wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 3-4: SỐC NẶNG, CẢ NƯỚC MỸ ĐÃ BIẾT

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

CNXH được hiểu như là:

a)

Một chế độ xã hội tốt đẹp, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.

b)

Là trào lưu tư tưởng, lý luận phản ánh lý tưởng giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột, bất công.

c)

là một khoa học - khoa học về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

d)

Cả a,b và c

2.

CNXH được hiểu như là:

a)

Một phong trào thực tiễn, phong trào đấu tranh của nhân dân lao động chống lại áp bức, bất công, chống các giai cấp thống trị.

b)

Phong trào đấu tranh của nhân dân lao động

c)

Một chế độ xã hội.

d)

Cả a,b và c

3.

CNXH là:

a)

Là lý tưởng giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột, bất công.

b)

Phong trào đấu tranh của nhân dân lao động.

c)

Một chế độ xã hội.

d)

Là trào lưu tư tưởng, lý luận phản ánh lý tưởng giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột, bất công.

4.

Hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa bắt đầu và kết thúc khi:

a)

Từ khi ĐCS ra đời và xây dựng xong CNXH.

b)

Bắt đầu từ thời kỳ quá độ lên CNXH cho đến khi xây dựng xong giai đoạn cao của xã hội cộng sản.

c)

Bắt đầu từ giai đoạn cao của xã hội cộng sản và kết thúc ở giai đoạn cao của xã hội cộng sản

d)

Cả 3 đều không đúng

5.

Đặc điểm nổi bật nhất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:

a)

Tồn tại một nền kinh tế nhiều thành phần trong một hệ thống kinh tế quốc dân thống nhất.

b)

Kết cấu giai cấp trong xã hội đa dạng và phức tạp.

c)

Tồn tại nhiều yếu tố văn hóa và tư tưởng khác nhau.

d)

Tồn tại những yếu tố của xã hội cũ bên cạnh những nhân tố mới của chủ nghĩa xã hội trong mối quan hệ vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau trên tất cả các lĩnh vực.

6.

Đặc trưng của giai đoạn CNXH là:

a)

LLSX phát triển chưa thật sự cao, năng suất lao động còn thấp;

b)

Xã hội phân phối theo nguyên tắc: Làm theo năng lực, hưởng theo lao động;

c)

Trong xã hội còn nhiều giai cấp, tầng lớp xã hội khác nhau.

d)

Cả a,b và c.

7.

Những đặc trưng, đặc điểm nổi bật của CNCS là một xã hội vô cùng tốt đẹp với:

a)

Lực lượng sản xuất phát triển hết sức mạnh mẽ; Xã hội phân phối theo nguyên tắc: làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu

b)

Trong xã hội không còn sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa lao động trí óc và lao động chân tay. Con người có điều kiện phát triển tự do và hoàn thiện.

c)

Nhà nước tự tiêu vong, xã hội không còn giai cấp.

d)

Cả a,b và c.

8.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, thuộc tính nói lên đặc trưng chủ yếu nhất của giai cấp công nhân là:


a)

Là những người lao động trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao

b)

Là những người không có hoặc về cơ bản không có tư liệu sản xuất

c)

Là những người bị bóc lột giá trị thặng dư

d)

Các phương án trên đều đúng

9.

Những bài hát nào sau đây không phải của Đàm Vĩnh Hưng?

a)

Lâu đài tình ái

b)

Em gì ơi

c)

Thao thức vì em

d)

Đợi em trong mơ

10.

Hai kiểu quá độ đi lên Chủ nghĩa xã hội là:


a)

Quá độ trực tiếp từ xã hội TBCN lên CNXH và quá độ gián tiếp từ Phong kiến lên CNXH.

b)

Quá độ trực tiếp từ xã hội TBCN lên CNXH và quá độ gián tiếp từ xã hội tiền TBCN lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN.

c)

Quá độ trực tiếp từ xã hội TBCN lên CNXH và quá độ gián tiếp từ Phong kiến lên CNTB, rồi lên CNXH.

d)

Cả a,b và c.

11.

Lênin chia phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa thành các giai đoạn:

a)

Hai giai đoạn chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

b)

Ba giai đoạn: Thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa xã hội và giai đoạn cao của hình thái kinh tế cộng sản chủ nghĩa

c)

Bốn giai đoạn: Thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa xã hội phát triển cao và cộng sản chủ nghĩa

d)

Tất cả các câu đều sai

12.

Thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:

a)

Là cuộc cải biến cách mạng về kinh tế

b)

Là cuộc cải biến cách mạng về chính trị

c)

Là cuộc cải biến cách mạng về tư tưởng và văn hóa

d)

Các phương án trên đều đúng

13.

Khi nói “Quá độ lên Chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa” là:

a)

Bỏ qua các yếu tố phát triển lực lượng sản xuất gắn với chủ nghĩa tư bản.

b)

Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa.

c)

Bỏ qua các yếu tố chính trị và văn hóa gắn với sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản.

d)

Cả ba phương án trên đều đúng.

14.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, giai cấp công nhân có đặc trưng chủ yếu nhất bằng thuộc tính là:


a)

Là những người lao động trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao.

b)

Là những người không có hoặc về cơ bản không có tư liệu sản xuất.

c)

Là những người bị bóc lột giá trị thặng dư.

d)

Là những người có sức khỏe tốt nhất.

15.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là bước quá độ :

a)

Quá độ trực tiếp, từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Quá độ gián tiếp, bỏ qua chế độ chủ nghĩa tư bản tiến lên chủ nghĩa xã hội

c)

Quá độ gián tiếp, bỏ qua chế độ phong kiến tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

Quá độ có qua trung gian

16.

Con đường cách mạng Việt Nam là quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là một tất yếu, vì:

a)

ĐCSVN đã có đường lối đúng đắn

b)

Do sự phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Vì nó phù hợp với đặc điểm của đất nước và xu thế phát triển của thời đại

d)

Vì nó đáp ứng được nguyện vọng và mong ước của nhân dân ta

17.

Đặc điểm lớn nhất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là:

a)

Nhiều thành phần xã hội đan xen tồn tại

b)

Lực lượng sản xuất chưa phát triển

c)

Năng xuất lao động thấp

d)

Từ một nền sản xuất nhỏ là quá độ lên CNXH không qua chế độ tư bản chủ nghĩa.

18.

Việc phát triển lực lượng sản xuất, tiến hành công nghiệp hóa là nhiệm vụ trung tâm xuyên suốt trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam hiện nay, vì:

a)

Đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp hiện đại.

b)

Nâng Việt Nam lên ngang tầm với các nước trên thế giới.

c)

Đoạn tuyệt với nền kinh tế tiểu nông lạc hậu.

d)

Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

19.

Đặc điểm cơ bản nhất của nước ta khi bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:


a)

Từ một nền sản xuất nhỏ là phổ biến quá độ lên chủ nghĩa xã hội không qua chế độ tư bản chủ nghĩa

b)

Tồn tại nhiều phong tục, tập quán lạc hậu

c)

Nhân dân có truyền thống lao động cần cù, sáng tạo

d)

Các thế lực thù địch thường xuyên chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của nhân dân ta

20.

Bốn trụ cột phát triển của thời kỳ quá độ:

a)

Phát triển kinh tế - xã hội là trung tâm;

b)

Xây dựng Đảng là then chốt

c)

Phát triển văn hoá, con người là nền tảng tinh thần; củng cố quốc phòng, an ninh là nhiệm vụ trọng yếu và thường xuyên;

d)

Cả a, b và c.

21.

Phạm trù dân chủ xuất hiện từ khi:


a)

Có xã hội loài người

b)

Có nhà nước vô sản

c)

Có nhà nước

d)

Có Đảng cộng sản

22.

Dân chủ với tư cách là một chế độ nhà nước thể hiện:

a)

Quyền lực thuộc về giai cấp công nhân.

b)

Quyền lực thuộc về giai nông dân

c)

Quyền lực thuộc về giai cấp công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức

d)

Quyền lực thuộc về nhân dân.

23.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có cơ sở kinh tế là:

a)

Chế độ sở hữu hỗn hợp về tư liệu sản xuất.

b)

Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

c)

Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu

d)

Chế độ quản lý và phân phối công bằng, hợp lý

24.

Tư tưởng dân chủ xuất hiện khi

a)

Ngay từ khi có xã hội loài người

b)

Khi có nhà nước vô sản

c)

Khi có nhà nước

d)

Cả a, b và c

25.

So với các nền dân chủ trước đây, dân chủ XHCN có điểm khác biệt:

a)

Không còn mang tính giai cấp

b)

Là nền dân chủ phi lịch sử.

c)

Là nền dân chủ thuần túy.

d)

Là nền dân chủ rộng rãi cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động

26.

Chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa là chế độ:


a)

Cho tuyệt đại đa số nhân dân lao động

b)

Của giai cấp tư sản.

c)

Của giai cấp công nhân

d)

Của tiểu tư sản

27.

