NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBài kiểm tra cuối môn học XHHĐC
Total questions: 80
Worksheet time: 1hrs 20mins
Name
Class
Date
1.
H.Spencer phân các tác nhân của hiện tượng xã hội ra làm mấy loại?
a)
1 loại
b)
2 loại
c)
3 loại
d)
4 loại
2.
Khái niệm gương soi tự phản thân là khái niệm của ai?
a)
J. Coleman
b)
C. H. Cooley
c)
Blumer
d)
G. H. Mead
3.
Văn hóa gồm có mấy loại hình?
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
4.
Sơ đồ hệ thống bốn chức năng của Talcott Parsons gồm các chức năng chủ yếu sau?
a)
Thích nghi, hướng đích, liên kết và duy trì khuôn mẫu.
b)
Giá trị, mục đích, cảm xúc và truyền thống.
c)
Duy lý mục đích, duy lý truyền thống, duy lý giá trị và duy cảm.
d)
Cấp độ hệ thống hành vi, cấp độ hệ thống nhân cách, cấp độ hệ thống xã hội và cấp độ hệ thống văn hoá.
5.
Nguyên nhân ngành khoa học xã hội học phát triển mạnh mẽ xuất phát từ?
a)
Sự bừng dậy của kinh tế công nghiệp làm phá vỡ cách sống đã hình thành lâu đời từ thời trung cổ
b)
Sự phát triển của đô thị nhanh chóng kéo theo các vấn đề về ô nhiễm, tội phạm, nhà ở... dẫn đến sự quan tâm đến xã hội
c)
Những thay đổi chính trị xóa bỏ quyền lợi thần thánh của giai cấp quý tộc phong kiến, giải phóng tự do và quyền lợi cá nhân, phát triển tư tưởng chính trị cách mạng
d)
Cả ba đáp án đều đúng
6.
Herbert Spencer quan tâm nghiên cứu lĩnh vực nào sau đây?
a)
Giải thích xã hội thông qua mâu thuẫn giai cấp
b)
Sử dụng một thực thể hữu cơ để giải thích sự ổn định xã hội
c)
Áp dụng phương pháp khoa học vào nghiên cứu các hiện tượng xã hội
d)
Nhấn mạnh vai trò của các giá trị xã hội
7.
August Comte đã xác lập xã hội học với tư cách là khoa học nghiên cứu các sự kiện xã hội bằng phương pháp nào?
a)
Phỏng vấn
b)
Phương pháp so sánh
c)
Phương pháp thực chứng ( Cụ thể là quan sát)
d)
Phương pháp phân tích tư liệu
8.
Ý nghĩa của hành động ở giai đoạn thao tác là gì?
a)
Trong giai đoạn thứ ba của hành động, giai đoạn thao tác, con người với đôi tay khéo léo của mình đã ưu thế hơn con vật ở nên có thể thao tác với đối tượng tốt hơn so với loài vật
b)
Trong giai đoạn thứ ba của hành động, giai đoạn thao tác, con người với bản năng của mình đã ưu thế hơn con vật nên có thể thao tác với đối tượng tốt hơn so với loài vật.
c)
Trong giai đoạn thứ ba của hành động, giai đoạn thao tác, con người ưu thế hơn con vật ở chỗ có kinh nghiệm xã hội nên có thể thao tác với đối tượng tốt hơn so với loài vật.
d)
Trong giai đoạn thứ ba của hành động, giai đoạn thao tác, con người ưu thế hơn con vật ở chỗ có ngôn ngữ và tư duy nên có thể thao tác với đối tượng tốt hơn so với loài vật
9.
Khái niêm gương soi tự phản thân được hiểu là?
a)
Chúng ta sẽ tưởng tượng chúng ta có vẻ như thế nào đối với người khác; rồi chúng ta tưởng tượng về phán xét của người khác về mình, từ đó chúng ta lựa chọn cách thức phản ứng với phán xét của người khác.
b)
Chúng ta sẽ tưởng tượng người khác nghĩ về chúng ta thế nào; rồi chúng ta nhìn nhận về bản thân mình và phán xét suy nghĩ của người khác về mình.
c)
Chúng ta sẽ tưởng tượng người khác nghĩ về chúng ta thế nào; rồi chúng ta tự nhìn nhận về bản thân mình và thay đổi bản thân mình cho phù hợp khi tương tác với người khác.
d)
Chúng ta sẽ tưởng tượng chúng ta có vẻ như thế nào đối với người khác; rồi chúng ta tưởng tượng về phán xét của người khác về mình, từ đó chúng ta phát triển một cảm giác về bản ngã nào đó.
10.
Phương án nào sau đây không phải là đặc điểm của biểu tượng ngôn ngữ?
a)
Ngôn ngữ nói là một loại điệu bộ âm thanh có ý nghĩa. Đây là một loại điệu bộ mà chỉ có loài người mới có thể thực hiện được.
b)
Ngôn ngữ nói có khả năng kích thích bản thân người nói và những người nghe thấy.
c)
Ngôn ngữ nói có khả năng gợi ra cùng một phản ứng cho bản thân người nói và những người nghe thấy.
d)
Ngôn ngữ nói có khả năng điều chỉnh hành vi con người.
11.
