WorksheetsĐịa CK2
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Nhật Bản nằm ở vị trí nào sau đây
Đông Á
Nam Á
Bắc Á
Tây Á
Quần đảo Nhật Bản trải ra theo một vòng cung dài ( km )
3600
3700
3800
3900
Đảo có diện tích lớn nhất Nhật Bản là
Hô-cai-đô
Hôn-su
Xi-cô-cư
Kiu-xiu
Đảo nằm ở phía Bắc của Nhật Bản là
Hôn-su
Hô-cai-đô
Xi-cô-cư
Kiu-xiu
Vị trí địa lí không tạo nhiều thuận lợi để Nhật Bản
Giao lưu thương mại
Phát triển kinh tế biển
Xây dựng các hải cảng
Nối đường bộ quốc tế
Khó khăn chủ yếu nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế của nhật bản là
Bờ biển dài , nhiều vũng vịnh
Trữ lượng khoáng sản rất ít
Có nhiều núi lửa và động đất
Nhiều đảo cách xa nhau
Đất nước nhật bản có
Vùng biển rộng , đường bờ biển dài
Đường bờ biển dài , có ít vũng vịnh
Ít vũng vịnh, nhiều dòng biển nóng
Nhiều dòng biển nóng , nhiều đảo
Nơi dòng biển nóng và lạnh gặp nhau ở vùng biển nhật bản thường tạo nên
Ngư trường nhiều cá
Động đất thường xuyên
Sóng thần dữ dội
Bão lớn hàng năm
Gió mùa mùa đông từ lục địa Á-Âu thổi đến Nhật Bản trở nên ẩm ướt do đi qua
Biển nhật bản
Đảo Hô-cai-đô
Thái Bình Dương
Biển Ô-Khốt
Khó khăn chủ yếu nhất về thiên nhiên của nhật bản là
Có đường bờ biển dài , nhiều vũng vịnh
Có nhiều núi lửa,động đất ở khắp nơi
Trữ lượng khoáng sản không đáng kể
Nhiều đảo lớn , đảo nhỏ cách xa nhau
Khí hậu phía nam nhật bản phân biệt với phía bắc bởi
Mùa đông kéo dài , lạnh
Mùa hạ nóng,mưa to và bão
Có nhiều tuyết về mùa đông
Nhiệt độ thấp và ít mưa
Đặc điểm khí hậu phía nam của nhật bản là
Mùa đông kéo dài , lạnh
Có nhiều tuyết về mùa đông
Mùa hạ nóng , mưa to và bão
Nhiệt độ thấp và ít mưa
Khoáng sản nào sau đây được xem là đáng kể ở Nhật Bản
Đồng
Chì
Than
Sắt
Đặc điểm nào sau đây không đúng với biển nhật bản
Đường bờ biển dài , vùng biển rộng
Ven biển có nhiều vũng , vịnh , đảo
Có ngư trường lớn với nhiều loài cá
Có trữ lượng dầu mỏ tương đối lớn
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với thiên nhiên nhật bản
1.có nhiều quần đảo , đảo
2.nghèo tài nguyên khoáng sản
3.có khí hậu gió mùa
4.có nhiều núi lửa,động đất
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên nhật bản
Đất nước là một quần đảo dài
Nghèo khoáng sản , giàu thiên tai
Biển có nhiều ngư trường lớn
Nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ
Nhật bản không phải là đất nước có
Mạng lưới sông khá dày,ngắn dốc,nhiều suối khoáng nóng
Tỉ lệ che phủ rừng lớn,nhiều loại rừng,nhiều vườn quốc gia
Vùng biển rất giàu đa dạng sinh học,có nhiều ngư trường lớn
Tài nguyên khoáng sản giàu có,nhất là quặng sắt và than đá
Nhật Bản phát triển thủy điện dựa trên điều kiện thuận lợi chủ yếu là
Địa hình phần lớn là núi đồi
Có lượng mưa lớn trong năm
Sông dốc, nhiều thác ghềnh
Độ che phủ rừng khá lớn
Nhật Bản ít có các nhà máy thủy điện công suất lớn là do
Các núi cao khá ít
Núi nằm sát biển
Không có sông lớn
Sông ngòi ít nước
Đặc điểm nổi bật của dân cư nhật bản là
Dân số không đông
Tốc độ gia tăng cao
Tập trung ở miền núi
Cơ cấu dân số già
Dân cư nhật bản phân bố tập trung ở
