WorksheetsTỔNG ÔN TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Total questions: 40
Worksheet time: 7hrs 5mins
Giả trong "sứ giả" có nghĩa là người, kẻ. Hãy tìm một số từ có yếu tố giả được dùng theo nghĩa như vậy và giải thích nghĩa của những từ đó
Xác định từ ghép và từ láy trong những từ sau: mặt mũi, xâm phạm, lo sợ, tài giỏi, vội vàng, gom góp, hoảng hốt, đền đáp. Cho biết cơ sở để xác định như vậy.
Từ ghép: mặt mũi, xâm phạm, lo sợ, tài giỏi, gom góp, đền đáp
Cơ sở xác định: cả hai tiếng đều có nghĩa chung để tạo nên nghĩa của từ ghép
Từ láy: vội vàng, hoảng hốt
Cơ sở xác định: chỉ 1 trong 2 tiếng có nghĩa, còn tiếng còn lại không có nghĩa liên quan đến nghĩa chung của từ láy
Từ ghép: hoảng hốt, gom góp, đền đáp. tài giỏi.
Cơ sở xác định: Cả hai tiếng đều có thể tạo nên từ ghép.
Từ láy: vội vàng, mặt mũi, xâm phạm, lo sợ.
Cơ sở xác định: cả hải tiếng đều có nghĩa.
Từ ghép: mặt mũi, lo sợ, xâm phạm, vội vàng.
Cơ sở xác định: cả hai tiếng có nghĩa và tạo nên từ ghép.
Từ láy: tài giỏi, gom góp, hoảng hốt, đền đáp.
Cơ sở xác định: cả hai đều có nghĩa chung để tạo thành một từ láy.
Chỉ ra cụm động từ và cụm tính từ trong những cụm từ sau: chăm làm ăn, xâm phạm bờ cõi, cất tiếng nói, lớn nhanh như thổi, chạy nhờ. Chọn một cụm động từ, một cụm tính từ và đặt câu với mỗi cụm từ được chọn. ( phần đặt câu các con ghi chat)
Cụm động từ: chăm làm ăn, cất tiếng nói.
Cụm tính từ: lớn nhanh như thổi, chạy nhờ, xâm phạm bờ cõi
Cụm động từ: chăm làm ăn
Cụm tính từ: xâm phạm bờ cõi, cất tiếng nói, lớn nhanh như thổi, chạy nhờ
Cụm động từ: xâm phạm bờ cõi, cất tiếng nói, lớn nhanh như thổi, chạy nhờ
Cụm tính từ: chăm làm ăn
Nêu biện pháp tu từ được dùng trong những cụm từ sau: lớn nhanh như thổi, chết như ngả rạ. Vận dụng biện pháp tu từ này để nói về một sự vật hoặc hoạt động được kể trong truyện Thánh Gióng
( không viết hoa chữ cái đầu câu)
(a)
Tìm và cho biết công dụng của dấu chấm phấy trong đoạn văn sau:
Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi;
vẫy tay về phía tây; phía tây mọc lên từng dãy núi đồi. Người ta gọi chàng là Sơn Tinh. Một gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về. Người ta gọi chàng là Thuỷ Tinh.
Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) có dùng dấu chấm phấy.
Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, nhân vật Thuỷ Tinh còn được gọi là "Thần Nước".
Trong tiếng Việt, nhiều từ có yếu tố thuy có nghĩa là "nước". Tìm một số từ có yếu tố “thủy” được dùng theo nghĩa như vậy và giải thích ngắn gọn nghĩa của những từ đó.
Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau: hô mưa gọi gió, oán nặng thù sâu. Trong mỗi thành ngữ, các từ ngữ được sắp xếp theo kiều: hô - gọi, mưa - gió, oán - thù, nặng - sâu.
Hãy tìm thêm một số thành ngữ được tạo nên bằng cách tương tự.
Tìm những câu văn có sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ trong văn bản Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh (Huỳnh Lý kề) và nêu tác dụng của biện pháp tu từ này.
Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cơn cồn bão; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi
Gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về
Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cơn cồn bão
Hô mưa, mưa về
Vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi
Gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về
Giải thích nghĩa của các từ ngữ in đậm trong những câu sau:
a. Quanh năm hai vợ chồng chăm chút cho nên cây khế xanh mơn mởn, quả lúc lỉu sát đất, trẻ lên ba cũng với tay được. (Mơn mởn, lúc lỉu)
b. Từ đó ròng rã một tháng trời, hằng ngày chim cứ đến ăn vào lúc sáng sớm làm quả vơi hẳn đi. (Ròng rã, vơi hẳn)
Hai câu sau đây có sử dụng cùng một biện pháp tu từ. Chỉ ra biện pháp tu từ đó và nêu tác dụng của nó.
a. Quân sĩ mười tám nước ăn mãi, ăn mãi nhưng niêu cơm bé xíu cứ ăn hêt lại đầy.
b. Chim bay mãi, bay mãi, qua bao nhiêu là miền, hết đồng ruộng đền rừng xanh, hết rừng xanh đến biển cả
Đặt một câu có sử dụng biện pháp tu từ được chỉ ra ở bài tập
Chỉ ra trạng ngữ trong các câu sau và cho biết chức năng của trạng ngữ ở từng câu:
a. Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ, tôi dần dần hiểu ra rằng, thế giới này là muôn màu muôn vẻ, vô tận và hấp dẫn lạ lùng.
b. Giờ đây, mẹ tôi đã khuất và tôi cũng đã lớn.
c. Dù có ý định tốt đẹp, những người thân yêu của ta đôi lúc cũng không hẳn đúng khi ngăn cản, không để ta được sống với con người thực của mình.
Thử lược bỏ trạng ngữ trong các câu sau và chỉ ra sự khác nhau về nội dung giữa câu có trạng ngữ với câu không còn trạng ngữ:
a. Cùng với câu này, mẹ còn nói: "Người ta cười chết!".
b. Trên đời, mọi người giống nhau nhiều điều lắm.
c. Tuy vậy, trong thâm tâm, tôi không hề cảm thấy dễ chịu mỗi lần nghe mẹ trách cứ.
Thêm trạng ngữ cho các câu sau:
a. Hoa đã bắt đầu nở.
b. Bố sẽ đưa cả nhà đi công viên nước.
c. Mẹ rất lo lắng cho tôi.
Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Chỉ ra ý nghĩa của cụm từ in đậm trong câu sau và cho biết, nếu bỏ thành phần đó, câu thay đổi như thế nào về cấu trúc và ý nghĩa. “Giờ đây khi hồi tưởng lại, tôi đoán bạn có thể nói rằng bài tập là một kỉ niệm khó quên.”
b. Văn bản Hai loại khác biệt có câu: "Cậu đã đứng lên trả lời câu hỏi.". Nếu câu này được viết lại thành "Cậu đã trả lời câu hỏi và đứng lên."thì có phù hợp không? Vì sao?
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
Do kế hoạch phát triển công nghiệp thiếu bền vững, Trái Đất đang nóng dần lên, băng ở Bắc Cực và Nam Cực đang tan chảy, khiến nước biển dâng cao, nhấn chìm nhiều thành phố, làng mạc, nhiều cánh đồng màu mỡ. Tầng ô-dôn bị thủng nhiều chỗ, đất đai, nước, không khí bị ô nhiễm nặng nề, đe doạ sự sống của muôn loài.
a. Trong đoạn văn trên có nhiều từ là từ mượn, chẳng hạn: kế hoạch, phát triển, công nghiệp, băng, ô-dôn, không khí, ô nhiễm,... Theo em, từ nào được vay mượn từ tiềng Hán, từ nào được vay mượn từ tiếng Anh? Vì sao em xác định như vậy?
b. Trong các từ mượn như công nghiệp, băng, ô-dôn, ô nhiễm, từ nào gây cho em cảm giác về từ mượn rõ nhất? Vì sao?
c. Các yếu tố như không, nhiễm không chỉ xuất hiện trong không khí, ô nhiễm mà còn được dùng để tạo nên nhiều từ khác mà chúng ta vẫn sử dụng hằng ngày. Hãy kể thêm một số từ có những yếu tố ấy và giải thích ý nghĩa của chúng.
Qua việc thực hiện các yêu cầu ở bài tập 1, em rút ra nhận xét gì về đặc điểm của vốn từ tiếng Việt?
Xếp các từ sau đây vào hai nhóm: từ ghép, từ láy.
mẫm bóng, hủn hoẳn, lợi hại, phành phạch, giòn gia
Từ ghép: Mẫm bóng, phành phạch, giòn giã.
Từ láy: Hủn hoẳn, lợi hại.
Từ ghép: Mẫm bóng, lợi hại
Từ láy: Hủn hoẳn, phành phạch, giòn giã.
Từ ghép: Hủn hoẳn, lợi hại
Từ láy: Mẫm bóng, phành phạch, giòn giã.
Qua các từ mẫm bóng, hủn hoẳn, em hình dung như thế nào về ngoại hình của nhân vật Dế Mèn?