Nhận định nào sau đây là sai?
a)
Các điệu bộ có ý nghĩa đòi hỏi sự suy nghĩ của chủ thể hành động trước khi họ hành động.
b)
Ngôn ngữ nói là một loại điệu bộ âm thanh có ý nghĩa.
c)
Không có điệu bộ âm thanh nào là vô nghĩa.
d)
Ngôn ngữ là một loại điệu bộ mà chỉ có loài người mới có thể thực hiện được
12.
Quan điểm của Cooley về thời kỳ phát triển cái tôi mang tính xã hội là?
a)
Bắt đầu từ thời kỳ thơ ấu và giai đoạn dậy thì của cá nhân.
b)
Bắt đầu từ lúc sơ sinh tới 3 tuổi và tuổi dậy thì của cá nhân
c)
Bắt đầu từ thời thơ ấu kéo dài đến khi cá nhân đến tuổi trưởng thành.
d)
Bắt đầu từ thời thơ ấu và diễn ra trong suốt cuộc đời của cá nhân.
13.
Theo Erving Goffman, bản ngã của cá nhân là ?
a)
Bản ngã của cá nhân là sản phẩm tương tác kịch tính giữa chủ thể tương tác (diễn kịch) và “khán giả”.
b)
Mọi người nói chung đều cố gắng thể hiện một hình ảnh lý tưởng về bản thân trong các vai diễn của họ.
c)
Bản ngã là một hậu quả có tính kịch nghệ nảy sinh từ một cảnh được thể hiện.
d)
Cả ba đáp án đều đúng
14.
Ý nào sau đây là quan niệm của George Herbert Mead về bản ngã?
a)
Nảy sinh cùng với sự phát triển của cá nhân
b)
Được hình thành từ kinh nghiệm xã hội thông qua hành động xã hội và các quan hệ xã hội của cá nhân
c)
Nảy sinh cùng với sự phát triển của cá nhân,được hình thành từ kinh nghiệm xã hội thông qua hành động xã hội và các quan hệ xã hội của cá nhân
d)
Nảy sinh cùng với sự phát triển của cá nhân,được hình thành từ sự biến đổi xã hội thông qua hành động xã hội và các quan hệ xã hội của cá nhân
15.
Quan điểm nghiên cứu của Lý thuyết chức năng là?
a)
Mỗi yếu tố, thành phần, bộ phận cấu thành xã hội đều thực hiện những chức năng và thoả mãn những nhu cầu nhất định của hệ thống xã hội.
b)
Khi thay đổi một yếu tố, một bộ phận nào trong hệ thống cũng sẽ kéo theo sự thay đổi ở các bộ phận khác, và làm biến đổi cả hệ thống.
c)
Mỗi yếu tố, thành phần, bộ phận cấu thành xã hội đều thực hiện những chức năng và thoả mãn những nhu cầu nhất định của hệ thống xã hội, khi thay đổi một yếu tố, một bộ phận nào trong hệ thống cũng sẽ kéo theo sự thay đổi ở các bộ phận khác, và làm biến đổi cả hệ thống.
d)
Mỗi yếu tố, thành phần, bộ phận cấu thành xã hội đều thực hiện những chức năng và thoả mãn những nhu cầu nhất định của hệ thống xã hội, khi thay đổi một yếu tố, một bộ phận nào trong hệ thống sẽ không kéo theo sự thay đổi ở các bộ phận khác, và làm biến đổi cả hệ thống.
16.
Quan điểm của Lý thuyết chức năng về các yếu tố, bộ phận cấu thành xã hội là?
a)
Đều thực hiện những chức năng và thoả mãn những nhu cầu nhất định của hệ thống xã hội.
b)
Đều thực hiện những chức năng và thoả mãn những nhu cầu nhất định của con người.
c)
Đều thực hiện những chức năng và thoả mãn những nhu cầu nhất định của nhóm xã hội.
d)
Đều thực hiện những chức năng và thoả mãn những nhu cầu nhất định của cá nhân trong xã hội
17.
Theo Robert Merton, chức năng “hiện” là?
a)
Chức năng không thể cảm nhận được
b)
Chức năng không thể quan sát được.
c)
Những hậu quả không lường trước được của hành động xã hội hướng theo mục đích.
d)
Chức năng có thể dự tính được.
18.
Quan điểm xã hội của Lý thuyết chức năng là?
a)
Xã hội là một thể thống nhất, bao gồm những bộ phận riêng biệt, mỗi bộ phận giữ một chức năng chuyên biệt, và hoạt động theo sự điều chỉnh thống nhất của cả hệ thống xã hội.
b)
Xã hội là một hệ thống các thiết chế phụ thuộc lẫn nhau. Các thiết chế này hoạt động tham gia tạo nên sự bền vững của cả hệ thống.
c)
Xã hội là một thể thống nhất, bao gồm những bộ phận riêng biệt, mỗi bộ phận giữ một chức năng chuyên biệt, và hoạt động theo sự điều chỉnh thống nhất của cả hệ thống xã hội, xã hội là một hệ thống các thiết chế phụ thuộc lẫn nhau.
d)
Xã hội là một thể thống nhất, bao gồm những bộ phận riêng biệt, mỗi bộ phận giữ một chức năng chuyên biệt, và hoạt động theo sự điều chỉnh thống nhất của cả hệ thống xã hội, xã hội là một hệ thống các thiết chế không phụ thuộc lẫn nhau.
19.