Đồng bằng ven biển
Dọc các dòng sông
Các vùng núi ở giữa
Ở các sườn núi thấp
Phát biểu nào sau đây đúng về đô thị hoá ở nhật bản
Tỉ lệ dân thành thị cao
Số lượng đô thị rất ít
Không có siêu đô thị
Dân đô thị đang giảm
Đặc tính nào sau đây nổi bật đối với người dân nhật bản
Tập trung nhiều vào các đô thị
Người già ngày càng nhiều
Cần cù,chịu khó và sáng tạo
Tuổi thọ dân cư ngày càng cao
Biểu hiện nào sau đây nói lên người nhật ham học
Dành thời gian cho công việc
Làm việc cần cù và tích cực
Có tinh thần trách nhiệm cao
Chú trọng đầu tư cho giáo dục
Phần lớn dân cư nhật bản tập trung ở các thành phố ven biển chủ yếu do ở đây có
Địa hình bằng phẳng,khí hậu ôn hoà
Đồng bằng rộng và đất đai màu mỡ
Đường bờ biển dài,nhiều vũng,vịnh
Nguồn nước dồi dào và ít có thiên tai
Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn đã gây khó khăn chủ yếu nào sau đây đối với nhật bản
Thiếu nguồn lao động,chi phí phúc lợi xã hội lớn
Thu hẹp thị trường tiêu thụ,mở rộng dịch vụ an sinh
Thiếu nguồn lao động,phân bố dân cư không hợp lí
Thu hẹp thị trường tiêu thụ,gia tăng sức ép việc làm
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nguyên nhân làm cho nền kinh tế nhật bản từ năm 1955 đến năm 1973 có sự phát triển nhanh chóng
1.chú trọng đầu tư hiện đại hoá công nghiệp,tăng vốn,gắn liền với áp dụng kĩ thuật mới
2.tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt có trọng điểm theo từng giai đoạn
3.duy trì cơ cấu 2 tầng,vừa phát triển các xí nghiệp lớn,vừa duy trì những tổ chức sản xuất nhỏ , thủ công
4.ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng,phát triển nhanh các ngành ít cần đến khoáng sản
1
2
3
4
Ích lợi chủ yếu của việc duy trì các cơ sở sản xuất nhỏ ,thủ công ở nhật bản không phải là
Tận dụng được sức lao động của người dân
Hàng hoá chiếm lĩnh được thị trường " ngách "
Hỗ trợ các xí nghiệp lớn về nguyên liệu
Sử dụng được các nguồn vốn của người dân
Những năm 1973-1974,tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế nhật bản giảm xuống nhanh,nguyên nhân do
Có nhiều động đất,sóng thần
Khủng hoảng dầu mỏ thế giới
Khủng hoảng tài chính thế giới
Cạn kiệt tài nguyên khoáng sản
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của nhật bản trong nhiều năm gần đây chậm lại , một phần chủ yếu là do
Thiếu nguồn lao động trẻ
Tài nguyên tự nhiên cạn kiệt
Thiếu nguồn vốn đầu tư
Thị trường ngoài nước thu hẹp
Do nghèo tài nguyên khoáng sản,nên nhật bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều
Tri thức khoa học,kĩ thuật
Nguyên,nhiên liệu nhập khẩu
Lao động trình độ phổ thông
Đầu tư vốn của các nước khác
Một số ngành công nghiệp nổi tiếng thế giới của nhật bản hiện nay là
Công nghiệp thực phẩm,luyện kim màu và dệt may
Chế tạo,sản xuất điện tử,xây dựng,hàng tiêu dùng
Chế tạo,sản xuất thép,điện tử,hoá dầu,dược phẩm
Sản xuất điện tử,hoá chất,khai khoáng,thực phẩm
Ngành công nghiệp mũi nhọn hiện nay của nhật bản là
Chế tạo
Điện tử
Xây dựng
Dệt
Ngành công nghiệp ra đời vào loại sớm nhất ở nhật bản là
Chế tạo
Điện tử
Xây dựng
Dệt
