NEW
Font size
WorksheetsHóa 12
Total questions: 50
Worksheet time: 34mins
Phát biểu nào dưới đây đúng ?
Nhôm là kim loại lưỡng tính
Al(OH)3 là một bazơ lưỡng tính.
Al2O3 là oxit trung tính.
Al(OH)3 là một hidroxit lưỡng tính.
X là kim loại nhẹ, màu trắng bạc, rất dẻo, nóng chảy ở nhiệt độ không cao lắm. X là :
Na
Ca
Al
Fe
Nguyên tử của nguyên tố Al có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p1. Số electron thuộc lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là
2
1
3
4
Nhôm thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
IIA
IA
IIIA
IVA
Ở nhiệt độ thường, kim loại X không tan trong nước nhưng tan được trong dung dịch kiềm. Kim loại X là:
Mg
Al
Na
Ca
Cho phản ứng: aAl + bHNO3 → cAl(NO3)3 + dNO + eH2O.
Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng
5
4
9
11
Chỉ ra đâu là phản ứng nhiệt nhôm :
4Al + 3O2 → 2Al2O3
Al + 4HNO3 → Al(NO3)3 + NO + 2H2O
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
2Al + Fe2O3 → 2Fe + Al2O3
Kim loại nào sau đây bị thụ động trong axit sunfuric đặc, nguội?
Al
Cu
Mg
Ag
Kim loại Al tan hết trong lượng dư dung dịch nào sau đây sinh ra khí H2?
Na2SO4
NaNO3
NaCl
HCl
Các đồ vật bằng nhôm bền trong không khí vì có lớp chất X bảo vệ. Chất X là
Al(OH)3.
Al2(SO4)3.
Al2O3.
AlCl3.
Kim loại Al không tan được trong dung dịch nào sau đây?
NaOH.
Ba(OH)2.
HCl.
BaCl2.
Cấu hình electron ngoài cùng của Al và Al3+ tương ứng lần lượt là:
3s2 3p1 ; 3s2 3p4.
2s2 2p6 , 3s2 3p1 .
3s2 3p1 ; 3s2 .
3s2 3p1 ; 2s2 2p6 .
Chọn câu sai trong các câu sau đây:
Al không tác dụng với nước vì có lớp Al2O3 bảo vệ.
Al là kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim.
Dùng giấy nhôm để gói kẹo vì nhôm dẻo và không độc hại cho con người.
Al là nguyên tố lưỡng tính.
Quặng boxit là nguyên liệu sản xuất kim loại nào?
Na
Al
Mg
Ca
Dung dịch nào sau đây hòa tan được Al2O3?
KNO3.
HCl.
MgCl2.
NaCl.
Chất nào sau đây tan hết trong dung dịch NaOH loãng, dư?
Al2O3
MgO
FeO
Fe2O3
Dung dịch nào sau đây tác dụng được với Al(OH)3?
NaCl.
KNO3.
NaOH.
K2SO4
Chất nào sau đây có tính chất lưỡng tính?
NaOH.
Al(OH)3
KNO3.
HCI.
Cho từ từ đến dư dung dịch X (1), dung dịch Y (2) vào dung dịch AlCl3 thấy (1) tạo kết tủa keo trắng; (2) tạo kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan. X và Y lần lượt là
NaOH, NH3
NH3, NaOH
NaOH, AgNO3
AgNO3, NaOH
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.
chỉ có kết tủa keo trắng.
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên.
không có kết tủa, có khí bay lên.
Dãy gồm các dung dịch đều phản ứng được với Al2O3 là
NaOH, HCl.
NaCl, H2SO4.
Na2SO4, KOH.
KCl, NaNO3.
Trong công nghiệp để điều chế Al người ta điện phân nóng chảy chất nào sau đây
AlCl3
Al2(SO4)3
Al2O3
Al(NO3)3
Al2O3 phản ứng được với cả 2 dung dịch:
HCl, NaNO3
NaCl, H2SO4
Na2SO4, KOH
NaOH, HCl
Al tác dụng với chất nào không sinh ra khí?
Dung dịch HCl loãng.
Dung dịch H2SO4 loãng.
Dung dịch CuSO4
Dung dịch NaOH.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Cu
Na
Fe
Ca
Để điều chế Ca từ CaCl2 thường dùng phương pháp:
Nhiệt luyện.
Điện phân dung dịch.
Thủy luyện.
Điện phân nóng chảy.
Kim loại Mg tác dụng với HCl trong dung dịch tạo ra H2 và chất nào sau đây?