Định đề về tính cần thiết của chức năng cho rằng?
a)
Mỗi yếu tố cấu trúc thể hiện một phần không thể thiếu được bên trong một tổng thể đang hoạt động, đảm nhận một chức năng nhất định thoả mãn nhu cầu tồn tại của hệ thống tổng thể.
b)
Có những yếu tố cấu trúc đảm nhận chức năng không thể thiếu được cho sự tồn tại của một cấu trúc và có những yếu tố cấu trúc nhất định là không thể thiếu được cho sự thoả mãn những nhu cầu trong đó.
c)
Mỗi yếu tố cấu trúc thể hiện một phần không thể thiếu được bên trong một tổng thể đang hoạt động, đảm nhận một chức năng nhất định thoả mãn nhu cầu tồn tại của hệ thống tổng thể.Có những yếu tố cấu trúc đảm nhận chức năng không thể thiếu được cho sự tồn tại của một cấu trúc và có những yếu tố cấu trúc nhất định.
d)
Mỗi yếu tố cấu trúc thể hiện một phần có thể thay đổi được bên trong một tổng thể đang hoạt động, đảm nhận một chức năng nhất định thoả mãn nhu cầu tồn tại của hệ thống tổng thể.Có những yếu tố cấu trúc đảm nhận chức năng không thể thiếu được cho sự tồn tại của một cấu trúc và có những yếu tố cấu trúc nhất định.
20.
Theo quan điểm nghiên cứu của T.Parsons hệ thống xã hội có khả năng gì?
a)
Chiều kiểm soát cho biết hệ thống có khả năng điều khiển và tự điều khiển.
b)
Chiều chức năng cho biết hệ thống nào cũng có cấu trúc của nó.
c)
Chiều kiểm soát cho biết hệ thống có khả năng điều khiển
d)
Chiều kiểm soát cho biết hệ thống có khả năng tự điều khiển.
21.
Talcott Parsons xem xét hệ thống trong một trục toạ độ gồm?
a)
1 chiều: chiều cấu trúc
b)
2 chiều: chiều cấu trúc và chiều chức năng
c)
3 chiều: chiều cấu trúc, chiều chức năng và chiều kiểm soát
d)
4 chiều: chiều cấu trúc, chiều chức năng, chiều kiểm soát và chiều hành động
22.
Theo Sơ đồ AGIL của Parsons, hệ thống xã hội được cấu thành từ?
a)
Hệ thống xã hội được cấu thành từ bốn tiểu hệ thống, tương ứng với bốn loại nhu cầu, chức năng cơ bản của hệ thống xã hội.
b)
Các tiểu hệ thống có mối liên hệ với nhau theo nguyên lý chức năng để tạo thành một chỉnh thể toàn vẹn. Ngoài ra, các chức năng và các tiểu hệ thống có thể tương ứng, đan xen, bù trừ với nhau rất phức tạp.
c)
Hệ thống xã hội được cấu thành từ bốn tiểu hệ thống, tương ứng với bốn loại nhu cầu, chức năng cơ bản của hệ thống xã hội.Các tiểu hệ thống có mối liên hệ với nhau theo nguyên lý chức năng để tạo thành một chỉnh thể toàn vẹn.
d)
Các chức năng và các tiểu hệ thống có thể tương ứng, đan xen, bù trừ với nhau
23.
Theo Talcott Parsons, hệ thống xã hội luôn nằm trong trạng thái nào?
a)
Cấu trúc cho biết hệ thống nào cũng có cấu trúc của nó.
b)
Chức năng cho biết hệ thống luôn nằm trong trạng thái động, vừa tự biến đổi vừa trao đổi với môi trường
c)
Chức năng cho biết hệ thống luôn nằm trong trạng thái động
d)
Chức năng cho biết hệ thống luôn nằm trong trạng thái tự biến đổi vừa trao đổi với môi trường
24.
Chức năng của tiểu hệ thống I trong sơ đồ AGIL của Talcott Parsons là ?
a)
Gắn kết các cá nhân, các nhóm và các tổ chức xã hội, đồng thời tổ chức xã hội thông qua giám sát, kiểm tra, điều chỉnh, trừng phạt để giải quyết các quan hệ mâu thuẫn, xung đột.
b)
Duy trì khuôn mẫu hành vi ứng xử của các cá nhân trong xã hội, nhằm đảm bảo ổn định, trật tự, cân bằng và an toàn xã hội.
c)
Huy động các nguồn lực nhằm vào mục đích đã xác định.
d)
Giúp cá nhân phân biệt được đạo đức và pháp luật.
25.
Phát biểu nào sau đây là của Talcott Parsons trong Lý thuyết Hệ thống?
a)
Một hệ thống xã hội sẽ tồn tại lâu bền nếu nó thích nghi được với môi trường bên ngoài và đạt được trạng thái cân bằng; đồng thời phải duy trì trạng thái cân bằng bên trong, phải có sự tổ chức và kiểm soát sao cho các tiểu hệ thống có thể tương tác thuận lợi lẫn nhau mà không bị cản trở tiếp thu cái mới.
b)
Về mặt phương pháp, người ta không thể nắm bắt thế giới nội tâm của cá nhân, điều duy nhất có thể làm là quan sát một cách hệ thống những gì biểu hiện ra bên ngoài.
c)
Sự phân tầng là tất yếu mang tính chức năng. Mọi xã hội đều cần một hệ thống như thế, và chính điều này đã đưa đến sự tồn tại một hệ thống phân tầng.
d)
Các địa vị có thứ hạng cao trong hệ thống xã hội cần thiết phải được phủ kín vì nó quan trọng và cần thiết cho sự tồn tại xã hội. Để phủ kín các địa vị có thứ hạng cao trong hệ thống xã hội, xã hội phải có những đền bù xứng đáng cho những cá thể đã cần mẫn trau dồi năng lực và thực hiện công việc tưng ứng với địa vị đó.
