NEW
Font size
WorksheetsPHILOSOPHY PART 1
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Muốn tạo ra giá trị hàng hóa phải chi phí một lượng lao động nhất định, gồm:
Lao động quá khứ và lao động hiện tại
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Công thức chung của tư bản là:
H – T - H
H – T - H’
T – H – T
T – H – T’
Công thức tính tỷ suất lợi nhuận là:
P’ = m/v x 100%
P’ = m/(c+v) x 100%
P’ = c/v x 100%
P’ = m'/(c+v) x 100%
Nếu các yếu tố sản xuất khác không đổi, tỷ suất giá trị thặng dư giảm thì tỷ suất lợi nhuận sẽ:
Không xác định
Không đổi
Tăng
Giảm
Nếu tỷ suất giá trị thặng dư không đổi, cấu tạo hữu cơ của tư bản càng cao thì tỷ suất lợi nhuận sẽ:
Giảm
Tăng
Không đổi
Không xác định
Địa tô thu được do đầu tư thâm canh là:
Địa tô chênh lệch I
Địa tô tuyệt đối
Địa tô chênh lệch II
Địa tô tương đối
Chi phí sản xuất tư bản là:
k = c + v
k = v + m
k = p + m
k = c + p
Tỷ suất giá trị thặng dư tỷ lệ thuận với:
m
v
c
k
Khi lợi nhuận chuyển hóa thành lợi nhuận bình quân thì giá trị hàng hóa chuyển hóa thành:
Giá cả hàng hóa
Giá cả sản xuất
Giá cả độc quyền
Giá trị thị trường
Địa tô thu được trên những ruộng đất có điều kiện sản xuất thuận lợi là:
Địa tô chênh lệch
Địa tô tuyệt đối
Địa tô tương đối
Địa tô cá biệt
Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng :
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động cá biệt
Thời gian sản xuất
Thời gian lưu thông
Thời gian lao động tất yếu là lượng thời gian mà người lao động phải:
Tạo ra giá trị sử dụng cho hàng hóa
Tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản
Bù đắp lại phần giá trị mà nhà tư bản bỏ ra mua sức lao động của người lao động
Bù đắp lại phần hao phí lao động của chính người lao động
Giá cả đất đai tỷ lệ nghịch với:
Địa tô
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi tức ngân hàng
Tỷ suất lợi tức tỷ lệ nghịch với:
Lợi tức
Tư bản cho vay
Lợi nhuận
Giá trị thặng dư
Khi (c + v) được gọi là chi phí sản xuất thì công thức G = c + v + m được biểu hiện thành:
G = p + k + m
G = k + P’
G = k + v + m
G = k + m
Phần giá trị thặng dư mà nhà tư bản nông nghiệp phải trả cho địa chủ do thuê đất được gọi là:
Địa tô
Lợi tức
Lợi nhuận
Lãi ròng
Phần chênh lệch mà nhà tư bản cho vay nhận được từ nhà tư bản đi vay được gọi là:
Lãi ròng
Lợi nhuận
Lợi tức
Địa tô
Lợi nhuận và giá trị thặng dư đều có nguồn gốc từ:
Lao động không công của nông dân
Lao động không công của trí thức
Lao động không công của tầng lớp tiểu tư sản
Lao động không công của giai cấp công nhân
Tư bản cố định là một bộ phận của:
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Tư bản lưu động
Tư bản công nghiệp
Bộ phận tư bản nào sau đây có mặt trong cả tư bản lưu động và tư bản bất biến:
Giá trị máy móc, nhà xưởng
Giá trị sức lao động
Giá trị thặng dư
Giá trị nguyên, nhiên, vật liệu
Tốc độ chu chuyển của tư bản tỷ lệ nghịch với:
Thời gian trong năm
Thời gian một vòng chu chuyển của tư bản
Thời gian sản xuất
Thời gian lưu thông
Tốc độ chu chuyển của tư bản tỷ lệ thuận với:
Thời gian trong năm
Thời gian chu chuyển của một tư bản nhất định
Thời gian sản xuất
Thời gian gián đoạn sản xuất
Xét về lượng, tỷ suất giá trị thặng dư như thế nào so với tỷ suất lợi nhuận:
Bằng nhau
Nhỏ hơn
Lớn hơn
Không xác định
Hàng hóa là:
Sản phẩm của lao động nhằm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, nhằm mục đích trao đổi, mua - bán
Những vật thể có sẵn trong tự nhiên nhưng có giá trị sử dụng
Bất kì sản phẩm nào được trao đổi, mua - bán
Vật thể có công dụng nào đó
Địa tô tư bản được C. Mác ký hiệu là:
M
R
P
K
Cùng điều kiện sản xuất giống nhau thì tỷ suất lợi nhuận:
Tỷ lệ nghịch với lợi nhuận
