wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 6: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI_CN11_KNTT

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.
Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi?
a)
Chất thải chăn nuôi, xác vật nuôi.
b)
Chất thải chăn nuôi, rác thải nông nghiệp.
c)
Xác vật nuôi, rác thải nông nghiệp.
d)
Chất thải chăn nuôi, các vi sinh vật gây bệnh.
2.
Ý nào sao đây không đúng khi nói đến tầm quan trọng của bảo vệ môi trường trong chăn nuôi?
a)
Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi làm giảm tỉ lệ mắc bệnh và nguy cơ bùng phát dịch bệnh.
b)
Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi ngăn chặn gây ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm đất và không khí.
c)
Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi giúp vật nuôi sinh trưởng nhanh hơn.
d)
Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi làm giảm các chi phí phòng, trị bệnh.
3.
Lượng thức ăn thừa, xác vật nuôi, vật dụng chăm sóc. là một yếu tố làm tăng lượng chất thải.
a)
Người ta ước tính rằng chỉ có khoảng 90% lượng chất thải chăn nuôi được xử lí, phần còn lại được thải trực tiếp ra môi trường.
b)
Chăn nuôi là nguồn phát sinh chất thải rất lớn.
c)
Khối lượng chất thải của lợn nuôi ở trang trại thải vào môi trường ở Việt Nam năm 2017 là 1.606 triệu tấn.
d)
Chất thải chăn nuôi được xử lí đúng kĩ thuật có thể tạo ra:
4.
Chất thải chăn nuôi được xử lí đúng kĩ thuật có thể tạo ra:
a)
Nguồn phân bón hữu cơ tốt cho cây trồng
b)
Nguồn khí sinh học làm nhiên liệu
c)
Nguồn nguyên liệu cho xây dựng
d)
Nguồn phân bón, khí đốt.
5.
Chất thải chăn nuôi không được xử lí đúng kĩ thuật tiềm ẩn nguy cơ lây lan dịch bệnh cho vật nuôi, đặc biệt là:
a)
Các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như: cúm gia cầm, dịch tai xanh, dịch tả lợn châu Phi.
b)
Các bệnh liên quan đến thân thể như: các bệnh da liễu, ho, sốt, đau đầu,…
c)
Các bệnh làm suy yếu hệ miễn dịch của cơ thể người và động vật.
d)
Tất cả các đáp án trên.
6.
Vì sao cần phải bảo vệ môi trường chăn nuôi? 1. Vi sinh vật vật gây hại làm giảm sức đề kháng của vật nuôi, tăng tỉ lệ mắc bệnh, làm giảm hiệu quả kinh tế chăn nuôi. 2. Gây ô nhiễm nguồn nước, đất, không khí. 3. Ảnh hưởng đến vi sinh vật đất, nước làm mất cân bằng sinh thái. Chọn phương án đúng
a)
1
b)
2, 3.
c)
1, 2.
d)
1, 2, 3.
7.
Chỉ ra nội dung KHÔNG đúng: Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi là:
a)
Xác hữu cơ thực vật tồn tại lâu ngày trong không khí
b)
Chất thải, thức ăn thừa, chất cặn bã, độn lót chuồng nuôi
c)
Xác vật nuôi bị chết không được thu gom, xử lý đúng quy định.
d)
Bao bì chai nhựa đựng thức ăn, vỏ thuốc, kim tiêm phòng trừ bệnh.
8.
Mục đích của quy hoạch khu chăn nuôi và xây dựng hệ thống chuồng trại là:
a)
nhằm hạn chế lây lan dịch bệnh và ảnh hưởng xấu đến môi trường, sức khỏe cộng đồng; tránh ảnh hưởng đến sức khỏe của vật nuôi.
b)
tránh quá tải cho hệ sinh thái; giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường.
c)
đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường chăn nuôi theo quy định.
d)
giảm thiểu ô nhiễm do chăn nuôi; hạn chế tối đa sự phát triển của mầm bệnh; tạo được tiểu khí hậu tốt cho sức khỏe của vật nuôi.
9.
Học sinh quan sát hình ảnh sau. Em hãy cho biết đây là mô hình chăn nuôi nào?
a)
Chăn nuôi hữu cơ.
b)
Chăn nuôi có đệm lót sinh học.
c)
Chăn nuôi thông minh.
d)
Chăn thả tự do.
10.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng về chăn nuôi hữu cơ?
a)
Vật nuôi được nuôi nhốt, sử dụng nguồn thức ăn tự nhiên và thức ăn hỗn hợp.
b)
Vật nuôi được sống trong môi trường tự nhiên, nuôi dưỡng trên nguồn thức ăn hữu cơ, chất thải được xử lí và bón cho cây trồng.
c)
Vật nuôi được sống trong môi trường tự nhiên, nuôi dưỡng trên nguồn thức ăn tự nhiên và thức ăn hỗn hợp, chất thải được xử lí và bón cho cây trồng.