26.
Chức năng của tiểu hệ thống G trong sơ đồ AGIL của Talcott Parsons là ?
a)
Thực hiện chức năng thích ứng với môi trường tự nhiên - vật lý xung quanh.
b)
Thực hiện chức năng hướng đích, huy động các nguồn lực nhằm vào các mục đích đã xác định.
c)
Thực hiện các chức năng phối hợp các hoạt động, điều hoà và giải quyết những khác biệt, mâu thuẫn.
d)
Thực hiện chức năng duy trì khuôn mẫu, tạo ra sự ổn định, trật tự.
27.
Bất bình đẳng xã hội trong xã hội học được hiểu là ?
a)
Là sự không ngang bằng nhau về các cơ hội hoặc lợi ích đối với các cá nhân khác nhau trong một nhóm hoặc nhiều nhóm trong xã hội.
b)
Là trạng thái phân chia xã hội ra thành các tầng xã hội khác nhau về địa vị kinh tế, địa vị chính trị, uy tín xã hội, cũng như một số khác biệt về trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú, phong cách sinh hoạt, cách ứng xử trong giao tiếp và thị hiếu
c)
Mang tính chất xã hội, thường không có sẳn, không luôn trùng khớp với ứng xử hiện thực và mang tính chất làm thỏa mãn và thích ứng với môi trường xã hội.
d)
Là kiểu tổ chức xã hội, được hình thành trong một quá trình lịch sử lâu đời, dựa trên cơ sở của sự thống nhất - cố kết giữa các cá nhân, nhóm với nhau về mặt lợi ích, quyền lợi, nghĩa vụ, giá trị, chuẩn mực
28.
Đặc điểm của Cơ cấu xã hội được hiểu là ?
a)
Mang tính chất xã hội, thường không có sẳn, không luôn trùng khớp với ứng xử hiện thực và mang tính chất làm thỏa mãn và thích ứng với môi trường xã hội
b)
Là một tổ chức phức tạp, thể hiện mối liên hệ của các cá nhân, các nhóm và các tổ chức xã hội. Người ta dùng khái niệm cơ cấu xã hội để chỉ cách thức tổ chức của một xã hội trong một giai đoạn nhất định của lịch sử.
c)
Xã hội tồn tại trong một trạng thái cân bằng mỏng manh
d)
Là các xã hội thay đổi khi chúng phát triển và thụt lùi theo thời gian
29.
Điều kiện của biến đổi xã hội là ?
a)
Thời gian
b)
Hoàn cảnh
c)
Nhu cầu xã hội
d)
Cả ba đáp án đều đúng
30.
Tại sao nói xã hội học là một ngành khoa học?
a)
Xã hội học được xây dựng trên cơ sở các tiền đề khoa học về đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu, được nghiệm chứng trong hoạt động thực tiễn nhằm phục vụ đời sống xã hội của con người
b)
Xã hội học được xây dựng trên cơ sở các tiền đề khoa học về đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
c)
Xã hội học được nghiệm chứng trong hoạt động thực tiễn nhằm phục vụ đời sống xã hội của con người
d)
Xã hội học dựa trên hai tiền đề cơ bản của mọi khoa học. Tiền đề thứ nhất cho rằng giới tự nhiên có tính quy luật, tiền đề thứ hai cho rằng mọi hiện tượng tự nhiên đều có nguyên nhân tự nhiên
31.
" Là sự thay đổi xã hội từ một ngưỡng phát triển này sang một ngưỡng phát triển khác cao hơn hay thấp hơn về thể chất", đây là khái niệm gì?
a)
Khái niệm Biến đổi xã hội
b)
Khái niệm cơ cấu xã hội
c)
Khái niệm tổ chức xã hội
d)
Khái niệm cộng đồng xã hội
32.
Những quan điểm chính trong nghiên cứu xã hội học của Emile Dukheim là?
a)
Sự kiện xã hội, Đoàn kết xã hội, đạo đức xã hội, bệnh hoạn xã hội và tự tử, cơ cấu xã hội
b)
Sự kiện xã hội, Đoàn kết xã hội, đạo đức xã hội, bệnh hoạn xã hội và tự tử
c)
Sự kiện xã hội, Đoàn kết xã hội, đạo đức xã hội, bệnh hoạn xã hội và tự tử,hành động xã hội
d)
Sự kiện xã hội, Đoàn kết xã hội, đạo đức xã hội, bệnh hoạn xã hội và tự tử,thiết chế xã hội, bất bình đẳng xã hội
33.