Tỷ lệ nghịch với giá trị thặng dư
Tỷ lệ nghịch với chi phí tư bản ứng trước
Tỷ lệ nghịch với tỷ suất giá trị thặng dư
Địa tô là:
Bộ phận của lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh ruộng đất trả cho nhà tư bản sở hữu ruộng đất
Bộ phận tư bản đầu tư vào ngân hàng
Bộ phận tư bản đầu tư vào chứng khoán
Bộ phận tư bản xã hội đầu tư vào nông nghiệp
Lợi nhuận thương nghiệp phản ánh qua:Không xác định
Số chênh lệch giữa giá bán và giá mua hàng hóa
Số chênh lệch giữa giá sản xuất và chi phí lưu thông
Số chênh lệch giữa giá lao động và giá bán hàng hóa
Không xác định
Tỷ suất giá trị thặng dư tỷ lệ nghịch với:
c
v
m
k
Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ thuận với:
c
c + k
c + v
m
Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ nghịch với:
m
c + v
v + m
c + m
Khối lượng giá trị thặng dư tỷ lệ thuận với:
m'
k
p
p'
Tỷ suất giá trị thặng dư tỷ lệ thuận với:
c
t
v
t'
Tỷ suất giá trị thặng dư tỷ lệ nghịch với:
m
t
c
t'
Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời sẽ:
Phủ định các quy luật kinh tế trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh
Phủ định các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa
Làm cho các quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh bị biến dạng
Không làm thay đổi các quy luật kinh tế nói chung
Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với các doanh nghiệp ngoài độc quyền là:
Doanh nghiệp ngoài độc quyền thôn tính các tổ chức độc quyền
Các tổ chức độc quyền và doanh nghiệp độc quyền hợp tác cùng có lợi
Các tổ chức độc quyền thôn tính, chi phối doanh nghiệp ngoài độc quyền
Làm hình thành lợi nhuận bình quân
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là:
Do lao động không công của công nhân ở các xí nghiệp ngoài độc quyền
Do tập trung tư bản
Do xuất khẩu tư bản
Do thôn tính lẫn nhau giữa các tư bản cá biệt
Chủ nghĩa tư bản là một trong những nguyên nhân dẫn đến:
Chiến tranh thế giới
Công bằng giữa các giai cấp, tầng lớp xã hội
Hòa bình thế giới
Bình đẳng giữa các dân tộc
Mục đích của xuất khẩu tư bản là:
Tạo mối quan hệ tốt đẹp với các nước
Giúp đỡ các nước nhập khẩu tư bản phát triển
Chiếm giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở các nước xuất khẩu tư bản
Chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở các nước nhập khẩu tư bản
Về mặt kinh tế, xuất khẩu tư bản nhà nước thường hướng vào:
Ngành có lợi nhuận cao
Ngành có công nghệ mới
Ngành chu chuyển vốn nhanh
Ngành xây dựng kết cấu hạ tầng
Về mặt kinh tế, xuất khẩu tư bản tư nhân thường hướng vào:
Ngành có lợi nhuận cao
Ngành có công nghệ mới
Ngành chu chuyển vốn nhanh
Ngành xây dựng kết cấu hạ tầng
Sự thâm nhập lẫn nhau giữa tư bản độc quyền ngân hàng với tư bản độc quyền công nghiệp dẫn đến sự hình thành:
Chủ nghĩa tư bản độc quyền
Tư bản tài chính
Tư bản cho vay
Tư bản thương nghiệp
Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước nhằm phục vụ lợi ích của:
Nhân loại nói chung
Giai cấp công nhân
Giai cấp địa chủ
Tổ chức độc quyền tư nhân và cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản
Hình thức độc quyền nào sau đây là tổ chức độc quyền xuyên quốc gia:
Cartel
Syndicate
Trust
Concern
Nguyên nhân ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền là do:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Cạnh tranh
Khủng hoảng kinh tế và sự phát triển của hệ thống tín dụng
Tất cả các phương án trên
Xuất khẩu tư bản là:
Đưa hàng tiêu dùng ra bán ở nước khác
Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài
Chuyển giao công nghệ mới
Đưa lao động ra nước ngoài
Xuất khẩu tư bản trực tiếp viết tắt (tiếng Anh)là:
AFTA
FDI
ODA
WTO