d)
Vật nuôi được sống trong môi trường tự nhiên kết hợp với nuôi nhốt, nuôi dưỡng trên nguồn thức ăn tự nhiên và thức ăn hỗn hợp.
11.
Việc tính toán số lượng gia súc, gia cầm trong trang trại không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
a)
Loài, giống vật nuôi.
b)
Số lượng nhân công lao động.
c)
Hệ thống thu gom, xử lí chất thải.
d)
Diện tích, cơ sở hạ tầng.
12.
Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào không đúng trong quy hoạch khu chăn nuôi và xây dựng hệ thống chuồng nuôi tốt?
a)
Xung quanh trang trại cần có tường bao, rào chắn hạn chế lây lan dịch bệnh và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng.
b)
Quy hoạch khu vực chăn nuôi gần khu dân cư và đường giao thông chính để tiện quá trình vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm.
c)
Chuồng trại cần xây dựng đảm bảo các yêu cầu chung.
d)
Có hệ thống thu gom, xử lí chất thải đạt tiêu chuẩn. Khu vực xử lí chất thải nên tách biệt với chuồng nuôi.
13.
Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào không đúng trong quy hoạch khu chăn nuôi và xây dựng hệ thống chuồng nuôi tốt?
a)
Xung quanh trang trại cần có tường bao, rào chắn hạn chế lây lan dịch bệnh và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng.
b)
Quy hoạch khu vực chăn nuôi xa khu dân cư và đường giao thông chính.
c)
Chuồng trại cần xây dựng đảm bảo các yêu cầu chung.
d)
Có hệ thống thu gom, xử lí chất thải đạt tiêu chuẩn. Khu vực xử lí chất thải nên xây dựng gần với chuồng nuôi để tiện thu gom, xử lí chất thải.
14.
Việc thu gom, vận chuyển chất thải ra khỏi chuồng trại cần tiến hành:
a)
Sau mỗi đợt thu hoạch.
b)
Khi phát sinh dịch bệnh.
c)
Định kì.
d)
Thường xuyên.
15.
Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào không đúng khi nói về mật độ và diện tích chuồng nuôi phù hợp?
a)
Mật độ chăn nuôi cần được quy hoạch để tránh quá tải cho hệ sinh thái.
b)
Việc tính toán số lượng gia súc, gia cầm cho trang trại tùy thuộc vào: loài, giống, hệ thống chăn nuôi và diện tích, cơ sở hạ tầng.
c)
Việc tính toán số lượng gia súc, gia cầm cho trang trại cần đặc biệt chú ý đến hẹ thống thu gom, xử lí chất thải.
d)
Mật độ chăn nuôi càng giảm thì nguy cơ ô nhiễm môi trường càng cao.
16.
Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi cần phải kiểm soát tốt ba loại chất thải, đó là:
a)
Chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí
b)
Chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải độc
c)
Chất thải khí, chất thải độc, chất thải hoá học
d)
Chất thải hoá học, chất thải vật lí, chất thải sinh học
17.
Hằng ngày, vật nuôi thải ra một lượng phân và nước tiểu rất lớn, tương đương bao nhiêu % khối lượng cơ thể?
a)
1 – 2%
b)
5 – 8%
c)
15 – 19%
d)
23 – 27%
18.
Chăn nuôi phát thải tới bao nhiêu % tổng số khí nhà kính?
a)
0.18
b)
0.35
c)
0.52
d)
0.76
19.
Chăn nuôi phát thải các nguồn gây ô nhiễm môi trường, gây mất cân bằng sinh thái và gây biến đổi khí hậu toàn cầu
a)
Hiện nay, có nhiều biện pháp xử lí chất thải chăn nuôi như: công nghệ chống tia UV, bón phân chuồng, loại bỏ chế phẩm sinh học, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi.
b)
Chất thải chăn nuôi là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường, gây biến đổi khí hậu, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và vật nuôi.
c)
Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi là việc làm rất cần thiết.
d)
Chăn nuôi có đệm lót sinh học có ý nghĩa nào sau đây?
20.
Chăn nuôi có đệm lót sinh học có ý nghĩa nào sau đây?
a)
Các VSV có lợi trong đệm lót giúp phân giải chất thải chăn nuôi, hạn chế ô nhiễm môi trường.
b)
Tối ưu hóa năng suất, tối đa hóa lợi nhuần, giảm ô nhiễm môi trường, tăng việc đối xử nhân đạo với vật nuôi.
c)