Tính hòa hợp xã hội của cá nhân được hiểu là?
a)
Mỗi cá nhân sống không biệt lập/ tách rời xã hội. Vì vậy, cá nhân chịu tác động của yếu tố xã hội – văn hóa, kinh tế, chính trị riêng. Do đó, để thích ứng với các điều kiện của xã hội, cá nhân cần có sự hòa hợp/ dung hòa với các giá trị, chuẩn mực chung của xã hội
b)
Cá nhân chịu tác động của yếu tố xã hội – văn hóa, kinh tế, chính trị riêng. Do đó, để thích ứng với các điều kiện của xã hội, cá nhân cần có sự hòa hợp/ dung hòa với các giá trị, chuẩn mực chung của xã hội
c)
Mỗi cá nhân sống không biệt lập/ tách rời xã hội. Vì vậy, cá nhân chịu tác động của yếu tố xã hội – văn hóa, kinh tế, chính trị riêng.
d)
Mỗi cá nhân sống không biệt lập/ tách rời xã hội. Để thích ứng với các điều kiện của xã hội, cá nhân cần có sự hòa hợp/ dung hòa với các giá trị, chuẩn mực chung của xã hội
34.
Quy luật 3 giai đoạn của August Comte là?
a)
Thần học, siêu hình, thực chứng
b)
Trật tự xã hội, cơ cấu xã hội và thành phần cấu tạo nên xã hội
c)
Quy luật biến đổi xã hội, Hệ thống tư tưởng, hệ thống cơ cấu xã hội
d)
Cơ cấu xã hội, Xã hội phát triển từ thấp đến cao, Xã hội phát triển tử đơn giản đến phức tạp
35.
Tại sao nói Cá nhân là con người xã hội ?
a)
Xã hội cung cấp cho cá nhân những mô hình tương tác, khuôn mẫu giao tiếp, cách thức ứng xử
b)
Cá nhân là con người ( có đặc tính sinh học) nhưng là con người xã hội ( xã hội kiểm soát sự bản năng – sinh học ở mỗi con người..)
c)
Xã hội cung cấp cho cá nhân những mô hình tương tác, Cá nhân là con người ( có đặc tính sinh học)
d)
Xã hội cung cấp cho cá nhân những mô hình tương tác, khuôn mẫu giao tiếp, cách thức ứng xử. Cá nhân là con người ( có đặc tính sinh học) nhưng là con người xã hội ( xã hội kiểm soát sự bản năng – sinh học ở mỗi con người..)
36.
Tính độc lập tương đối của cá nhân được hiểu là?
a)
Mỗi cá nhân có năng lực khí chất riêng tạo nên tính riêng biệt, độc lập ở mỗi con người sống trong xã hội.
b)
Mỗi cá nhân có những thuộc tính tâm lý riêng, năng lực khí chất riêng tạo nên tính riêng biệt, độc lập ở mỗi con người sống trong xã hội.
c)
Mỗi cá nhân có những thuộc tính tâm lý riêng
d)
Mỗi cá nhân có những thuộc tính xã hội riêng, năng lực khí chất riêng tạo nên tính riêng biệt, độc lập ở mỗi con người sống trong xã hội
37.
Phân đoạn quá trình xã hội hóa cá nhân của G. Andreeva?
a)
Giai đoạn trước lao động
b)
Giai đoạn trong lao động
c)
Giai đoạn sau lao động
d)
Cả ba đáp án đều đúng
38.
Hành động xã hội trong xã hội học được hiểu là ?
a)
Là kiểu tổ chức xã hội, được hình thành trong một quá trình lịch sử lâu đời, dựa trên cơ sở của sự thống nhất - cố kết giữa các cá nhân, nhóm với nhau về mặt lợi ích, quyền lợi, nghĩa vụ, giá trị, chuẩn mực
b)
Là trạng thái phân chia xã hội ra thành các tầng xã hội khác nhau về địa vị, kinh tế, địa vị chính trị,, uy tín xã hội, cũng như một số khác biệt về trình độ học vấn, nghề nghiệp nơi cư trú, phong cách sinh hoạt, cách ứng xử trong giao tiếp và thị hiếu.
c)
Là một hành vi mà chủ thể gán cho một ý nghĩa chủ quan nhất định , có động cơ nhất định, cấu thành hoạt động sống cá nhân
d)
Mang tính chất xã hội, thường không có sẳn, không luôn trùng khớp với ứng xử hiện thực và mang tính chất làm thỏa mãn và thích ứng với môi trường xã hội.
39.
Hệ thống tổ chức xã hội bao gồm những dạng tổ chức xã hội nào?
a)
Hiệp hội tự nguyện
b)
Tổ chức biệt lập
c)
Bộ máy công chức
d)
Cả ba đáp án đều đúng
40.
Tổ chức xã hội được phân loại theo những cách nào?
a)
Căn cứ vào số lượng thành viên tham gia
b)
Mức độ hình thức hóa, mục tiêu
c)
Căn cứ vào hình thức biểu hiện mối liên hệ giữa các thành viên của nhóm
d)
Vừa là chủ thể, vừa là khách thể
41.
Lệch chuẩn nhóm được hiểu là gì?
a)
Là do một số ứng xử cá nhân đơn độc, tách ra khỏi các quy tắc xã hội
b)
Là một nhóm các thành viên hành động trái ngược với quy tắc của xã hội
c)
Là những sai phạm trong những quy định có tính chất pháp chế hay những vi phạm đến phong tục , quy tắc của cả một công đồng
d)
Là lối sống ứng xử vi phạm các quy tắc, chuẩn mực của xã hội hay của một tổ chức xã hội nhất định
42.