Cơ sở ra đời của Nhà nước trong thực tế lịch sử là do:

a)

Yêu cầu tổ chức, tập hợp lực lượng chống thiên tai, địch họa.

b)

Yêu cầu tập hợp lực lượng đấu tranh bảo vệ tổ quốc.

c)

Yêu cầu của đấu tranh giai cấp, là công cụ của giai cấp cầm quyền.

d)

Yêu cầu của quản lý xã hội, mở rộng hợp tác quốc tế.

28.

Kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử:

a)

Nhà nước phong kiến

b)

Nhà nước chủ nô

c)

Nhà nước tư sản

d)

Nhà nước vô sản

29.

Kiểu nhà nước được V.I.Lênin gọi là nhà nước "nửa nhà nước" là:

a)

Nhà nước chủ nô

b)

Nhà nước phong kiến

c)

Nhà nước tư sản

d)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa

30.

Đến một giai đoạn mà xã hội không còn giai cấp, không còn đấu tranh giai cấp thì:

a)

Nhà nước vẫn còn tồn tại

b)

Nhà nước tự tiêu vong

c)

Nhà nước phát triển

d)

Nhà nước phồn thịnh

31.

Nhà nước là :


a)

Tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác

b)

Tổ chức chính trị đứng trên các giai cấp nhằm bảo vệ tất cả các giai cấp

c)

Tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và bảo vệ lợi ích của tất cả các giai cấp khác

d)

Các phương án trên đều sai

32.

Chức năng cơ bản của nhà nước xã hội chủ nghĩa là :

a)

Bạo lực trấn áp kẻ thù và tổ chức, xây dựng xã hội mới về mọi mặt.

b)

Giành chính quyền và xây dựng lực lượng cách mạng.

c)

Tập hợp quần chúng nhân dân làm cách mạng và củng cố quyền lực chính trị.

d)

Phát triển kinh tế và mở rộng quan hệ đối ngoại.

33.

Chức năng cơ bản của nhà nước là:

a)

Chức năng kinh tế

b)

Chức năng văn hoá và tư tưởng

c)

Chức năng đối nội, chức năng đối ngoại

d)

Chức năng chính trị

34.

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền mang bản chất:

a)

Giai cấp nông dân, tính nhân dân và tính dân tộc

b)

Giai cấp tư sản, tính nhân dân và tính dân tộc

c)

Giai cấp công nhân, tính nhân dân và tính dân tộc

d)

Tính nhân dân rộng rãi

35.

Bản chất chính trị của nền dân chủ XHCN thể hiện:

a)

Là sự lãnh đạo của giai cấp CN thông qua Đảng của nó đối với toàn XH, để thực hiện quyền lực và lợi ích của toàn thể NDLĐ, trong đó có giai cấp CN.

b)

Là thực hiện quyền lực của giai cấp CN và nhân dân lao động đối với toàn XH.

c)

Là sự lãnh đạo của giai cấp CN thông qua chính đảng của nó để cải tạo XH cũ và xây dựng XH mới.

d)

Cả a,b,c

36.

Sự khác biệt cơ bản của nền dân chủ XHCN với các nền dân chủ của các XH có phân chia giai cấp trong lịch sử nhân loại:


a)

Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ của số đông, của tất cả quần chúng nhân dân lao động trong XH.

b)

Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ có tổ chức đảng cộng sản lãnh đạo.

c)

Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ được thực thi bằng luật pháp nhân dân.

d)

Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ phi giai cấp.

37.

So với các nền dân chủ trước đây, dân chủ xã hội chủ nghĩa có điểm khác biệt cơ bản:

a)

Không còn mang tính giai cấp

b)

Là nền dân chủ phi lịch sử

c)

Là nền dân chủ tuyệt đối

d)

Là nền dân chủ rộng rãi cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động.

38.

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền mang bản chất:


a)

Giai cấp nông dân, tính nhân dân và tính dân tộc

b)

Giai cấp tư sản, tính nhân dân và tính dân tộc

c)

Giai cấp công nhân, tính nhân dân và tính dân tộc

d)

Tính nhân dân rộng rãi

39.

Bản chất chính trị của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa thể hiện:

a)

Là sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua đảng của nó đối với toàn xã hội, để thực hiện quyền lực và lợi ích của toàn thể nhân dân lao động, trong đó có giai cấp công nhân.

b)

Là thực hiện quyền lực của giai cấp công nhân và nhân dân lao động đối với toàn xã hội.

c)

Là sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua chính đảng của nó để cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới.

d)

Các phương án trên đều đúng.