wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QUIZ SỬ CK 2

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam tháng 7/1973, đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là
a)
tiếp tục cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược, sử dụng con đường hòa bình.
b)
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, sử dụng con đường bạo lựC
c)
tiếp tục đấu tranh hòa bình đòi Mĩ thi hành Hiệp định Pari.
d)
tiếp tục đấu tranh chống ngụy Sài Gòn trên mặt trận quân sự.
2.
Chiến thắng nào đã tác động đến quyết định giải phóng miền Nam trong hai năm 1975-1976 của Bộ Chính trị Trung ương Đảng (từ 18/12/1974 đến 9/1/1975}?
a)
Chiến thắng Buôn Ma Thuột.
b)
Chiến thắng Tây Nguyên.
c)
Chiến thẳng Quảng Trị.
d)
Chiến thắng Đường 14 - Phước Long.
3.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975)?
a)
Là đòn thăm dò chiến lược quan trọng, cho thấy khả năng thắng lớn của quân t
b)
Là chiến thắng quyết định sự thất bại của quân đội Sài Gòn.
c)
Là chiến thắng cho thấy khả năng can thiệp trở lại của Mĩ là rất lớn.
d)
Là chiến thắng đánh dấu sự sụp đổ của chính quyền quyền Sài Gòn.
4.
Nội dung nào sau đây không phải là nội dung của kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam do Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra vào cuối năm 1974 - đầu năm 1975?
a)
Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976.
b)
Tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.
c)
“Nếu thời cơ đến vào đầu cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.
d)
Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1974 và 1975.
5.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 đã trải qua ba chiến dịch lớn là
a)
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
b)
Tây Nguyên, Quảng Nam, Huế - Đà Nẵng.
c)
Tây Nguyên, Huế, Hồ Chí Minh.
d)
Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
6.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định chọn địa bàn nào làm hướng tiến công mở đầu trong năm 1975?
a)
Tây Nguyên.
b)
Huế.
c)
Đà Nẵng.
d)
Sài Gòn.
7.
Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 vì đây
a)
là nơi thế và lực của địch mạnh nhưng cơ sở hậu cần của ta lớn.
b)
là địa bàn chiến lược quan trọng, cả ta và địch đều muốn nắm giữ.
c)
là nơi địch bố phòng chặt chẽ, tập trung đông quân chủ lự
d)
là nơi tập trung cơ quan đầu não của địch.
8.
Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên (tháng 3/1975) là
a)
Plâyku.
b)
Kon Tum.
c)
Buôn Ma Thuột.
d)
Gia Lai.
9.
Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam trong năm 1975 đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam?
a)
Chiến thắng Phước Long.
b)
Chiến thắng Tây Nguyên.
c)
Chiến thắng Huế - Đà Nẵng.
d)
Chiến thắng Quảng Trị.
10.
Điểm khác nhau giữa Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) với Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?
a)
Được mở khi ta đã giành quyền chủ động trên chiến trường.
b)
Là hai trận đánh quyết định, đỉnh cao của hai cuộc kháng chiến.
c)
Huy động lực lượng đến mức cao nhất.
d)
Địa bàn diễn ra ở vùng rừng núi.
11.
Sự kiện nào báo hiệu sự toàn thắng của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử (1975)?
a)
Ngày 30/4, xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.
b)
Ngày 28/4, Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.
c)
Ngày 30/4, lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
d)
Ngày 26/4, quân ta tiến vào trung tâm Sài Gòn, đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.
12.
Tỉnh cuối cùng được giải phóng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 là
a)
Xuân Lộ
b)
Phan Rang.
c)
Sài Gòn.
d)
Châu Đố
13.
Hiệp định Pari về Việt Nam (27/1/1973) được kí kết có ý nghĩa gì?
a)
Đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Việt Nam.
b)
Giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nướ
c)
Kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nướ
d)
Góp phần làm thay đổi so sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng.
14.
Tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc - Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) là biểu hiện sinh động của sự kết hợp giữa
a)
chính trị và quân sự.
b)
hậu phương và tiền tuyến.
c)
dân tộc và thời đại.
d)
dựng nước và giữ nướ
15.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã
a)
cổ vũ cho phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
b)
làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
c)
đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở 3 nước Đông Dương.
d)
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn thế giới.
16.
Nội dung nào không phải là nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam?
a)
Sự chi viện của hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩ
b)
Sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau của ba dân tộc ở Đông Dương.
c)
Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩ
d)
Việt Nam nhận được sự ủng hộ của các lực lượng dân chủ và hoà bình trên thế giới.
17.