Hạn chế lây lan dịch bệnh, ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.
d)
Tránh quá tải cho hệ sinh thái.
21.
Quan sát hình ảnh sau, cho biết đây là biện pháp xử lí chất thải chăn nuôi nào?
a)
Tạo khí sinh học biogas
b)
Ủ phân compost
c)
Xử lí nhiệt (đốt)
d)
Lọc khí thải
22.
Phương pháp xử lí chất thải chăn nuôi khí sinh học và hồ sinh học phù hợp với hệ thống chăn nuôi nào?
a)
Hệ thống chăn nuôi có sử dụng nước để dội chuồng, tăm, làm mát
b)
Hệ thống chăn nuôi dùng đệm lót sinh học
c)
Hệ thống chăn nuôi áp dụng công nghệ tách khí và hóa lỏng khí
d)
Hệ thống chăn nuôi khô kết hợp đệm lót sinh học
23.
Trong phương pháp xử lí chất thải chăn nuôi khí sinh học và hồ sinh học, chất thải chăn nuôi được:
a)
Lên men kị khí sinh khí sinh học
b)
Lên men hiếu khí sinh khí sinh học
c)
Lên men kị khí và hiếu khi
d)
Lên men kị khí hoặc hiếu khí tùy điều kiện
24.
Quan sát hình ảnh sau, cho biết đây là biện pháp xử lí chất thải chăn nuôi nào?
a)
Tạo khí sinh học biogas.
b)
Ủ phân compost
c)
Xử lí nhiệt (đốt)
d)
Lọc khí thải
25.
Quan sát hình ảnh sau, cho biết đây là biện pháp xử lí chất thải chăn nuôi nào?
a)
Tạo khí sinh học biogas.
b)
Ủ phân compost
c)
Xử lí nhiệt (đốt)
d)
Lọc khí thải
26.
Biện pháp xử lí chất thải chăn nuôi khí sinh học và hồ sinh học là:
a)
Ủ, chuyển đổi các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi (phân, chất độn chuồng…) thành phân hữu cơ giàu dinh dưỡng.
b)
Lên men kị khí để phân giải chất hữu cơ thành khí sinh học.
c)
Sử dụng nhiệt độ cao để làm giảm kích thước chất thải, tiêu diệt mầm bệnh.
d)
Dùng kĩ thuật tách khí (hấp thụ khí gây mùi bằng các chất hấp thụ) và hóa lỏng khí.
27.
Đâu KHÔNG phải là biện pháp xử lí chất thải chăn nuôi:
a)
Dùng nước vôi ủ chất thải trong điều kiện kị khí sẽ phân giải các chất hữu cơ thành khí sinh học
b)
Sử dụng nhiệt độ cao trong lò đốt làm giảm kích thước khí thải cho khâu xử lý tiếp theo.
c)
Dùng kỹ thuật tách khí để lọc bụi, mùi và ammonia trước khi thải ra ngoài không khí.
d)
Lợi dụng hoạt động lên men của vi sinh vật để chuyển đổi các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi thành phân bón giàu dinh dưỡng.
28.
Chỉ ra đâu là biện pháp xử lí chất thải bằng công nghệ khí sinh học:
a)
Chất thải chăn nuôi được ủ trong hầm kín khí, nhờ quá trình lên men kị khí sẽ phân giải các chất hữu cơ thành khí sinh học.
b)
Sử dụng nhiệt độ cao trong lò đốt làm giảm kích thước khí thải cho khâu xử lý tiếp theo.
c)
Dùng kỹ thuật tách khí để lọc bụi, mùi và ammonia trước khi thải ra ngoài không khí.
d)
Lợi dụng hoạt động lên men của vi sinh vật để chuyển đổi các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi thành phân bón giàu dinh dưỡng.
29.
Chỉ ra đâu là biện pháp xử lí chất thải bằng công nghệ ủ phân Compost:
a)
Chất thải chăn nuôi được ủ trong hầm kín khí, nhờ quá trình lên men kị khí sẽ phân giải các chất hữu cơ thành khí sinh học.
b)
Sử dụng nhiệt độ cao trong lò đốt làm giảm kích thước khí thải cho khâu xử lý tiếp theo.
c)
Dùng kỹ thuật tách khí để lọc bụi, mùi và ammonia trước khi thải ra ngoài không khí.
d)
Lợi dụng hoạt động lên men của vi sinh vật để chuyển đổi các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi thành phân bón giàu dinh dưỡng.
30.
Vai trò của công nghệ sinh học trong xử lí chất thải và bảo vệ môi trường là: 1/ Nâng cao hiệu quả, đẩy nhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ trong chất thải. 2/ Giảm được chất thải ra môi trường. 3/ Tiêu diệt được các mầm bệnh. 4/ Giảm mùi hôi thối, ruồi muỗi. Có bao nhiêu phương án đúng:
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
31.
Giải pháp phù hợp có thể áp dụng để xử lí chất thải chăn nuôi trong hệ thống chăn nuôi nhỏ hộ gia đình là: 1/ Khí sinh học và hồ sinh học; 2/ Ủ phân compost; 3/ Lọc khí thải; 4/ Xử lí nhiệt
a)
1,4
b)
1,2
c)
1,2,3
d)
1,2,4
32.