Đảo nào sau đây của nhật bản có ít nhất các trung tâm công nghiệp
Hôn-su
Hô-cai-đô
Xi-cô-cư
Kiu-xiu
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của nhật bản tập trung nhiều nhất ở đảo nào sau đây
Hôn-su
Hô-cai-đô
Xi-cô-cư
Kiu-xiu
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản phân bố nhiều nhất ở
Ven biển nhật bản
Trung tâm các đảo lớn
Ven biển Ô-Khốt
Ven thái bình dương
Các trung tâm công nghiệp chính của nhật bản phân bố chủ yếu ở ven biển phía nam đảo Hôn-su do ở đây có
Địa hình tương đối phẳng,rộng và có nhiều vịnh biển sâu,kín
Địa hình tương đối phẳng,rộng và đường bờ biển dài, nhiều đảo
Có nhiều vịnh biển sâu,kín và sông ngòi dày đặc, nhiều nước
Có nhiều vịnh biển sâu,kín và khí hậu cận nhiệt đới,ít thiên tai
Công nghiệp gỗ,giấy tập trung chủ yếu ở đảo Hô-cai-đô là do chủ yếu ở đây có
Nguồn nguyên liệu phong phú
Nguồn lao động rất dồi dào
Vị trí địa lý nhiều thuận lợi
Cơ sở hạ tầng phát triển mạnh
Phần lớn các trung tâm công nghiệp của nhật bản phân bố ở ven biển Thái Bình Dương,chủ yếu là do ở đây có
Địa hình phẳng,các cảng biển lon
Đất đai màu mỡ,dân cư đông đúc
Nhiều sông ngòi,nguyên liệu dồi dào
Lao động nhiều,vùng biển rộng lớn
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với ngành dịch vụ của nhật bản
1.đứng vào hàng thứ tư của thế giới về thương mại
2.giao thông vận tải biển có vị trí đặc biệt quan trọng
3.ngành tài chính,ngân hàng đứng hàng đầu thế giới
4.hoạt động đầu tư ra nước ngoài ngày càng phát triển
1
2
3
4
Theo bảng số liệu,nhận xét nào sau đây đúng về giá trị xuất,nhập khẩu của nhật bản giai đoạn 2000-2020
Xuất khẩu tăng,nhập khẩu giảm
Xuất khẩu giảm,nhập khẩu tăng
Xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng
Cán cân thương mại liên tục tăng
Các mặt hàng xuất khẩu của nhật bản là
Máy móc,thiết bị điện tử,quang học kĩ thuật và thiết bị y tế
Nhiên liệu hoá thạch,thực phẩm,nguyên liệu thô công nghiệp
Phương tiện vận tải,máy móc,hoá chất,nhiên liệu hoá thạch
Sắt thép các loại,hoá chất,nhựa,nhiên liệu hoá thạch,điện tử
Các mặt hàng nhập khẩu của nhật bản là
Máy móc,thiết bị điện tử,quang học kĩ thuật và thiết bị y tế
Nhiên liệu hoá thạch,thực phẩm,nguyên liệu thô công nghiệp
Phương tiện vận tải,máy móc,hoá chất,nhiên liệu hoá thạch
Sắt thép các loại,hoá chất,nhựa,nhiên liệu hoá thạch,điện tử
Giữa nhật bản và việt nam có nét gần gũi về
Truyền thống văn hoá Á Đông
Lịch sử phát triển dân tộc
Quá trình phát triển kinh tế
Đặc tính tập thể của dân cư
Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế nhật bản không lớn,vì
Nhật Bản ưu tiên phát triển thương mại,tài chính
Nhật Bản tập trung ưu tiên phát triển công nghiệp
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp hiện còn quá ít
Nhập khẩu nông sản có nhiều lợi thế hơn sản xuất
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với nông nghiệp của nhật bản
1.Lúa gạo là cây lương thực chính
2.sản lượng tơ tằm đứng đầu thế giới
3.ngành chăn nuôi tương đối phát triển
4.nông nghiệp theo hướng thâm canh
1
2
3
4
Bảng số liệu thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nhật bản giai đoạn 2000-2020
Biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nhật bản giai đoạn 2000-2020 là
Đường
Cột
Miền
Tròn
Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động kinh tế đối ngoại của nhật bản
Tích cực nhập khẩu công nghệ và kĩ thuật nước ngoài
Sản phẩm công nghiệp chế biến là hàng nhập chủ yếu
Xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm của ngành nông nghiệp
Thị trường xuất nhập khẩu chủ yếu là ở Đông Nam Á
Hiện nay,Nhật Bản đứng đầu thế giới về
Viện trợ phát triển chính thức ( ODA)
Xuất khẩu sản phẩm của nông nghiệp
Thương mại với các nước ở Châu Á
Giá trị xuất,nhập khẩu hàng hóa
Trên thế giới diện tích trung quốc đứng thứ
Nhất
Nhì
Ba
Tư
Trung Quốc có đường bờ biển dài
6000
7000
8000
9000
Số nước có chung đường biên giới với Trung Quốc là
11
12
13
14
Trung Quốc giáp với
Triều Tiên
Hàn Quốc
Nhật Bản
Philippines
Các đặc khu hành chính của Trung Quốc ở ven biển là
Hồng Công và Ma Cao
Thượng Hải và Quảng Châu
Ma Cao và Thượng Hải
Quảng Châu và Hồng Công
Đặc điểm tự nhiên của miền Đông Trung Quốc là có
Các đồng bằng châu thổ rộng lớn , đất phù sa màu mỡ
Các dãy núi cao,sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa
Nhiều tài nguyên rừng,nhiều khoáng sản và đồng cỏ
Thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông
Đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc là có
Các đồng bằng châu thổ rộng lớn,đất phù sa màu mỡ
Các dãy núi cao,sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa
Kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa
Nhiều tài nguyên khoáng sản kim loại màu nổi tiếng
Miền đông trung quốc là nơi
Gồm các dãy núi,cao nguyên,bồn địa
Bắt nguồn của các sông lớn chảy ra biển
Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn
Có nhiều khoáng sản và đồng cỏ rộng
Miền tây trung quốc là nơi có
Nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn
Nhiều đồng bằng châu thổ rộng,đất màu mỡ
Các loại khoáng sản kim loại màu nổi tiếng
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa,ôn đới gió mùa
Sông nào sau đây không bắt nguồn từ vùng núi cao đồ sộ ở phía Tây trung quốc
Mê Giang
Hoàng Hà
Hắc Long Giang
Trường Giang
Các đồng bằng của trung quốc theo thứ tự từ bắc xuống nam là
Đông Bắc,Hoa Bắc,Hoa Trung,Hoa Nam
Hoa Bắc,Hoa Trung,Hoa Nam,Đông Bắc
Hoa Trung,Hoa Nam,Đông Bắc,Hoa Bắc
Hoa Nam,Đông Bắc,Hoa Bắc,Hoa Trung
Các kiểu khí hậu chủ yếu ở miền đông trung quốc là
Cận nhiệt đới gió mùa,ôn đới gió mùa
Ôn đới gió mùa,nhiệt đới gió mùa
Nhiệt đới gió mùa,cận xích đạo
Cận xích đạo,cận nhiệt đới gió mùa
Đồng bằng thường bị ngập lụt lớn nhất ở trung quốc là
Hoa Bắc
Đông Bắc
Hoa Nam
Hoa Trung
Các hoang mạc ở phía tây trung quốc được hình thành trong điều kiện
Nằm sâu trong lục địa
Không có sông ngòi
Nằm ở địa hình cao
Có 2 mùa mưa,khô
Điểm tương đồng giữa miền đông và miền tây trung quốc là
Có nhiều khoáng sản
Địa hình bằng phẳng
Đất đai màu mỡ
Sông ngòi ít dốc
Loại khoáng sản của trung quốc chiếm hơn một nửa tổng trữ lượng thế giới là
Than đá
Đất hiếm
Dầu mỏ
Mangan
Trung Quốc đứng đầu thế giới về trữ lượng
