wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hướng dẫn sử dụng sách

Total questions: 76

Worksheet time: 3hrs 51mins

Name
Class
Date
1.

Trong mỗi bài học gồm các nội dung sau: MỞ ĐẨU đặt vấn đề, gợi mở và tạo hứng thú vào bài học

4 lines
2.

Hoạt động hình thành kiến thức bài học qua việc quan sát hình ảnh, thí nghiệm hoặc trải nghiệm thực tế Thảo luận để hình thành kiến thức mới Tóm tắt kiến thức trọng tâm của bài học

4 lines
3.

cố kiến thức rèn luyện kĩ năng bài học

4 lines
4.

Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học giải quyết vấn đề thực tiễn

4 lines
5.

Giới thiệu thêm kiến thức và ứng dụng liên quan đến bài học, giúp các em tự học ở nhà

4 lines
6.

Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6 được thiết kế bao gồm phần Mở đẩu và 11 Chủ đề thểhiện toàn bộ nội dung Chương trình môn Khoa học tự nhiên lớp 6. Mỗi chủ đề được chia thành một số bài học, cấu trúc mỗi bài học bao gồm các nội dung sau: Mở đầu: Khởi động bằng một câu hỏi hoặc tình huống nhằm định hướng, dẫn dắt, gợi mở vấn đề và tạo hứng thú vào bài học. Hình thành kiến thức mới: Mỗi đơn vị kiến thức được hình thành bằng các hoạt động quan sát bối cảnh, tình huống trong thực tế thông qua kênh hình hoặc yêu cẩu làm thực hành hay thí nghiệm. Hoạt động này được thực hiện qua việc thảo luận các câu hỏi hoặc nhiệm vụ gợi ý trong sách giáo khoa, giúp học sinh rút ra kiến thức trọng tâm và hình thành năng lực của bài học. Luyện tập: Giúp học sinh ôn lại kiến thức và rèn luyện kĩ năng đã học. Vận dụng: Yêu cẩu học sinh giải quyết một nhiệm vụ

4 lines
7.

Giúp học sinh rút ra kiến thức trọng tâm và hình thành năng lực của bài học.

4 lines
8.

Luyện tập: Giúp học sinh ôn lại kiến thức và rèn luyện kĩ năng đã học.

4 lines
9.

Vận dụng: Yêu cầu học sinh giải quyết một nhiệm vụ học tập liên quan đến tình huống thực tiễn trong cuộc sống.

4 lines
10.

Mở rộng: Giúp học sinh tự tìm hiểu thêm kiến thức hoặc ứng dụng liên quan đến bài học.

4 lines
11.

Cuối mỗi bài học là hệ thống bài tập giú​p các em tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của mình.

4 lines
12.

Bảng giải thích các thuật ngữ cuối sách giúp học sinh tra cứu nhanh các thuật ngữ khoa học liên quan đến bài học.

4 lines
13.

Tính chất của chất

4 lines
14.

Chủ đề 3: Oxygen và không khí

4 lines
15.

Chủ đê 4: Một SỐ vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực - thực phẩm thông dụng; tính chất và ứng dụng của chúng

4 lines
16.

Chủ đê 5: Chất tinh khiết - Hỗn hợp - Phương pháp tách các chất

4 lines
17.

Chủ đê 6: Tế bào - Đơn vị cơ sở của sự sống

4 lines
18.

Chủ đê' 7: Từ tế bào đên cơ thể

4 lines
19.

Chủ đê 8: Đa dạng thế giới sống

4 lines
20.

Chủ đề 9: Lực

4 lines
21.

Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên.

4 lines
22.

Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống.

4 lines
23.

Khoa học tự nhiên nghiên cứu những gì và đóng vai trò như thế nào trong cuộc sống?

4 lines
24.

Quan sát hình 2.9 đến 2.12, em hãy cho biết các vật trong hình có đặc điểm gì khác nhau?

4 lines
25.

Vật sống và vật không sống trong hình 2.9 đến 2.12?

a)

Con gà

b)

Cây cà chua

c)

Đá sỏi

d)

Máy tính

26.

Muốn quan sát những vật có kích thước nhỏ và rất nhỏ, chúng ta dùng dụng cụ nào?

4 lines
27.

Có bao nhiêu nguồn gây nguy cơ mất an toàn cho giáo viên và học sinh?

4 lines
28.

Theo quy định, các em cần tuân thủ những điều gì khi học tập trong phòng thực hành?

4 lines
29.

Các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành giúp chúng ta làm gì?

4 lines
30.

Kích thước, thể tích, khối lượng, nhiệt độ,... là các đại lượng vật lí của một vật thể. Dụng cụ dùng để đo các đại lượng đó gọi là gì?

4 lines
31.

Em hãy thực hành đo khối lượng và thể tích hòn đá bằng cách sử dụng cân đo và cốc chia độ.

4 lines
32.