Lệch chuẩn ở cấp độ định chế được hiểu là gì?
a)
Là lối sống ứng xử vi phạm các quy tắc, chuẩn mực của xã hội hay của một tổ chức xã hội nhất định
b)
Là do một số ứng xử cá nhân đơn độc, tách ra khỏi các quy tắc xã hội
c)
Là một nhóm các thành viên hành động trái ngược với quy tắc của xã hội
d)
Là những sai phạm trong những quy định có tính chất pháp chế hay những vi phạm đến phong tục , quy tắc của cả một công đồng
43.
Lệch chuẩn ở cấp độ cá nhân được hiểu là gì?
a)
Là những sai phạm trong những quy định có tính chất pháp chế hay những vi phạm đến phong tục , quy tắc của cả một công đồng
b)
Là lối sống ứng xử vi phạm các quy tắc, chuẩn mực của xã hội hay của một tổ chức xã hội nhất định
c)
Là do một số ứng xử cá nhân đơn độc, tách ra khỏi các quy tắc xã hội
d)
Là một nhóm các thành viên hành động trái ngược với quy tắc của xã hội
44.
Kiểm soát từ bên trong được hiểu là ?
a)
Là công cụ điều tiết hành vi con người trong xã hội, nhằm duy trì trật tự xã hội
b)
Là quá trình chủ thể xã hội tự theo dõi, kiểm tra, truy xét, đối chiếu và đánh giá hành vi của mình so với các chuẩn mực và quy tắc của xã hội.
c)
Dùng đẻ bảo vệ trật tự xã hội, an ninh xã hội là cần thiết để ngăn chặn, cưỡng chế các vi phạm của họ
d)
Là do một số ứng xử cá nhân đơn độc, tách ra khỏi các quy tắc xã hội
45.
Các hình thức kiểm soát xã hội là ?
a)
Nội tâm, bên trong, bên ngoài, chính thức, không chính thức
b)
Nhóm - nhóm, trực tiếp, gián tiếp
c)
Theo ý thức, động cơ, định hướng, giá trị
d)
ý thức, động cơ, định hướng, giá trị
46.
Kiểm soát không chính thức được hiểu là gì ?
a)
Là do một số ứng xử cá nhân đơn độc, tách ra khỏi các quy tắc xã hội
b)
Thường phải thông qua cấc thiết chế xã hội , tổ chức xã hội có chức năng xẫ hội hóa đảm nhận
c)
Không qua thiết chế chính thức, nhưng nó thông qua các nhóm sơ cấp
d)
Dùng đẻ bảo vệ trật tự xã hội, an ninh xã hội là cần thiết để ngăn chặn, cưỡng chế các vi phạm của họ
47.
Lý thuyết Hành vi xem hành vi là?
a)
Theo Lý thuyết Hành vi, cá nhân nhận kích thích có kinh nghiệm xã hội, trình độ học vấn, giới tính, tuổi tác, nền văn hoá,… khác nhau sẽ có những phản ứng khác nhau.
b)
Những người theo Lý thuyết Hành vi xem hành vi là những phản ứng theo tình huống, cứ có một kích thích vào cá thể thì có một phản ứng.
c)
Theo Lý thuyết Hành vi, cá nhân nhận kích thích có kinh nghiệm xã hội, trình độ học vấn, giới tính.
d)
Theo Lý thuyết Hành vi, cá nhân nhận kích thích ctuổi tác, nền văn hoá,… khác nhau sẽ có những phản ứng khác nhau.
48.
Đặc trưng cơ bản của biến đổi phát triển là gì?
a)
Sự chuyển đổi đặc trưng của xã hội sáng hình thức mới
b)
Xã hội giữ vững ổn định, đặc biệt là thiết chế chính trị
c)
Kinh tế thay đổi hoàn toàn theo một hình thức mới có sự định hướng
d)
Biến đổi một cách tự nhiên, không có sự tác động của bất kỳ ai
49.
Theo Herbert Spencer điểm giống nhau của cơ thể sinh học và cơ thể xã hội là?
a)
Khả năng thích nghi
b)
Khả năng sinh tồn
c)
Khả năng phát triển
d)
Khả năng sinh tồn và phát triển
50.
Phát biểu nào sau đây là theo định đề duy lý của George Homans?
a)
Kích thích nào trước đây từng khiến cho phản ứng nào đó được khen thưởng thì khi có một kích thích mới giống với kích thích cũ thì hành vi phản ứng càng tương tự như trước đây.
b)
Hành vi nào càng được mong đợi được thực hiện thì càng nhận được sự hài lòng
c)
Cá nhân sẽ lựa chọn thực hiện hành vi nào mà giá trị và khả năng đạt được kết quả là lớn nhất.
d)
Việc tính toán giá trị của phần thưởng phụ thuộc vào phong tục, tập quán và truyền thống.
51.
Phát biểu nào sau đây là theo định đề phần thưởng của George Homans?
a)
Hành vi nào của cá nhân càng thường xuyên được khen thưởng thì càng có khả năng lặp lại
b)
Cá nhân không quan tâm đến việc xem phần thưởng của họ có tương xứng với sự đầu tư của họ hay không.
c)
Càng thường xuyên nhận phần thưởng với hành vi tương ứng thì giá trị của phần thưởng càng giảm
d)
Giá trị của phần thưởng phụ thuộc vào hệ chuẩn mực của xã hội.
52.
Sự kiếm soát xã hội chính thức được thực hiện bởi?
a)
Đoàn thể
b)
Cá nhân
c)
Tổ chức
d)
Thành viên
53.