Nguyên nhân có tính chất quyết định đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) là
a)
sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.
b)
hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
c)
tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
d)
sự ủng hộ của các lực lượng cách mạng, hòa bình trên thế giới.
18.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7/1973) được triệu tập trong bối cảnh
a)
quân Mĩ bắt đầu trực tiếp tham gia chiến tranh ở miền Nam.
b)
cách mạng miền Nam bắt đầu chuyển sang giai đoạn tiến công chiến lượ
c)
cách mạng miền Nam đã hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mĩ cút”.
d)
chính quyền Ngô Đình Diệm đã khủng hoảng sâu sắ
19.
Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ ở Miền Nam Việt Nam?
a)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972
c)
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.
20.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước đã hoàn thành?
a)
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước kết thúc thắng lợi.
b)
Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh Việt Nam được kí kết.
c)
Thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung của nước Việt Nam thống nhất.
d)
Những quyết định của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (tháng 7/1976).
21.
Một trong những điểm khác nhau giữa Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về
a)
quyết tâm giành thắng lợi
b)
sự huy động lực lượng.
c)
cách thức tác chiến.
d)
kết cục quân sự.
22.
Tháng 1/1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi vang dội trong chiến dịch nào?
a)
Huế - Đà Nẵng.
b)
Đường 9 - Nam Lào.
c)
Đường 14 - Phước Long.
d)
Tây Nguyên.
23.
Trong hoàn cảnh lịch sử nào Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam?
a)
Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
b)
Mĩ giảm dần viện trợ, chính quyền Sài Gòn mất chỗ dự
c)
Quân đội Sài Gòn thất bại nghiêm trọng trong chiến dịch đường 14-Phước Long
d)
Mĩ có khả năng can thiệp trở lại sau chiến thắng Phước Long của t
24.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975), nội dung nào sau đây thể hiện vai trò quyết định nhất của miền Bắc đối với cách mạng cả nước?
a)
Là địa bàn đứng chân của lực lượng vũ trang quân Giải phóng.
b)
Là hậu phương lớn chi viện cho tiền tuyến
c)
Miền Bắc trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
d)
Thắng lợi của miền Bắc có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.
25.
Trong quá trình lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, Đảng ta chỉ tiến hành bạo lực cách mạng
a)
ngay khi kẻ thù sử dụng bạo lực phản cách mạng.
b)
khi không thể đấu tranh bằng hòa bình.
c)
khi lực lượng vũ trang ba thứ quân đã phát triển.
d)
có sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩ
26.
Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
a)
so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
b)
miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩ
c)
Mĩ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
d)
Mĩ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
27.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975)?
a)
Chứng tỏ sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.
b)
Là chiến thắng quyết định sự thất bại hoàn toàn của quân đội Sài Gòn.
c)
Cho thấy khả năng can thiệp trở lại của Mỹ là rất lớn.
d)
Là chiến thắng đánh dấu sự sụp đổ của chính quyền Sài Gòn.
28.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975)?
a)
Chứng tỏ sự can thiệp trở lại bằng quân sự của Mỹ rất hạn chế
b)
Là chiến thắng quyết định sự thất bại hoàn toàn của quân đội Sài Gòn.
c)
Cho thấy khả năng can thiệp trở lại của Mỹ là rất lớn.
d)
Là chiến thắng đánh dấu sự sụp đổ của chính quyền Sài Gòn.
29.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã
a)
thúc đẩy cuộc đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ trên thế giới.
b)
làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
c)
đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở 3 nước Đông Dương.
d)
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn thế giới.
30.
Nội dung nào thể hiện vai trò quyết định nhất của miền Bắc đối với cách mạng cả nước?
a)
Miền Bắc trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
b)
Miền Bắc đảm nhận vai trò hậu phương cho chiến trường miền Nam đánh Mĩ.
c)
Thắng lợi của miền Bắc quyết định sự thất bại Mĩ trong các chiến lược chiến tranh.
d)
Thắng lợi của miền Bắc trực tiếp buộc Mĩ chấp nhận bắt đầu đàm phán với Việt Nam.
31.
Điểm khác nhau giữa chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 của nhân dân Việt Nam là
a)
huy động lực lượng.
b)
yếu tố thời cơ.
c)
tính chất.
d)
kết quả.
32.
Tính chất bao trùm trong đường lối lãnh đạo của Đảng ta qua cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và chống Mĩ (1954 - 1975) là gì?
a)
Tính nhân dân.
b)
Tính dân chủ.
c)
Tính quốc tế.
d)
Tính dân chủ mới.
33.