Các thành ngữ "chết ngay đuôi, vái cả sáu tay" mà nhà văn Tô Hoài sáng tạo ra trong văn bản "Bài học đường đời đầu tiên" có điểm gì khác những thành ngữ đã có sẵn như "chết thẳng cẳng, vái cả hai tay"? Theo em, thành ngữ nào phù hợp hơn để nói về loài dế?
Tìm chủ ngữ là cụm danh từ trong những câu dưới đây:
a. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. (Tô Hoài)
b. Những gã xốc nổi thường lầm cử chỉ ngông cuồng là tài ba. (Tô Hoài)
c. Hàng ngàn ngọn nến sáng rực, lấp lánh trên cành lá xanh tươi và rất nhiều bức tranh màu sắc rực rỡ như những bức bày trong các tủ hàng hiện ra phố trước mắt em bé. (Cô bé bán diêm)
Xác định danh từ trung tâm và các thành tố phụ trong từng cụm danh từ của làm chủ ngữ nói trên. Nêu tác dụng của việc mở rộng chủ ngữ.
Viết một đoạn văn (khoảng 5 - 7 dòng) nêu cảm nghĩ của em về một nhân qua vật trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên hoặc Ông lão đánh cá và con cá vàng, trong đoạn văn có sử dụng chủ ngữ là cụm từ. Xác định ngữ là cụm từ trong đoạn văn đó.
Tìm các từ được viết hoa trong hai bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” của Minh Huệ và “Lượm” của Tố Hữu. Xếp các từ được viết hoa vào hai nhóm:
a. Viết hoa tên riêng.
b. Viết hoa tu từ (viết hoa để thể hiện sự kính trọng).
Viết hoa tên riêng: Hồ Chí Minh, Lượm, Huế, Hà Nội, Hàng Bè, Mang Cá
Viết hoa tu từ: Bác, Cha
Viết hoa tên riêng: Bác, Cha, Hàng Bè
Viết hoa tu từ: Hồ Chí Minh, Lượm, Huế, Hà Nội, Mang Cá.
Viết hoa tên riêng: Hàng Bè, Bác, Huế, Hà Nội.
Viết hoa tu từ: Cha, Hồ Chí Minh, Mang Cá, Lượm
Tìm các từ láy trong bài thơ Đêm nay Bác không ngủ. Phân tích tác dụng miêu tả hoặc biểu cảm của một từ láy trong số đó.
Các từ láy trong khổ thơ sau giúp em hình dung chú bé Lượm như thế nào?
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
Trong những câu thơ dưới đây, các từ ngữ in đậm chỉ ai, chỉ cái gì, việc gì? Giữa sự vật, sự việc mà các từ ngữ ấy biểu thị với sự vật, sự việc mà các từ ngữ ấy hàm ý có mối liên hệ như thế nào? Cách diễn đạt này có tác dụng gì?
a) Bàn tay mẹ chắn mưa sa
Bàn tay mẹ chặn bão qua mùa màng. [...]
Bàn tay mẹ thức một đời
À ơi này cái Mặt Trời bé con.
(Bình Nguyên)
b. Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
Tình cờ chú, cháu
Gặp nhau Hàng Bè.
(Tố Hữu)
Tìm từ Hán Việt trong câu sau: "Thái độ đối xử với động vật là một tiêu chí đánh giá sự văn minh của một cá nhân hoặc cộng đồng.". Em hiều "văn minh" có nghĩa là gì? Cách đối xử với động vật như thế nào được coi là kém văn minh, lạc hậu?
Đọc các câu sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới: "Đại dương bao quanh lục địa. Rồi mạng lưới sông ngòi chằng chịt. Lại có những hồ nằm sâu trong đất liền lớn chẳng kém gì biển cả." (Khan hiếm nước ngọt).
a. Xếp các từ in nghiêng vào hai nhóm: từ thuần Việt, từ Hán Việt.
b. Xếp các từ thuần Việt, Hán Việt thành các cặp đồng nghĩa.
c. Tìm thêm hoặc đặt câu có sử dụng một trong các từ đại dương, lục địa.
Phân tích văn bản Khan hiếm nước ngọt:
b. Xác định các đoạn văn và chủ đề của mỗi đoạn.
c. Nội dung các đoạn văn phục vụ cho chủ đề của văn bản như thế nào?
d. Dựa vào hiểu biết về các phép liên kết đã học ở tiểu học, hãy chỉ ra và phân tích một phép liên kết câu ở một đoạn văn trong văn bản.