Câu nào sau đây không đúng về biện pháp chăn nuôi có đệm lót sinh học?

a)

Chăn nuôi trên đệm lót sinh học là hình thức nuôi nhốt gia súc, gia cầm trên một nền đệm lót được làm bằng vật liệu hữu cơ (trấu, mùn cưa,.) trộn với chế phẩm sinh học.

b)

Sử dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi đệm lót sinh học giúp phân huỷ chất thải của vật nuôi, giảm khí độc, khử mùi hôi đồng thời giúp cân bằng hệ vi sinh vật theo hướng có lợi cho vật nuôi.

c)

Biện pháp tuy gia tăng công lao động và lượng nước thải nhưng có lợi thế là không cần tắm cho vật nuôi và cọ rửa chuồng nuôi.

d)

Đệm lót sinh học cũng tạo môi trường thân thiện, giúp cho vật nuôi sinh trưởng và phát triển tốt.

33.
Ứng dụng công nghệ sinh học sản xuất probiotics dùng cho vật nuôi có tác dụng:
a)
Sản xuất enzyme, amino acid để bổ sung vào khẩu phần ăn, từ đó tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn và giảm phát sinh chất thải.
b)
Giúp phân huỷ chất thải của vật nuôi, giảm khí độc, khử mùi hôi đồng thời giúp cân bằng hệ vi sinh vật theo hướng có lợi cho vật nuôi.
c)
Cân bằng hệ VSV đường ruột, từ đó nâng cao tỉ lệ tiêu hóa thức ăn và giảm phát sinh chất thải.
d)
Cân đối khẩu phần sử dụng thức ăn ủ chua, bổ sung lipid, acid hữu cơ, tannin vào khẩu phần giúp giảm sinh khí methane từ lên men dạ cỏ.
34.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào không đúng về ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ môi trường chăn nuôi?
a)
Sử dụng chế phẩm vi sinh xử lí chất thải chăn nuôi giúp đẩy nhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ, giảm lượng chất thải ra môi trường, tiêu diệt các mầm bệnh.
b)
Ứng dụng sản xuất chế phẩm vi sinh giúp cân bằng hệ VSV đường ruột, nâng cao tỉ lệ tiêu hóa thức ăn và giảm phát sinh chất thải.
c)
Ứng dụng sản xuất enzyme, amino acid, bổ sung vào khẩu phần ăn làm tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn và giảm phát sinh chất thải.
d)
Nền chuồng lót một lớp đệm lót vi sinh, ủ men vi sinh vật có lợi giúp phân giải một phần nước tiểu, phân, làm giảm mùi hôi và ruồi muỗi.
35.
Trong các biện pháp sau đây sau đây, đâu không phải là biện pháp ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ môi trường chăn nuôi?
a)
Sử dụng chế phẩm vi sinh xử lí chất thải chăn nuôi giúp đẩy nhanh quá trình phân hủy chất hữu cơ, giảm lượng chất thải ra môi trường, tiêu diệt các mầm bệnh.
b)
