NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về số tuyệt đối và số tương đối
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Số tuyệt đối trong thống kê là:
Mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
Mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
Mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng tại thời gian cụ thể.
Mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu tại địa điểm cụ thể.
Số tuyệt đối có đặc điểm nào sau đây?
Không có đơn vị đo lường.
Luôn được tính toán từ số tương đối.
Phản ánh quy mô thực tế của hiện tượng.
Không thể sử dụng để so sánh trực tiếp.
Trong các số liệu sau, đâu là số tuyệt đối?
Dân số Việt Nam năm 2024 là 100 triệu người.
Mật độ dân số của TP.HCM là 4.300 người/km².
Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2024 là 7%.
Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2023 bằng 110% năm 2022.
Số tương đối phản ánh điều gì?
Quy mô thực tế của hiện tượng.
Sự thay đổi hoặc mối quan hệ giữa hai mức độ của hiện tượng.
Mức độ trung bình của một tập hợp dữ liệu.
Tổng giá trị của tất cả các quan sát.
Có bao nhiêu loại số tương đối?
2 loại
3 loại
4 loại
D. 5 loại
(Số tương đối động thái, , kế hoạch , so sánh, kết cấu, cường độ)
Số tương đối động thái dùng để làm gì?
So sánh hai mức độ của một hiện tượng cùng loại khác nhau về thời gian.
Đánh giá cơ cấu của hiện tượng.
Tính toán giá trị trung bình của hiện tượng.
Đo lường mật độ của hiện tượng.
Trong các số liệu sau, đâu là số tương đối kết cấu?
Tỷ lệ lao động nữ trong doanh nghiệp chiếm 40% tổng số lao động.
Dân số TP.HCM là 10 triệu người.
Năm 2024, sản lượng lúa tăng 5% so với năm trước.
Mật độ dân số của Đồng Nai là 750 người/km².
Khi so sánh giá trị sản xuất công nghiệp giữa hai tỉnh, ta sử dụng loại số tương đối nào?
Số tương đối động thái
Số tương đối kết cấu
Số tương đối cường độ
Số tương đối so sánh
Công thức tính số tương đối hoàn thành kế hoạch là gì?
(Mức thực hiện / Mức kế hoạch) × 100%
y1/
(Mức kế hoạch / Mức thực hiện) × 100%
(Mức thực hiện - Mức kế hoạch) / Mức kế hoạch × 100%
(Mức thực hiện - Mức kế hoạch) / 2 × 100%
Số bình quân là gì?
Giá trị trung bình đại diện của một hiện tượng kinh tế - xã hội.
Tỷ lệ giữa hai hiện tượng kinh tế khác nhau.
Sự thay đổi của một hiện tượng qua thời gian.
D. Tổng giá trị của tất cả quan sát.
Khi tính mức lương trung bình của công nhân trong một công ty, ta dùng loại số bình quân nào?
Số bình quân số học giản đơn
Số bình quân số học gia quyền
Số bình quân điều hòa
Số bình quân nhân
Khi nào sử dụng số bình quân điều hòa?
Khi các giá trị có trọng số khác nhau.
Khi làm việc với tốc độ hoặc suất hao phí.
Khi tính giá trị trung bình của số lượng sản phẩm sản xuất.
Khi phân tích cơ cấu ngành nghề trong doanh nghiệp.
Trong các trường hợp sau, đâu là ứng dụng của số bình quân điều hòa?
Tính tốc độ trung bình của một phương tiện di chuyển qua nhiều chặng đường.
Tính mức thu nhập bình quân của các hộ gia đình.
Tính tỷ lệ dân số biết chữ trong một khu vực.
Tính tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất.
Dữ liệu "GDP Việt Nam năm 2024 tăng 5% so với năm 2023" thuộc loại số nào?
Số tuyệt đối
Số tương đối động thái
Số bình quân
Số tương đối kết cấu
Mật độ dân số được tính bằng cách nào?
Dân số / Diện tích
GDP / Dân số
Số lao động / Số hộ gia đình
Tổng dân số / Tổng thu nhập quốc dân
Khi nói "năng suất lúa trung bình của miền Nam là 6 tấn/ha", đây là loại số nào?
Số bình quân
Số tuyệt đối
Số tương đối động thái
Số tương đối động
Khi nói "thương mại bán lẻ tăng 28% so với năm trước", đây là số nào?
Số tuyệt đối
Số bình quân
Số tương đối động thái
Số tương đối cường độ
Khi nói "có 4 bác sĩ trên 1.000 dân", đây là loại số nào?
Số tuyệt đối
Số tương đối kết cấu
Số tương đối cường độ
Số bình quân
Giá trị tổng sản lượng công nghiệp của một tỉnh là 1.200 tỷ đồng. Đây là loại số nào?