Khi mới xuất hiện độc quyền, các tổ chức độc quyền hình thành theo liên kết:
Đan xen
Ngang
Dọc
Đa phương
Nguyên nhân sâu xa dẫn đến xuất hiện độc quyền là:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật
Cơ chế quản lý
Độ khéo léo của người lao động
Mâu thuẫn giữa các chủ thể kinh tế
Tích tụ và tập trung sản xuất đến một thời điểm nào đó sẽ dẫn đến hinh thành:
Tự do cạnh tranh
Kế hoạch hóa kinh tế
Tổ chức độc quyền
Phân hóa sản xuất
Cạnh tranh tự do đến một lúc nào đó tất yếu sẽ dẫn đến:
Tích tụ và tập trung sản xuất
Phân hóa giầu nghèo
Độc quyền
Phân hóa người lao động
Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là sự lựa chọn có tính:
Chủ quan
Có tính nhất thời
Tất yếu khách quan
Gián đoạn
Sở hữu kinh tế Nhà nước XHCN được biểu hiện dưới hình thức:
Công hữu về tư liệu sản xuất
Tư hữu về tư liệu sản xuất
Sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất
Sở hữu hỗn hợp về tư liệu sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào đóng vai trò chủ đạo:
Kinh tế tư nhân
Kinh tế tập thể
Kinh tế nhà nước
Kinh tế hỗn hợp
Thể chế kinh tế ở Việt Nam hiện nay là:
Thể chế kinh tế tư bản
Thể chế kinh tế xã hội chủ nghĩa
Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Thể chế kinh tế phong kiến
Lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp được biểu hiện qua:
Lợi nhuận
Tiền lương
Số lượng sản phẩm
Lợi tức
Lợi ích kinh tế của người lao động được biểu hiện qua:
Lợi nhuận
Tiền công
Số lượng sản phẩm tạo ra
Lợi tức
Quan hệ giữa các chủ thể kinh tế luôn tồn tại ở trạng thái:
Mâu thuẫn
Thống nhất
Vừa mâu thuẫn vừa thống nhất
Độc lập tuyệt đối
Trong các lợi ích kinh tế, lợi ích nào đóng vai trò là cơ sở, nền tảng của các lợi ích khác:
Lợi ích cá nhân
Lợi ích xã hội
Lợi ích quốc gia
Lợi ích cộng đồng doanh nghiệp
Yếu tố đóng vai trò đảm bảo hài hòa các lợi ích kích tế là:
Thị trường
Nhà nước
Mặt trận tổ quốc
Hiệp hội doanh nghiệp
Cách mạng công nghiệp có vai trò nào sau đây:
Thúc đẩy nền văn hóa phát triển
Nâng cao năng lực nhận thức của con người
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Mở rộng hội nhập quốc tế
Đặc điểm cơ bản nhất của công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay là:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng XHCN
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo mô hình tư bản
Công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa dịch vụ
Trong nền kinh tế tri thức, yếu tố nào đóng vai trò quyết định:
Kinh nghiệm
Chuyển giao công nghệ
Hợp tác quốc tế
Trí tuệ
Hiện nay, Việt Nam đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng:
Tăng tỷ trọng nông nghiệp trong GDP
Giảm tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP
Cân bằng GDP
Giảm tỷ trọng nông nghiệp trong GDP
Việt Nam đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh:
Nền kinh tế lạc hậu
Trình độ dân trí thấp
Bị cấm vận kinh tế
Cách mạng công nghiệp 4.0
Về mặt kinh tế, trong quan hệ thương mại quốc tế, các quốc gia đều hướng đến mục tiêu:
Nhập siêu
Công nghệ cao
Giải phóng sức lao động
Xuất siêu
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay được quản lý bởi:
Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà nước Nước cộng hòa XHCN Việt Nam
Hiệp Hội doanh nghiệp Việt Nam
Hội Khoa học kinh tế Việt Nam
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đặt dưới sự lãnh đạo của:
Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Hiệp hội Khoa học kinh tế Việt Nam
Hội doanh nghiệp Việt Nam
Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang vận động theo mô hình:
Kinh tế thị trường tự do
Kinh tế kế hoạch hóa
Kinh tế thị trường tư bản
Kinh tế thị trường định hướng XHCN