Hoàn thiện quy trình đo bằng cách sắp xếp lại thứ tự nội dung các bước trong bảng sau cho phù hợp: Quy trình đo - Nội dung

4 lines
33.

Khi sử dụng kính lúp thì kích thước của vật thay đổi như thế nào so với khi không dùng kính?

4 lines
34.

Quan sát hình 3.8, chỉ rõ bộ phận cơ học và quang học trong cấu tạo kính hiển vi.

4 lines
35.

Kính lúp và kính hiển vi thường được dùng để quan sát những vật có đặc điểm như thế nào?

4 lines
36.

Vì sao khi đo chiều dài của sân trường người ta thường dùng thước cuộn hoặc thước dây, còn trong quá trình học tập các em lại thường sử dụng thước kẻ để đo?

4 lines
37.

Để đo chiều dài của một vật được thuận tiện và cho kết quả chính xác ta cần làm gì?

4 lines
38.

Tìm hiểu các thao tác đúng khi đo chiều dài

4 lines
39.

Hãy đo chiều dài đoạn thẳng AB và CD trong hình 4.1. Từ kết quả đo được em rút ra nhận xét gì?

4 lines
40.

Mô tả cách đo và tiến hành đo chiều cao của hai bạn

4 lines
41.

Hai cốc nước giống nhau chứa cùng một thể tích chất lỏng: Một cốc chứa nước và một cốc chứa dầu ăn. Khối lượng của hai chất lỏng trong hai cốc có bằng nhau không? Làm sao để biết chính xác được điều đó?

4 lines
42.

Ngoài những loại cân được liệt kê ở bảng 5.1, hãy nêu thêm một số loại cân mà em biết và nêu ưu thế của từng loại cân đó.

4 lines
43.

Có các cân như hình 5.3, để đo khối lượng cơ thể ta nên dùng loại cân nào? Đo khối lượng hộp đựng bút ta nên dùng loại cân nào? Tại sao?

4 lines
44.

Quan sát hình 5.5 và cho biết cách đặt mắt để đọc khối lượng như thế nào là đúng?

4 lines
45.

Hãy cho biết khối lượng mỗi thùng hàng trong hình 5.6 là bao nhiêu? (Biết ĐCNN của cân này là 1 kg).

4 lines
46.

Khi sử dụng cân đồng hồ để đo khối lượng của một vật cần lưu ý những điều gì?

a)

Hiệu chỉnh cân về vạch số 0 trước khi đo

b)

Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với mặt cân

c)

Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với đầu kim của cân

47.

Người bán hàng sử dụng cân đồng hồ như hình bên để cân hoa quả. Hãy cho biết GHĐ, ĐCNN của cân này và đọc giá trị khối lượng của lượng hoa quả được đặt trên đĩa cân.

4 lines
48.

Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo thời gian.

4 lines
49.

Tại sao khi đo thời gian trong các cuộc thi đấu thể thao người ta thường sử dụng đồng hồ bấm giây?

4 lines
50.

Khi quan sát các vận động viên về đích hoặc khi hai viên phấn rơi, em có xác định được chính xác vận động viên nào về đích trước, viên phấn nào chạm đất trước không?

4 lines
51.

Nêu ưu thế của từng loại đồng hồ đo thời gian: đeo tay, để bàn, treo tường, điện tử, bấm giây cơ.

4 lines
52.

Để xác định thời gian vận động viên chạy 800 m (hình 6.1a) ta nên dùng loại đóng hổ nào? Vi sao?

4 lines
53.

Em hãy guan sát hình 6.4 và cho biết cách hiệu chỉnh đóng hó ở hình nào thì thuận tiện hơn khi thực hiện phép đo thời gian?

4 lines
54.

Quan sát hình 6.5 và cho biết cách đặt mắt để đọc kết quả đo thời gian như thế nào là đúng?

4 lines
55.

Quan sát hình 6.6 và cho biết kết quả đo thời gian ở mõi trường họp là bao nhiêu?

4 lines
56.

Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là gì?

a)

Tạ

b)

Yến

c)

Gam

d)

Miligam

e)

Hectôgam (lạng)

57.

Hệ thống tưới rau tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô lớn. Hãy cho biết vai trò nào của khoa học tự nhiên trong hoạt động đó?

a)

A. Nâng cao nhận thức của con người về thế giới tự nhiên

b)

B. Ứng dụng công nghệ vào cuộc sống, sản xuất, kinh doanh

c)

C. Chăm sóc sức khoẻ con người

d)

D. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

58.

Vật nào sau đây gọi là vật không sống?

a)

Côn trùng

b)

Than củi

59.

Nêu đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường của nước ta và các ước số, bội số thường dùng của đơn vị này.

a)

A. gram (g)

b)

B. kilogram (kg)

c)

C. miligam (mg)

d)

D. decigram (dg)

60.