Nhiệm vụ hàng đầu của Việt Nam trong 30 năm chiến tranh cách mạng (1945 - 1975) là
a)
chống đế quốc và phong kiến, giành độc lập dân tộc và ruộng đất.
b)
xóa bỏ tàn dư phong kiến, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân.
c)
lật đổ ách thống trị của thực dân – đế quốc giành và bảo vệ độc lập dân tộ
d)
lật đổ ách thống trị của thực dân, phong kiến giành và bảo vệ độc lập dân tộ
34.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975)?
a)
Làm thay đổi so sánh lực lượng giữa ta và địch
b)
Là chiến thắng quyết định sự thất bại hoàn toàn của quân đội Sài Gòn.
c)
Cho thấy khả năng can thiệp trở lại của Mĩ là rất lớn.
d)
Là chiến thắng đánh dấu sự sụp đổ của chính quyền Sài Gòn.
35.
Sự kiện nào đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc trên đất nước Việt Nam?
a)
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nướ
b)
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
c)
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
d)
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết.
36.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi
a)
là điều kiện trực tiếp để Việt Nam chuyển sang cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nướ
b)
đã làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.
c)
đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở 3 nước Đông Dương.
d)
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.
37.
Phương châm của kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền nam trong hai năm 1975-1976 là
a)
Thần tốc, táo bạo
b)
Đánh nhanh, thắng nhanh
c)
Tích cực, chủ động
d)
Linh hoạt, sáng tạo
38.
Thực tiễn 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 - 1975) cho thấy xây dựng và củng cố hậu phương quan trọng hơn hết là nhân tố
a)
kinh tế.
b)
chính trị
c)
quân sự.
d)
văn hóa
39.
Nội dung nào không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)?
a)
Được mở khi ta đã giành quyền chủ động trên chiến trường.
b)
Sử dụng nghệ thuật tác chiến hiệp đồng binh chủng.
c)
Huy động lực lượng đến mức cao nhất.
d)
Phương châm “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
40.
Các chiến lược chiến tranh Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) đều
a)
nhằm ngăn chặn sự lan tràn của chủ nghĩa cộng sản.
b)
sử dụng chiến thuật “tìm diệt” và “bình định”.
c)
xây dựng quân đội Mĩ làm nòng cốt.
d)
mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
41.
Trong thời kì 1954 - 1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này
a)
làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
b)
bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩ
c)
trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.
d)
trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.
42.
Mối quan hệ của cách mạng hai miền Nam - Bắc Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là
a)
độc lập với nhau.
b)
mật thiết tác động ,lẫn nhau
c)
song song với nhau.
d)
tách rời với nhau.
43.
Thắng lợi nào củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và năm 1976?
a)
Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974 - 1975).
b)
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1/1973).
c)
Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
d)
Chiến dịch Tây Nguyên (3/1975).
44.
Một trong những điểm giống nhau giữa các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1954 - 1975) là đều
a)
có sự tham chiến trực tiếp của lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ.
b)
thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
c)
sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng chiến đấu chủ yếu trên chiến trường.
d)
dựa vào vũ khí và phương tiện chiến tranh hiện đại do Mĩ cung cấp.
45.
Điểm giống nhau giữa cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) và Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
a)
có sự kết hợp giữa tiến công và nổi dậy.
b)
có sự kết hợp giữa hai lực lượng chính trị và vũ trang.
c)
diễn ra khi có yếu tố thời cơ thuận lợi.
d)
lực lượng chính trị đóng vai trò quyết định thắng lợi.
46.
Chiến dịch nào quyết định đến thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975?
a)
Tây Nguyên.
b)
Huế.
c)
Đà Nẵng.
d)
Hồ Chí Minh.
47.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) được triệu tập trong bối cảnh
a)
quân Mĩ bắt đầu trực tiếp tham gia chiến tranh ở miền Nam.
b)
cách mạng miền Nam bắt đầu chuyển sang giai đoạn tiến công chiến lượ
c)
Mĩ đã buộc phải rút hết quân về nướ
d)
chính quyền Ngô Đình Diệm đã khủng hoảng sâu sắ
48.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) được triệu tập do
a)
quân Mĩ bắt đầu trực tiếp tham gia chiến tranh ở miền Nam.
b)
cách mạng miền Nam bắt đầu chuyển sang giai đoạn tiến công chiến lượ
c)
quân Ngụy liên tiếp mở các cuộc hành quân lấn chiếm vùng giải phóng của t
d)
chính quyền Ngô Đình Diệm đã khủng hoảng sâu sắ
49.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) được triệu tập trong bối cảnh
a)
quân Mĩ chưa rút khỏi miền nam Việt Nam.
b)
cách mạng miền Nam bắt đầu chuyển sang giai đoạn tiến công chiến lượ
c)
Mĩ đã buộc phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
d)
chính quyền Ngô Đình Diệm đã khủng hoảng sâu sắ
50.