Số tuyệt đối
Số tương đối
Số bình quân
Số tương đối kết cấu
Công thức tính số bình quân số học giản đơn là gì?
A. X=n∑xi
B. X=∑fi∑fixi
C. X=nX1×X2×...×Xn
D. X=∑(xixfi)
Doanh thu của một công ty năm 2023 là 8 tỷ đồng. Năm 2024, doanh thu tăng 10% so với năm 2023. Doanh thu năm 2024 là bao nhiêu?
8,8 tỷ đồng
9 tỷ đồng
8,5 tỷ đồng
8,6 tỷ đồng
Một tổ công nhân có năng suất lao động trung bình là 200 sản phẩm/ngày. Nếu tổ có 10 công nhân, tổng số sản phẩm tổ sản xuất trong một ngày là bao nhiêu?
2.000 sản phẩm
2.200 sản phẩm
1.800 sản phẩm
2.500 sản phẩm
3.30 kWh/sp
3.21 kWh/sp
3.50 kWh/sp
3.75 kWh/sp
Một doanh nghiệp có kế hoạch tăng doanh số bán hàng năm 2024 lên 12% so với năm 2023. Biết doanh số năm 2023 là 5,5 tỷ đồng, doanh số kế hoạch năm 2024 là bao nhiêu?
6,00 tỷ đồng
6,16 tỷ đồng
6,20 tỷ đồng
6,50 tỷ đồng
Một xưởng sản xuất có 2 công nhân làm việc với thời gian khác nhau để sản xuất cùng một sản phẩm.
Công nhân A mất 3 phút/sản phẩm và làm trong 8 giờ.
Công nhân B mất 5 phút/sản phẩm và làm trong 10 giờ.
Hỏi thời gian trung bình để làm ra một sản phẩm là bao nhiêu?
3.62 phút/sp
4.00 phút/sp
4.25 phút/sp
3.86 phút/sp
Một cửa hàng có doanh số bán hàng như sau:
• Năm 2023: 3,2 tỷ đồng
• Năm 2024: 3,9 tỷ đồng
Hỏi tốc độ phát triển của doanh số bán hàng năm 2024 so với năm 2023 là bao nhiêu?
A. 110%
B. 115%
C. 122%
D. 125%
Nếu kế hoạch doanh thu năm 2024 của một công ty là 10 tỷ đồng, nhưng thực tế chỉ đạt 9,5 tỷ đồng. Hỏi tỷ lệ hoàn thành kế hoạch là bao nhiêu?
90%
92%
95%
98%
Một doanh nghiệp có tổng chi phí sản xuất là 800 triệu đồng và sản xuất được 200.000 sản phẩm. Hỏi giá thành trung bình của một sản phẩm là bao nhiêu?
3.500 đồng
4.000 đồng
4.500 đồng
5.000 đồng
Một nhà máy sản xuất 3 loại sản phẩm với mức giảm giá thành kế hoạch như sau:
• Sản phẩm A: giảm 5%
• Sản phẩm B: giảm 6%
• Sản phẩm C: giảm 4%
Nhưng thực tế mức giảm là:
• A: 7%, B: 8%, C: 5%
Hỏi số tương đối hoàn thành kế hoạch của sản phẩm B là bao nhiêu?
120%
130%
133.3%
140%
Tốc độ tăng trưởng doanh số bán hàng của một công ty là 8% mỗi năm. Nếu doanh số hiện tại là 5 tỷ đồng, thì sau 3 năm doanh số sẽ là bao nhiêu?
6,20 tỷ đồng
6,32 tỷ đồng
6,29 tỷ đồng
6,75 tỷ đồng
Số tuyệt đối trong thống kê có ý nghĩa:
Quan trọng đối với mọi công tác quản lý kinh tế - xã hội.
Qua các số tuyệt đối có thể xác định cụ thể nguồn tài nguyên, các khả năng tiềm tàng, các kết quả phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội.
Là cơ sở để tiến hành phân tích thống kê, xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế và chỉ đạo thực hiện kế hoạch.
Cả ba ý trên
Đặc điểm của số tuyệt đối trong thống kê:
Mỗi số tuyệt đối trong thống kê bao hàm một nội dung kinh tế cụ thể trong điều kiện thời gian và địa điểm nhất định.
Biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
Không phải là một con số được lựa chọn tuỳ ý mà nó là kết quả có được thông qua điều tra thực tế hoặc sử dụng các phương pháp điều tra.
A và C
Chọn câu nói đúng:
Không thể cộng các số tuyệt đối thời điểm của cùng một chỉ tiêu lại với nhau.
Có thể cộng các số tuyệt đối thời điểm của cùng một chỉ tiêu lại với nhau.