Khi mua trái cây ở chợ, loại cân thích hợp là

a)

A. cân tạ.

b)

B. cân Roberval

c)

C. cân đồng hồ.

d)

D. cân tiểu lý.

61.

Hãy chọn dụng cụ thích hợp để đo nhiệt độ của một cốc nước.

a)

a) nhiệt kế

b)

b) lực kế

c)

c) cân đổng hố

d)

d) thước dây

62.

Đơn vị đo chiều dài trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là gì?

a)

a) Milimét (mm)

b)

b) Xentimét (cm)

c)

c) Đéximét (dm)

d)

d) Kilômét (km)

63.

Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?

a)

A. Trồng hoa với quy mô lớn trong nhà kính

b)

B. Nghiên cứu vaccine phòng chống virus corona trong phòng thí nghiệm

c)

C. Sản xuất muối ăn từ nước biển bằng phương pháp phơi cát

d)

D. Vận hành nhà máy thủy điện để sản xuất điện

64.

Việc làm nào sau đây được cho là không an toàn trong phòng thực hành?

a)

Đeo găng tay khi lấy hoá chất.

b)

Tự ý làm các thí nghiệm.

c)

Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.

d)

Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.

65.

Cho các dụng cụ sau trong phòng thực hành: lực kế, nhiệt kế, cân đổng hố, thước dây. Hãy chọn dụng cụ thích hợp đê' đo

a)

nhiệt độ của một cốc nước.

b)

khối lượng của viên bi sắt.

66.

Loại pipette đơn giản nhất thường được sử dụng trong phòng thực hành là gì?

a)

Pipette nhỏ giọt

b)

Pipette lớn giọt

c)

Pipette đo chính xác

d)

Pipette đo nhanh

67.

Đê' đo thời gian của vận động viên chạy 100 m, loại đổng hố thích hợp nhất là

a)

A. đổng hố đê' bàn

b)

B. đổng hổ bấm giây

c)

c. đổng hố treo tường

d)

D. đổng

68.

Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết em đang ở gẩn vị trí có hoá chất độc hại?

a)

kí hiệu chỉ dần thực hiện.

b)

kí hiệu báo nguy hại do hoá chất gây ra.

c)

kí hiệu báo các khu vực nguy hiềm.

d)

kí hiệu báo cấm.

69.

Hoạt động nào sau đây của con người không phải là hoạt động nghiên cứu khoa học?

a)

A. Theo dõi nuôi cấy mô cây trồng trong phòng thí nghiệm

b)

B. Làm thí nghiệm điều chế các chất

c)

C. Lấy mẫu đất để phân loại đất trồng

d)

D. Sản xuất phân bón hóa học

70.

Khi đo thể tích chất lỏng bằng cốc chia độ, cần thực hiện bước nào sau đây đầu tiên?

a)

Ước lượng thể tích cần đo

b)

Chọn cốc chia độ thích hợp

c)

Đặt cốc chia độ thẳng đứng

d)

Đọc và ghi kết quả đo

71.

Kí hiệu cảnh báo cấm có hình dạng như thế nào?

a)

Hình tròn, viền đỏ, nền trắng

b)

Hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng

c)

Hình vuông, viền đen, nền đỏ

d)

Hình chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ

72.

Một thước thẳng có 101 vạch chia đểu nhau, vạch đẩu tiên ghi số 0, vạch cuối cùng ghi số 100 kèm theo đơn vị cm. Thông tin đúng của thước là

a)

A. GHĐ và ĐCNN là 100 cm và 1 cm.

b)

B. GHĐ và ĐCNN là 101 cm và 1 cm.

c)

C. GHĐ và ĐCNN là 100 cm và 1 mm.

d)

D. GHĐ và ĐCNN là 101 cm và 1 mm.

73.

Khi gặp sự cỗ mất an toàn trong phòng thực hành, em cẩn báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành.

a)

tự xử lí và không thông báo với giáo viên.

b)

nhờ bạn xử lí sự cố.

c)

tiếp tục làm thí nghiệm.

74.

Các ứng dụng trong hình 2.3 đến 2.8 liên quan đến những lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?

a)

Chăn nuôi bò sữa

b)

Dự báo thời tiết

c)

Xử lí đất chua

d)

Sử dụng pin năng lượng mặt trời

e)

Trồng rau thủy canh

75.

Lấy ví dụ về một loại thước đo chiểu dài mà em biết và đọcGHĐ, ĐCNN của thước đó.

a)

thước dây có GHĐ 2 m và ĐCNN 1 mm.

b)

thước thẳng có GHĐ 1 m và ĐCNN 1 mm.

c)

thước cuộn có GHĐ 10 m và ĐCNN 1 cm.

d)

thước kẻ có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm.

76.

Loại cân thích hợp để sử dụng cân vàng, bạc ở các tiệm vàng là

a)

A. cân tạ.

b)

B. cân đòn.

c)

C. cân đồng hồ.

d)

D. cân tiểu lý.