Đọc và đặt nhan đề phù hợp cho văn bản sau:
Một buối tối, tôi cùng Gia-ca-ri-a (Zakaria), đứa con trai lên tám của tôi, đọc tạp chí truyền hình để chọn chương trình xem.
- Có một cuộc thi hoa hậu nè! - Tôi phấn khởi nói.
Gia-ca-ri-a hỏi tôi thi hoa hậu là gì. Tôi giải thích rằng đó là cuộc thi chọn ra người phụ nữ đẹp nhất và tốt bụng nhất.
Ngay sau đó, con trai tôi đã làm tôi vô cùng xúc động khi ngạc nhiên hỏi tôi:
- Mẹ ơi, sao mẹ không tham dự cuộc thi đó?
(Theo sách Hạt giống tâm hồn và ý nghĩa cuộc sống)
Trong những câu dưới đây, cụm từ "ngày hôm nay" ở câu nào là trạng ngữ? Vì sao?
a) Ngày hôm nay là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa. (Hồ Chí Minh)
b) Ngày hôm nay, nhân tựu trường của các em, tôi chỉ biết chúc các em một năm đầy vui vẻ và đầy kết quả tốt đẹp. (Hồ Chí Minh)
Tìm 3 trạng ngữ chỉ thời gian trong truyện Bức tranh của em gái tôi (Tạ
Duy Anh). Nêu tác dụng liên kết câu của một trong các trạng ngữ đó.
Thử lược bỏ các trạng ngữ (in đậm) trong những câu dưới đây và cho biết nghĩa của câu bị ảnh hưởng như thế nào. Từ đó, hãy rút ra nhận xét về vai trò của trạng ngữ đối với nghĩa của câu.
a. Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng... (Tô Hoài)
b. Bố, mẹ tôi kéo tôi chen qua đám đông đề xem bức tranh của Kiều Phương đã được đóng khung, lồng kính. Trong tranh, một chú bé đang ngồi nhìn ra ngoài cửa sổ, nơi bầu trời trong xanh. (Tạ Duy Anh)
c. Con đường trải nhựa kẻ thẳng băng, sóng soài không bóng cây. Đã bao nhiêu năm tháng, mỗi ngày hai buổi, má đạp xe đi về trên con đường ấy.
(Phong Thu)
So sánh vị trí của trạng ngữ trong những cặp câu dưới đây và cho biết vì sao tác giả lựa chọn cách diễn đạt ở câu a, và câu b,.
a,) Nghe chuyện, vua lấy làm mừng lắm. Nhưng, để biết chính xác hơn nữa, vua cho thử lại. (Em bé thông minh)
a,) Nghe chuyện, vua lấy làm mừng lắm. Nhưng, vua cho thử lại để biết chính xác hơn nữa.
Tìm các từ ngữ chuyên dùng trong lĩnh vực âm nhạc được sử dụng trong bài viết Phạm Tuyên và ca khúc mừng chiến thắng. Các từ ngữ đó phù hợp với đề tài, tính chất và bạn đọc của bài viết như thế nào?
Ghi lại những từ ngữ chuyên dùng trong lĩnh vực bóng đá ở bài báo Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?. Các từ ngữ đó phù hợp với đề tài, tính chất và bạn đọc của văn bản như thế nào?
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Một lần, khi được hỏi về thời gian sáng tác bài hát, ông cười trả lời: "Tôi viết trong hai tiếng cộng cả cuộc đời! Bởi nếu không sống những ngày gian khổ, không nuôi khát vọng giải phóng dân tộc, làm sao cảm xúc có thể vỡ oà cùng ngày chiến thắng. Để có được như ngày hôm nay, chúng ta đã phải đổi bằng máu và nước mắt.". (Nguyệt Cát)
a) Tìm trạng ngữ của câu mở đầu đoạn văn và cho biết: Vì sao tác giả không cần nêu đích xác ngày tháng như trong các văn bản Hồ Chí Minh và "Tuyên ngôn
Độc lập", Diễn biến Chiến dịch Điện Biên Phủ (sách Ngữ văn 6, tập một, trang
90, 94)?
b) Tìm trạng ngữ của câu thứ hai trong đoạn văn và cho biết: Nội dung trạng ngữ đó được giải thích ở những câu tiếp theo như thế nào? Cách viết này phù hợp với yêu cầu thể hiện nghĩa của văn bản (trình bày sự kiện theo mối quan hệ nguyên nhân - kết quả) như thế nào?
Viết một đoạn văn (khoảng 4 - 5 dòng) nói về cảm xúc của em khi xem một buổi biểu diễn văn nghệ hoặc một cuộc thi thể thao.