Ứng dụng sản xuất chế phẩm giúp vật nuôi thèm ăn, tăng trọng nhanh, tạo nạc, ít mỡ, mau xuất bán từ đó hạn chế phát thải chất thải.
c)
Ứng dụng sản xuất enzyme, amino acid, bổ sung vào khẩu phần ăn làm tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn và giảm phát sinh chất thải.
d)
Nền chuồng lót một lớp đệm lót vi sinh, ủ men vi sinh vật có lợi giúp phân giải toàn bộ nước tiểu, phân, làm giảm mùi hôi và ruồi muỗi.
36.
Trong phương pháp xử lí chất thải chăn nuôi khí sinh học và hồ sinh học, phần chất thải rắn sau hầm biogas sẽ được xử lí như thế nào?
a)
Ủ làm phân bón
b)
Thải ra môi trường
c)
Nằm trong hệ thống ủ
d)
Tiếp tục lên men sinh khí biogas
37.
Trong phương pháp xử lí chất thải chăn nuôi khí sinh học và hồ sinh học, phần nước thải sau hầm biogas sẽ được xử lí như thế nào?
a)
Tưới cây hoặc đưa về hồ sinh học tiếp tục xử lí
b)
Thải ra môi trường do đã sạch
c)
Dùng lại cho trang trại chăn nuôi
d)
Tiếp tục lên men sinh khí biogas
38.
Trong biện pháp xử lí chất thải bằng công nghệ ủ phân Compost, nhiệt độ trong đóng ử có thể đạt bao nhiêu độ để tiêu diệt các mầm bệnh?
a)
Đạt trên 90oC
b)
Đạt gần 100oC
c)
Đạt gần 40oC
d)
Đạt gần 70oC
39.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào không đúng về các biện pháp xử lí chất thải chăn nuôi?
a)
Biện pháp khí sinh học (biogas) và hồ sinh học: Chất thải chăn nuôi được ủ trong hầm kín khí, nhờ quá trình lên men hiếu khí sẽ phân giải các chất hữu cơ thành khí sinh học.
b)
Biện pháp xử lí nhiệt: Sử dụng nhiệt độ cao trong lò đốt làm giảm kích thước khí thải cho khâu xử lý tiếp theo.
c)
Biện pháp lọc khí thải: Dùng kỹ thuật tách khí để lọc bụi, mùi và ammonia trước khi thải ra ngoài không khí.
d)
Biện pháp ủ phân compost: Lợi dụng hoạt động lên men của vi sinh vật để chuyển đổi các chất thải hữu cơ trong chăn nuôi thành phân bón giàu dinh dưỡng.
40.

Câu nào sau đây không đúng về việc ủ phân hữu cơ bằng chế phẩm sinh học?

a)

Sử dụng chế phẩm sinh học xử lí chất thải chăn nuôi làm phân hữu cơ vi sinh là một phương pháp cổ xưa, mặc dù hiện nay ít dùng nhưng vẫn rất hiệu quả.

b)

Chế phẩm sinh học sẽ giúp phân giải nhanh chất thải thành phân hữu cơ, cung cấp dinh dưỡng cho cây và cải tạo đất.

c)

Phân sau khi ủ có thể sử dụng để sản xuất phân vi sinh, phân hữu cơ khoáng,.

d)

Sử dụng chế phẩm sinh học giúp tăng cường hệ vi sinh vật có ích trong đất, đồng thời các vi sinh vật trong chế phẩm còn giúp phòng một số bệnh do nấm, tuyến trùng, gây hại cho cây trồng.