Than và thủy điện
Thuỷ điện và dầu
Dầu và khí đốt
Khí đốt và than
Số dân tộc của trung quốc là trên
35
45
55
65
Dân tộc đông nhất ở trung quốc là
Choang
Hán
Tạng
Hồi
Thành tựu của chính sách dân số triệt để ( mỗi gia đình chỉ có 1 con ) của trung quốc là
Giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
Làm tăng chênh lệch cơ cấu giới tính
Làm tăng số lượng lao động nữ giới
Giảm quy mô dân số của cả nước
Dân cư trung quốc phân bố tập trung chủ yếu ở các
Đồng bằng phù sa ở miền đông
Sơn nguyên,bồn địa ở miền tây
Khu vực biên giới phía bắc
Khu vực ven biển ở phía nam
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu dân số thành thị và nông thôn trung quốc hiện nay
Dân thành thị tăng,dân nông thôn giảm
Dân nông thôn tăng,dân thành thị giảm
Dân nông thôn tăng,dân thành thị tăng
Dân thành thị không tăng,nông thôn giảm
Thành phố đông dân nhất của trung quốc hiện nay là
Thượng Hải
Bắc Kinh
Thành Đô
Vũ Hán
Việc phân bố dân cư khác nhau rất lớn giữa miền đông và miền tây trung quốc đã gây ra khó khăn chủ yếu nhất về
Sử dụng hợp lí tài nguyên và lao động
Nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư
Việc bảo vệ tài nguyên và môi trường
Phòng chống các thiên tai hàng năm
Phát biểu nào sau đây không đúng với tình hình xã hội trung quốc
Phát triển giáo dục được đầu tư chú trọng
Phân hoá giàu nghèo ngày càng rõ rệt hơn
Chất lượng cuộc sống người dân tăng lên
Không có sự chênh lệch giữa vùng,miền
Nền kinh tế Trung Quốc hiện nay đứng thứ
Hai thế giới
Ba thế giới
Tư thế giới
Năm thế giới
Trong khoảng hai thập niên cuối thế kỉ XX , trung quốc đứng đầu thế giới về
Tổng sản phẩm quốc nội
Tốc độ tăng trưởng kinh tế
QDP bình quân đầu người
Đầu tư nước ngoài ( FDI )
Theo bảng số liệu,nhận xét nào đúng về sự chuyển dịch cơ cấu GDP của trung quốc giai đoạn 1985-2021
Bảng số liệu thể hiện cơ cấu GDP của Trung Quốc giai đoạn 1985-2021
Nông nghiệp giảm,công nghiệp giảm,dịch vụ tăng
Nông nghiệp tăng,công nghiệp tăng,dịch vụ giảm
Nông nghiệp giảm,công nghiệp tăng,dịch vụ tăng
Nông nghiệp tăng,công nghiệp giảm,dịch vụ tăng
Trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường,các nhà máy ở trung quốc không được
Chủ động trong lập kế hoạch sản xuất
Chủ động tìm kiếm thị trường tiêu thụ
Tham gia đầu tư tại các đặc khu kinh tế
Bỏ qua đánh giá tác động môi trường
Trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường,trung quốc khá thành công trong việc
Thu hút đầu tư nước ngoài,ứng dụng công nghệ cao trong công nghiệp
Hiện đại hoá trang bị máy móc,lập kế hoạch sản xuất hàng năm cố định
Chủ động đầu tư trong nước,hạn chế đến mức tối đa giao lưu ngoài nước
Hạn chế giao lưu hàng hoá trong nước ,thu hút mạnh đầu tư nước ngoài
Điều kiện thuận lợi nhất để trung quốc phát triển mạnh công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là
Nguyên liệu phong phú,dân cư đông đúc
Dân cư đông đúc,máy móc hiện đại
Máy móc hiện đại,nguyên liệu dồi dào
Nguyên liệu dồi dào,nơi phân bố rộng
Điều kiện thuận lợi nhất để trung quốc phát triển ngành công nghiệp khai khoáng là
