mãi mãi và vô tận của ..... đến khách thể”. Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện câu trên.
a)
Chủ thể
b)
Ý thức
c)
Tư duy
d)
Con người
42.
42. Chọn câu trả lời đúng nhất. Tri thức của con người ngày càng hoàn thiện là do đâu?
a)
Thế giới đang vận động bộc lộ cảng nhiều tính qui định
b)
Nhờ sự nỗ lực hoạt động thực tiễn của con người
c)
Nhờ hệ thống tri thức trước đó (chân lý) làm tiền đề
d)
Do khả năng tổng hợp của trí tuệ của con người trong thời đại mới
43.
43. Trường phái triết học nào cho rằng vận động bao gồm mọi sự biến đổi nói chung, là phương thức tồn tại của vật chất?
a)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
b)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
c)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
d)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
44.
44. Sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất là ở chỗ nào?
a)
Tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh
b)
Tính sáng tạo, năng động
c)
Tính quy định bởi vật phản ánh
d)
Tính thụ động.
45.
45. Bất kỳ sự vật hiện tượng nào, ở bất kỳ không gian thời gian nào đều có mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác . Đó là biểu hiện của:
a)
Sự phát triển của thế giới vật chất
b)
Mối liên hệ phổ biến
c)
Tính khách quan của thế giới vật chất
d)
Tính kế thừa trong sự phát triển của các sự vật, hiện tượng
Reset