Quan điểm nào sau đây không phải là của Lý thuyết Hệ thống?
a)
Đi từ “cá nhân” để hiểu “xã hội”.
b)
Không đề cập đến những con người hành động cụ thể như thế nào
c)
Coi hệ thống xã hội là một trật tự mà các cá nhân trong đó tác động lẫn nhau theo yêu cầu chung của xã hội.
d)
Từ mô hình chung của hệ thống xã hội để hướng dẫn hành động cho cá nhân. Ở đây cá nhân chỉ là một thực thể thực hiện các chức năng xã hội.
54.
Cá nhân trong quá trình xã hội hóa không đơn thuần thu nhận kinh nghiệm xã hội mà còn chuyển biến nó thành những giá trị, tâm thế, xu hướng của cá nhân để tham gia tái tạo chúng trong xã hội đó là quá trình bao gồm?
a)
2 mặt
b)
4 mặt
c)
6 mặt
d)
8 mặt
55.
Quan niệm về cái tôi cá nhân được hình thành do?
a)
Quan niệm về cái tôi cá nhân được hình thành nhờ vào sự tương tác với những cá thể khác
b)
Quan niệm về cái tôi cá nhân được hình thành nhờ vào sự tương tác với những cá thể khác, quan niệm về cái tôi cá nhân ảnh hưởng đến sự tương tác xã hội của cá thể.
c)
Quan niệm về cái tôi cá nhân ảnh hưởng đến sự tương tác xã hội của cá thể.
d)
Quan niệm về cái tôi cá nhân không ảnh hưởng đến sự tương tác xã hội của cá thể.
56.
Theo George H. Mead, xã hội có tầm quan trọng trong định hình về điều gì của bản thân?
a)
Giáo dục là quá trình mà qua đó các đặc tính của cộng đồng được chủ quan hoá trong hành động của cá nhân. Để trở thành bản ngã, mọi người phải khách quan hoá các thái độ tổng quát của cộng đồng.
b)
Định hình trí tuệ và bản ngã của cá nhân. Xã hội là một tập hợp các phản ứng có tổ chức được thực hiện bởi cá thể dưới hình thức cái tôi khách thể.
c)
Xã hội là một tập hợp các phản ứng có tổ chức được thực hiện bởi cá thể dưới hình thức cái tôi tự thân.
d)
Xã hội có tầm quan trọng trong định hình sở thích và bản ngã của cá nhân.
57.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về Lý thuyết chức năng?
a)
Phân tích chức năng là giải thích các dữ liệu qua các yếu tố cấu trúc nhờ việc nêu bật tác dụng của chúng với cấu trúc bao quát.
b)
Cá nhân trong hệ thống xã hội đóng vai trò quan trọng trong những thiết chế xã hội đang hoạt động trong hệ thống xã hội đó.
c)
Lý thuyết Chức năng quan tâm đến mối liên hệ giữa các bộ phận cấu thành nên hệ thống với toàn bộ hệ thống và mối liên hệ giữa các bộ phận đó với nhau
d)
Để tìm hiểu, giải thích sự tồn tại của một thiết chế xã hội nào đó trong hệ thống xã hội, chúng ta phải tìm hiểu hệ thống xã hội với các chức năng hoạt động của nó.
58.
Căn cứ vào phạm vi ảnh hưởng của biến đổi xã hội, người ta biến đổi xã hội chia ra làm mấy cấp độ?
a)
2 cấp độ
b)
4 cấp độ
c)
6 cấp độ
d)
8 cấp độ
59.
Theo Lý thuyết chức năng, mọi xã hội luôn có xu hướng gì?
a)
Xã hội luôn có xu hướng tiến tới sự hài hoà và tự điều chỉnh, tương tự như những cơ thể sinh học, nó là một thể thống nhất.
b)
Xã hội là một thể thống nhất, bao gồm những bộ phận riêng biệt, mỗi bộ phận giữ một chức năng chuyên biệt, và hoạt động theo sự điều chỉnh thống nhất của các cá nhân sống trong hệ thống xã hội đó.
c)
Mọi xã hội luôn có xu hướng biến đổi và tự điều chỉnh, tương tự như những cơ thể sinh học, nó là một thể thống nhất.
d)
Xã hội là không phải là một thể thống nhất, bao gồm những bộ phận riêng biệt, mỗi bộ phận giữ một chức năng chuyên biệt, và hoạt động theo sự điều chỉnh thống nhất của các cá nhân sống trong hệ thống xã hội đó.
60.
"Chỉ quan tâm về chức năng, chức năng tiềm ẩn và phản chức năng, mà không quan tâm nghiên cứu về tính cân bằng ổn định và khả năng thích nghi của cấu trúc", đây là quan điểm nghiên cứu của lý thuyết nào?
a)
Lý thuyết cấu trúc chức năng
b)
Lý thuyết tương tác biểu trưng
c)
Lý thuyết hệ thống
d)
Lý thuyết hành vi
61.
Nhận định nào đúng theo quan điểm nghiên cứu hệ thống của Talcott Parsons?
a)
Hệ thống nào cũng có cơ cấu xã hội
b)
Hệ thống luôn nằm trong trạng thái động, vừa tự biến đổi vừa trao đổi với môi trường.
c)
Hệ thống nào cũng có trật tự xã hội
d)
Hệ thống nào cũng dùng để kiểm soát xã hội
62.