Số tuyệt đối thời kỳ của cùng một chỉ tiêu có thể cộng được với nhau để có được trị số của thời kỳ dài hơn.
A và C
Số tương đối là:
Chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của một hiện tượng nghiên cứu theo tỷ lệ.
Chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai hiện tượng nghiên cứu theo tỷ lệ.
Chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng nghiên cứu theo tỷ lệ.
Chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hai hiện tượng nghiên cứu theo tỷ lệ.
Ý nghĩa của số tương đối:
Là một chỉ tiêu dùng để phân tích thống kê, cho phép ta phân tích đặc điểm của hiện tượng, nghiên cứu các hiện tượng trong mối quan hệ so sánh với nhau.
Quan trọng đối với mọi công tác quản lý kinh tế - xã hội.
Dùng trong công tác lập kế hoạch và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch.
A và C
Số tương đối có đặc điểm sau:
Các số tương đối trong thống kê phải là con số trực tiếp thu thập được qua điều tra.
Mỗi số tương đối đều có gốc so sánh, tuỳ theo mục đích nghiên cứu, gốc so sánh được chọn khác nhau.
Các số tương đối trong thống kê không phải là con số trực tiếp thu thập được qua điều tra mà là kết quả so sánh hai số đã có.
B và C
Có mấy loại số tương đối:
2
3
4
5
Câu 10: Có mấy loại số tuyệt đối:
Có 2 loại số tuyệt đối.
Có 3 loại số tuyệt đối.
Có 4 loại số tuyệt đối.
Chỉ có 1 loại số tuyệt đối.
Số tương đối động thái:
Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của một hiện tượng nghiên cứu nhưng khác nhau về thời gian.
Xác định tỷ trọng của mỗi bộ phận cấu thành tổng thể
Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hai hiện tượng nghiên cứu khác nhau nhưng có mối quan hệ với nhau.
Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh về mức độ giữa hai bộ phận trong một tổng thể, hoặc giữa hai hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau về không gian.
Số tương đối kết cấu:
Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của một hiện tượng nghiên cứu nhưng khác nhau về thời gian.
Xác định tỷ trọng của mỗi bộ phận cấu thành tổng thể
Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hai hiện tượng nghiên cứu khác nhau nhưng có mối quan hệ với nhau.
Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh về mức độ giữa hai bộ phận trong một tổng thể, hoặc giữa hai hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau về không gian.
Số tương đối cường độ:
Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của một hiện tượng nghiên cứu nhưng khác nhau về thời gian.
Xác định tỷ trọng của mỗi bộ phận cấu thành tổng thể
Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hai hiện tượng nghiên cứu khác nhau nhưng có mối quan hệ với nhau.
Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh về mức độ giữa hai bộ phận trong một tổng thể, hoặc giữa hai hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau về không gian.
Số tương đối không gian:
Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của một hiện tượng nghiên cứu nhưng khác nhau về thời gian.
Xác định tỷ trọng của mỗi bộ phận cấu thành tổng thể
Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hai hiện tượng nghiên cứu khác nhau nhưng có mối quan hệ với nhau.
Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh về mức độ giữa hai bộ phận trong một tổng thể, hoặc giữa hai hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau về không gian.
Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch:
Là tỷ lệ so sánh giữa mức độ thực tế đạt được trong kỳ nghiên cứu với mức độ kế hoạch đặt ra cùng kỳ của một chỉ tiêu.
Là tỷ lệ so sánh giữa mức độ kế hoạch với mức độ thực tế của cùng một chỉ tiêu ở kỳ gốc.
Là tỷ lệ so sánh giữa mức độ kế hoạch với mức độ thực tế của cùng một chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu.
Là tỷ lệ so sánh giữa mức độ thực tế của cùng một chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc.
Số tương đối hoàn thành kế hoạch:
Là tỷ lệ so sánh giữa mức độ thực tế đạt được trong kỳ nghiên cứu với mức độ kế hoạch đặt ra cùng kỳ của một chỉ tiêu.
Là tỷ lệ so sánh giữa mức độ kế hoạch với mức độ thực tế của cùng một chỉ tiêu ở kỳ gốc.
Là tỷ lệ so sánh giữa mức độ kế hoạch với mức độ thực tế của cùng một chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu.
Là tỷ lệ so sánh giữa mức độ thực tế của cùng một chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc.
Số tương đối động thái:
Là tỷ lệ so sánh giữa mức độ thực tế đạt được trong kỳ nghiên cứu với mức độ kế hoạch đặt ra cùng kỳ của một chỉ tiêu.
Là tỷ lệ so sánh giữa mức độ kế hoạch với mức độ thực tế của cùng một chỉ tiêu ở kỳ gốc.