Kĩ thuật hiện đại
Khoáng sản phong phú
Lao động dồi dào
Nhu cầu rất lớn
Ngành nào sau đây không được chú trọng phát triển trong chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc
Chế tạo máy
Điện tử
Hoá dầu
Luyện kim
Các ngành được trung quốc tập trung phát triển trong chính sách công nghiệp mới bao gồm
Chế tạo máy,luyện kim,hoá dầu,sản xuất ô tô,xây dựng
Chế tạo máy,điện tử,hoá dầu,sản xuất ô tô,xây dựng
Chế tạo máy,điện tử,chế biến thực phẩm,dệt-may,xây dựng
Chế tạo máy,điện tử,hoá dầu,sản xuất ô tô , dệt-may
Các sản phẩm công nghiệp trung quốc có sản lượng đứng vào hàng đầu thế giới trong nhiều năm là
Điện,thép,xi măng,phân đạm
Thép,xi măng,phân đạm,da giày
Xi măng,phân đạm,da giày,dầu mỏ
Phân đạm , da giày,dầu mỏ,điện
Các trung tâm công nghiệp trung quốc có quy mô rất lớn là
Bắc Kinh,Thượng Hải,Vũ Hán,Trùng Khánh,Thẩm Dương
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Trùng Khánh,Thành Đô
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Trùng Khánh,Quảng Châu
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Trùng Khánh,Côn Minh
Nơi nào sau đây ở trung quốc không có trung tâm công nghiệp
Đồng bằng
Ven biển
Bồn địa
Núi cao
Trung quốc lần đầu tiên đưa người vào vũ trụ và trở về Trái Đất an toàn vào năm
2001
2002
2003
2004
Trong cải cách nông nghiệp,trung quốc không áp dụng việc
Giao quyền sử dụng đất cho nông dân
Xác lập chế độ kinh doanh hộ gia đình
Mở cửa hàng toàn diện thị trường nông sản
Xấy dựng kế hoạch phát triển dài hạn
Trung quốc đứng đầu thế giới về sản lượng
Lương thực,bông,thịt lợn
Khoai tây,kê,ngũ cốc,chè
Lúa gạo,kê,chè,ngũ cốc
Lúa mì,ngô,khoai tây,kê
Các loại nông phẩm của trung quốc có sản lượng đứng hàng đầu thế giới trong nhiều năm là
Lương thực,bông,thịt lợn
Thịt lợn,gia cầm,sữa bò
Bông,thịt lợn,trứng gia cầm
Lương thực,bông,thịt cừu
Các loại nông phẩm của trung quốc có năng suất cao là
Lương thực,bông,thịt lợn
Thịt lợn,gia cầm,sữa bò
Bông,thịt lợn,trứng gia cầm
Lương thực,bông,thịt cừu
Loại cây nào sau đây được trồng nhiều ở đồng bằng Hoa Bắc
Mía
Chè
Bông
Ngô
Loại cây nào sau đây được trồng nhiều ở đồng bằng Đông Bắc
Mía
Chè
Lúa gạo
Lúa mì
Loại cây nào sau đây được trồng nhiều ở đồng bằng Hoa Trung
Lúa mì
Củ cải đường
Ngô
Bông
Loại cây nào sau đây được trồng nhiều ở đồng bằng Hoa Bắc
Củ cải đường
Thuốc lá
Chè
Mía
Theo bảng số liệu sau đây,nhận xét nào sau đây không đúng về trị giá xuất nhập khẩu hàng hoá của trung quốc giai đoạn 2009-2021
Bảng số liệu thể hiện trị giá xuất,nhập khẩu hàng hoá giai đoạn 2009-2021
Giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu
Cán cân thương mại đạt dương qua các năm
Giá trị xuất khẩu gấp nhiều lần nhập khẩu
Giá trị xuất khẩu luôn lớn hơn nhập khẩu
Trung Quốc đang đứng đầu thế giới về chiều dài
Đường ô tô cao tốc
Đường thủy nội địa
Đường sắt đệm từ
Đường biển quốc tế
Vùng duyên hải nằm ở phía nào của trung quốc
Phía bắc
Phía nam
Phía đông
Phía tây
Tỉnh,thành phố nào ở vùng duyên hải là trung tâm kinh tế quan trọng hàng đầu của vùng
Quảng Đông
Thiên Tân
Thượng Hải
Giang Tô