Từ năm 1954 đến năm 1975, mục tiêu số một của cách mạng Việt Nam là
a)
lật đổ thực dân và phong kiến.
b)
thống nhất đất nướ
c)
xây dựng xã hội chủ nghĩ
d)
triệt để xóa bỏ tàn dư phong kiến.
51.
Sự kiện nào sau đây đánh dầu việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 – 1976) đã hoàn thành?
a)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (1975).
b)
Cuộc Tổng tuyển của Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước (1975).
c)
Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976) thành công.
d)
Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa XHCN Việt Nam (1976).
52.
Kết quả lớn nhất của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI là gì?
a)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
b)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nướ
c)
Bầu ra các cơ quan Quốc hội.
d)
Bầu ra Ban Dự thảo Hiến pháp.
53.
Ngay sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, một trong những nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của Việt Nam là
a)
công nghiệp hóa đất nướ
b)
hội nhập kinh tế quốc tế.
c)
khắc phục hậu quả chiến tranh.
d)
mở rộng quan hệ ngoại giao với các nướ
54.
Một trong những ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 – 1976) là
a)
tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nướ
b)
mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên CNXH.
c)
điều kiện quyết định trực tiếp để được gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
d)
là cơ sở để hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộ
55.
Một trong những ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 – 1976) là
a)
đáp ứng nguyện vọng bức thiết của nhân dân cả nướ
b)
đánh dấu hoàn thành thống nhất đất nước trên các lĩnh vự
c)
đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tố
d)
là cơ sở để hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộ
56.
Ngày 25/4/1976, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện chính trị nào sau đây?
a)
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nướ
b)
Hội nghị Hiệp thương Chính trị thống nhất đất nước được tổ chức ở Sài Gòn.
c)
Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam.
d)
Quốc hội khóa VI bắt đầu họp kì đầu tiên tại thủ đô Hà Nội.
57.
Sự kiện lịch sử nào sau đây không thuộc quá trình hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước ở Việt Nam (1975 – 1976)?
a)
Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (Khóa III).
b)
Cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI tiến hành trong cả nướ
c)
Hội nghị Hiệp thương Chính trị thống nhất đất nước tổ chức tại Sài Gòn.
d)
Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (Khóa III).
58.
Kì họp đầu tiên của Quốc hội Việt Nam khóa I (1946) và khóa VI (1976) đều
a)
thông qua đường lối của Đảng.
b)
quyết định tên nướ
c)
thông qua Hiến pháp.
d)
bầu Ban dự thảo Hiếp pháp.
59.
Nguyện vọng bức thiết của nhân dân Việt Nam ngay sau đại thắng mùa xuân năm 1975 là
a)
thống nhất đất nước về mặt nhà nướ
b)
được chia ruộng đất
c)
thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
d)
được tự do buôn bán
60.
Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, ở Việt Nam vấn đề thống nhất đất nước về mặt nhà nước trở nên cấp thiết vì
a)
đó là điều kiện để thực hiện thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
b)
yêu cầu của công cuộc giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc
c)
lãnh thổ thống nhất nhưng mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau
d)
nhu cầu thống nhất thị trường dân tộc để phát triển kinh tế hàng hóa
61.
Đâu không phải là quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976)?
a)
Đổi tên nước là nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
b)
Quốc huy mang dòng chữ Việt Nam dân chủ cộng hòa
c)
Quốc kì là cờ đỏ sao vàng, quốc ca là bài tiến quân ca
d)
Thành phố Sài Gòn – Gia Định được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh
62.
Tên nước Cộng hòa XHCN Việt Nam được quyết định tại
a)
Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (1975)
b)
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976)
c)
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa I (1946)
d)
Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng lao động Việt Nam (Khóa III)
63.
Thành phố Sài Gòn – Gia Định được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh được quyết định tại
a)
Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (1975)
b)
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976)
c)
Đại hội lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960)
d)
Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng lao động Việt Nam (Khóa III)
64.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 – 1976)
a)
tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước
b)
đáp ứng nguyện vọng bức thiết của nhân dân cả nước
c)
tạo nên những khả năng to lớn để bảo vệ tổ quốc và mở rộng quan hệ ngoại giao
d)
đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
65.
Sau đại thẳng mùa xuân năm 1975, nhiệm vụ thống nhất đất nước ở Việt Nam vẫn chưa hoàn thành vì
a)
chưa thống nhất đất nước về mặt nhà nước
b)
quân đội nước ngoài vẫn có mặt ở Việt Nam
c)
cách mạng giải phóng dân tộc chưa hoàn thành
d)
chưa thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ
66.
Cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì Cách mạng XHCN trong cả nước sau sự kiện
a)
thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng 8 năm 1945
b)
thắng lợi của cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975
c)
hiệp định Giơnevơ được kí kết năm 1954
d)
hiệp định Pari được kí kết năm 1973
67.
Một trong những ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 – 1976) là
a)
tạo cơ sở để thống nhất đất nước trên tất cả các lĩnh vực khác
b)
mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên CNXH
c)
đánh dấu hoàn thành thống nhất đất nước trên các lĩnh vực
d)
là cơ sở để hoàn thành cuộc Cách mạng giải phóng dân tộc
68.
Nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam được đề ra tại
a)
Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam
b)
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI
c)
Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tổ chức tại Sài Gòn
d)
Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam
69.
Hội nghị nào sau đây đã nhất trí các vấn đề về chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam?
a)
Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam
b)
Hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam
c)
Hội nghị hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tổ chức tại Sài Gòn
d)
Hội nghị lần thứ 21 Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam
70.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 – 1976)?
a)
Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên CNXH
b)
Đáp ứng nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước
c)
Tạo nên những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ ngoại giao
d)
Đánh dấu hoàn thành thống nhất đất nước trên tất cả các lĩnh vực
71.
Nội dung lịch sử nào sau đây là phù hợp với quy luật khách quan của sự phát triển cách mạng Việt Nam, của lịch sử dân tộc – “Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một” ?
a)
Chủ trương đổi mới đất nước tại Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986).
b)
Hoàn thành thống nhất về mặt nhà nước (1975 – 1976).
c)
Quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một đảng Mác – Lênin riêng (1951).
d)
Hoàn thành kế hoạch nhà nước 5 năm (1986-1990).
72.
Nội dung chủ yếu của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976) là thông qua
a)
nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc và miền Nam sau năm 1975.
b)
chính sách đối nội và đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
c)
nhiệm vụ tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nướ
d)
kế hoạch 5 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội.
73.
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã
a)
tạo điều kiện cho cuộc kháng chiến của nhân dân Lào và Campuchia đi đến thắng lợi.
b)
làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
c)
đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở 3 nước Đông Dương.
d)
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên toàn thế giới.
74.
Sự kiện nào đánh dấu nhân dân Việt Nam thực hiện thành công nguyện vọng “nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”?
a)
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết.
b)
Thắng lợi của trận “Điện Biên Phủ trên không”.
c)
Thắng lợi của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ.
d)
Thành công của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI.
75.
Đâu không phải là quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976)?
a)
Đổi tên nước là nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
b)
Quốc huy mang dòng chữ Cộng hòa XHCN Việt Nam
c)
Quốc kì là cờ đỏ sao vàng, quốc ca là bài tiến quân ca
d)
Thành phố Sài Gòn – Gia Định được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh
76.
Điều kiện chính trị cơ bản đầu tiên để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước?
a)
Thống nhất đất nướ
b)
Thống nhất lãnh thổ.
c)
Thống nhất kinh tế.
d)
Thống nhất nhà nướ
77.
Tinh thần được phát huy qua hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?
a)
Đại đoàn kết dân tộ
b)
Đoàn kết quốc tế vô sản.
c)
Yêu nước chống ngoại xâm.
d)
Kiên cường vượt qua khó khăn gian khổ.
78.
Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976 là
a)
Đối mặt với những nguy cơ đe dọa của thù trong, giặc ngoài.
b)
Tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế-xã hội.
c)
Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại trên thế giới.
d)
Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của dân tộc Việt Nam.
79.
Thuận lợi cơ bản nhất của nước Việt Nam sau năm 1975 là
a)
đất nước được độc lập, thống nhất.
b)
các nước xã hội chủ nghĩa tiếp tục ủng hộ ta
c)
nhân dân phấn khởi với chiến thắng 1975.
d)
có miền Bắc xã hội chủ nghĩa và miền Nam được giải phóng hoàn toàn
80.
Tình hình nước ta sau năm 1975 có điểm gì khác biệt so với sau năm 1954?
a)
Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.
b)
Miền Nam tiến hành công cuộc đổi mới.
c)
Đất nước được hòa bình, thống nhất.
d)
Miền Nam tiếp tục tiến hành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
81.
QUÂN IS THE BEST ?
a)
HÔNG BIẾT
b)
YES
c)
NO
d)
CÓ CÁI LON
82.
Thời gian trung bình làm QUIZZ
a)
3 TIẾNG
b)
1 tiếng
c)
30 phút
d)
2 tiếng