MgCl2.
MgO.
Mg(HCO3)2.
Mg(OH)2.
Điều chế kim loại Mg bằng cách điện phân MgCl2 nóng chảy, quá trình nào xảy ra ở catot ( cực âm) ?
Mg → Mg2+ + 2e.
Mg2+ + 2e → Mg.
2Cl– → Cl2 + 2e.
Cl2 + 2e → 2Cl– .
Những kim loại nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường ?
Na, Ca, Be .
Na, Ca, Be .
Ca , Sr , Ba .
Zn , Cs , Ca
Điều nào sai khi nói về CaCO3
Là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước
Không bị nhiệt phân hủy
Bị nhiệt phân hủy tạo ra CaO và CO2
Tan trong nước có chứa khí cacbonic
Nhiệt phân đá vôi thu được vôi sống. Vôi sống được cho vào nước thu được vôi tôi. Vôi tôi được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất amoniac, clorua vôi, vật liệu xây dựng…Công thức của vôi tôi là
NaOH.
CaO.
CaSO4.
Ca(OH)2.
Ở nhiệt độ thường, dung dịch Ca(HCO3)2 loãng tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
KNO3.
Na2CO3.
KCl.
NaCl.
Muối nào sau đây dễ bị phân hủy khi đun nóng?
CaCl2.
Na2SO4.
Ca(HCO3)2.
NaCl.
Cho dung dịch HCl vào CaCO3 sẽ:
không có hiện tượng gì.
có kết tủa trắng và bọt khí.
có khí thoát ra.
có kết tủa trắng.
Chất được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương là:
Thạch cao sống.
Thạch cao nung.
Thạch cao khan.
Vôi tôi.
Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dd Ca(OH)2, hiện tượng quan sát được là:
ban đầu xuất hiện kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
xuất hiện kết tủa màu trắng.
có hiện tượng sủi bọt khí.
ban đầu kết tủa màu trắng sau đó kết tủa tan một phần.
Nước tự nhiên có chứa nhiều những ion nào dưới đây thì được gọi là nước có tính cứng tạm thời ?
Ca2+ , Mg2+ , Cl–.
Ca2+ , Mg2+ , SO42–.
Cl– , SO42–, HCO3–, Ca2+
Ca2+ , Mg2+ , HCO3–.
Có các chất sau
(1) NaCl (2) Ca(OH)2 (3) Na2CO3 (4) HCl (5) K3PO4
Các chất có thể làm mềm nước cứng có tính cứng tạm thời là
1, 3, 5
2, 3, 4
2, 3, 5
3, 4, 5
Chất nào sau đây có khả năng làm mềm được nước cứng vĩnh cửu?
CaCl2.
Na2CO3.
NaCl.
Na2SO4.
Cặp chất nào sau đây gây nên tính cứng vĩnh cửu của nước?
NaNO3, KHCO3.
MgCl2, CaSO4.
NaNO3, KNO3.
NaHCO3, KNO3.
Một loại nước cứng có chứa Ca(HCO3)2 . Một loại nước cứng có chứa MgCl2 hay MgSO4. Để làm mềm cả 2 loại nước cứng trên trên người ta:
Đun sôi nước.
Dùng dung dịch Ca(OH)2.
Dùng dung dịch Na2CO3.
Các câu trên đều đúng.
Tính cứng tạm thời của nước do các muối canxi hiđrocacbonat và magie hiđrocacbonat gây nên. Công thức của canxi hiđrocacbonat là
CaSO4.
CaCO3
Ca(HCO3)2.
CaO.
Khi phân hủy canxi cacbonat ở nhiệt độ khoảng 10000C thì thu được sản phẩm gồm CO2 và chất nào sau đây?
Ca(OH)2
Ca.
CaO.
O2.
Thạch cao nung dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương. Công thức của thạch cao nung là
CaSO4.2H2O
CaSO4.H2O
CaSO4.
CaCO3.
Ở trạng thái cơ bản, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là
2
4
1
3
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí H2?
Au
Ag
Mg
Cu
Trong hợp chất, kim loại nhóm IIA có số oxi hóa là:
+2
+1
+4
+3
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p64s2.Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
ô 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA.
ô 18, chu kỳ 3, nhóm VIIIA.
ô 18, chu kỳ 3, nhóm VIA.
Trong bảng tuần hoàn, các kim loại kiềm thổ thuộc nhóm
VA.
IIA.
IIIA.
IA.