Là tỷ lệ so sánh giữa mức độ kế hoạch với mức độ thực tế của cùng một chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu.
Là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của một hiện tượng nghiên cứu nhưng khác nhau về thời gian
Công thức tính số tương đối động thái:
t = y1/y0 (lần)
Knk = yk/y0 (lần)
Ktk = y1/yk (lần)
di = y1∑yi100=ybpiytt100 (%)
Công thức tính số tương đối nhiệm vụ kế hoạch:
t = y1/y0 (lần)
Knk = yk/y0 (lần)
Ktk = y1/yk (lần)
di = y1∑yi100=ybpiytt100 (%)
Công thức tính số tương đối hoàn thành kế hoạch:
t = y1/y0 (lần)
Knk = yk/y0 (lần)
Ktk = y1/yk (lần)
di = y1∑yi100=ybpiytt100 (%)
Xác định tần số
Thời gian hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
Số lượng sản phẩm.
Thời gian sản xuất.
Số công nhân.
Đơn vị tính của số tuyệt đối là:
Số lần, số % hoặc các đơn vị kép.
Cả 3 phương án trên đều sai.
Không có đơn vị tính.
Đơn vị của hiện tượng nghiên cứu
Tốc độ phát triển bình quân là:
Số bình quân cộng của các tốc độ phát triển liên hoàn.
Số bình quân nhân của các tốc độ phát triển liên hoàn.
Số bình quân điều hòa của các tốc độ phát triển liên hoàn.
Tổng thể nào dưới đây là tổng thể tiềm ẩn:
Tổng thể học sinh lớp bạn đang học
Tổng thể những thầy cô giảng dạy trong trường Đại học Đồng Nai
Tổng thể những người say mê bóng đá
Tổng thể số nhân khẩu của 1 địa phương
Đâu là nhận định đúng về biểu hiện của tiêu thức số lượng của hiện tượng nghiên cứu
Trực tiếp bằng con số
Không bằng con số
Bằng lời văn
Bằng tính chất, đặc điểm
Đâu là nhận định sai về biểu hiện của tiêu thức thuộc tính của hiện tượng nghiên cứu
Trực tiếp bằng con số
Không bằng con số
Bằng lời văn
Bằng tính chất, đặc điểm
Qua điều tra, năm học 2012 -2013, Lớp STA- 271 A có 20% là sinh viên Nam. Căn cứ vào kết quả điều tra trên, hãy xác định đơn vị thống kê
Mỗi một sinh viên
Số sinh viên
Tên lớp
Năm học
Tiêu thức nào dưới đây là tiêu thức số lượng của người công nhân:
Giới tính
Tình trạng hôn nhân
Nghề nghiệp
Bậc thợ
Thống kê điểm môn toán trong một kỳ thi của 400 em học sinh thấy có 72 bài được điểm 5. Hỏi giá trị tần suất của giá trị xi =5 là
72%
36%
18%
10%
Thống kê về điểm thi môn toán trong một kì thi của 450 em học sinh. Người ta thấy có 99 bài được điểm 7. Hỏi tỷ lệ các điểm còn lại, trừ điểm 7 là bao nhiêu?
7%
22%
78%
50%
Thống kê điểm môn toán trong một kỳ thi của 500 em học sinh thấy số bài
được điểm 9 tỉ lệ 5%. Hỏi tần số của giá trị xi =9 là bao nhiêu?
10
20
25
30
167
168
169
164
8
10
12
14
12%
10%
18%
20%
Mệnh đề đúng là mệnh đề:
Tần suất của 3 là 20%
Tần suất của 4 là 20%
Tần suất của 4 là 2%
Tần suất của 4 là 50%
Ví dụ có hai công ty trên thị trường. Một công ty có vốn hóa thị trường là 100 tỉ USD, thu nhập là 4 tỉ USD (chỉ số giá trên thu nhập P/E = 25) và một công ty có vốn hóa thị trường là 1 tỉ USD, thu nhập là 4 triệu USD (P/E = 250). Như vậy, nếu có một chỉ số trung bình của hai cổ phiếu, với 10% đầu tư vào cổ phiếu đầu tiên và 90% đầu tư vào cổ phiếu thứ hai, thì tỉ lệ P/E của chỉ số đó sẽ là:
131,6
113,6
116
161,3
Ý nghĩa của số tương đối:
Là một chỉ tiêu dùng để phân tích thống kê, cho phép ta phân tích đặc điểm của hiện tượng, nghiên cứu các hiện tượng trong mối quan hệ so sánh với nhau.
Quan trọng đối với mọi công tác quản lý kinh tế - xã hội.
Các số tương đối trong thống kê không phải là con số trực tiếp thu thập được qua điều tra mà là kết quả so sánh hai số đã có.
A và B