Nhận định nào sau đây về hệ thống của T.Parsons là sai?
a)
Trong sơ đồ AGIL của Talcott Parsons, tiểu hệ thống A cung cấp các phương tiện, nguồn lực và năng lượng để thực hiện những mục tiêu đã xác định. Tiểu hệ thống G xác định các mục tiêu và định hướng cho toàn bộ hệ thống vào việc thực hiện những mục tiêu đã xác định.
b)
Hai tiểu hệ thống A và G kết hợp nhau nhằm duy trì khuôn mẫu hành vi ứng xử của các cá nhân trong xã hội, nhằm đảm bảo ổn định, trật tự, cân bằng và an toàn xã hội.
c)
, Tiểu hệ thống I thực hiện chức năng gắn kết các cá nhân, các nhóm và các tổ chức xã hội, đồng thời tổ chức xã hội thông qua giám sát, kiểm tra, điều chỉnh, trừng phạt để giải quyết các quan hệ mâu thuẫn, xung đột.
d)
Các tiểu hệ thống trong sơ đồ AGIL có thể tương ứng, đan xen, bù trừ với nhau rất phức tạp. Chẳng hạn, tiểu hệ thống chính trị trong tình huống nhất định có thể đảm nhận cả nhiệm vụ làm kinh tế và những tổ chức kinh tế độc quyền có thể làm lũng đoạn hệ thống chính trị trong trường hợp nào đó.
63.
Những tiêu chí nào được sử dụng để phân nhóm ?
a)
Căn cứ vào số lượng thành viên tham gia
b)
Căn cứ vào tính chất liên kết trong nhóm
c)
Căn cứ vào hình thức biểu hiện mối liên hệ giữa các thành viên của nhóm
d)
Cả ba đáp án đều đúng
64.
Chủ thể quan hệ xã hội được xét ở những cấp độ nào?
a)
Vĩ mô, vi mô
b)
Nhóm – nhóm, trực tiếp, gián tiếp,
c)
Theo ý thức, động cơ, định hướng, giá trị
d)
ý thức, động cơ, định hướng, giá trị
65.
Nhận định nào sau đây không đúng về khái niệm cộng đồng xã hội?
a)
Là kiểu tổ chức xã hội, được hình thành trong một quá trình lịch sử lâu đời, dựa trên cơ sở của sự thống nhất - cố kết giữa các cá nhân, nhóm với nhau về mặt lợi ích, quyền lợi, nghĩa vụ, giá trị, chuẩn mực
b)
Mang tính chất xã hội, thường không có sẳn, không luôn trùng khớp với ứng xử hiện thực và mang tính chất làm thỏa mãn và thích ứng với môi trường xã hội.
c)
Hình thức chung sống trên cơ sở sự gần gũi của các thành viên về mặt cảm xúc, hướng tới sự gắn bó đặc biệt mật thiết được chính họ tìm kiếm và vì thế, được con người cảm thấy có tính cội nguồn
d)
Tập hợp dân cư sinh sống trên cùng một lãnh thổ, do vậy, họ thường có một ý thức -tình cảm về sự thống nhất trong một địa phương và một khả năng tham gia những hoạt động mang tính tập thể vì quyền lợi của địa phương đó.
66.
Trong nhóm xã hội, các thành viên phải thực hiện theo điều gì ?
a)
Sự đoàn kết
b)
Sự quy tụ
c)
Sự tuân thủ quy tắc
d)
Sự phân chia
67.
Cơ cấu xã hội là sự sắp đặt các thành phần hoặc các đơn vị xã hội có mối quan hệ lẫn nhau theo một trật tự nào đó sẽ hình thành lên cái gì?
a)
Nhóm
b)
Phân tầng
c)
Tổ chức
d)
Hệ thống
68.
Cơ cấu xã hội nào tồn tại các cuộc đấu tranh giành quyền lực và lợi ích?
a)
Cơ cấu nhân khẩu
b)
Cơ cấu lãnh thổ
c)
Cơ cấu giai cấp
d)
Cơ cấu dân tộc
69.
Sự tuân theo nhóm từ các thành viên được hiểu là?
a)
Tin rằng hướng đi của nhóm là tốt nhất
b)
Không bao giờ sợ trả thù
c)
Luôn tìm kiếm chỗ đứng của họ trong nhóm
d)
Nhận thấy hành đồng của nhóm luôn phù hợp với quan điểm cho họ
70.
Hành động nào dưới đây được coi là hành động mục đích?
a)
Hành động kinh tế
b)
Hành động do tức giận gây ra
c)
Hành vi tín ngưỡng
d)
Hành động theo “ Người xưa”
71.
Vận dụng kiến thức về cơ cấu xã hội nhận biết các phân hệ cơ cấu xã hội cơ bản là?
a)
Cơ cấu giai cấp
b)
Cơ cấu học vấn - nghề nghiệp
c)
Cơ cấu dân số (nhân khẩu), lãnh thổ
d)
Cả ba đáp án đều đúng
72.
Cơ cấu xã hội – dân số được hiểu như thế nào?
a)
Một loại hình cơ cấu xã hội căn bản
b)
một loại hình cơ cấu xã hội chỉ có trong xã hội chiếm hữu nô lệ
c)
Do các nhà chính trị tự nghĩ ra
d)
Một loại hình cơ cấu xã hội chỉ có trong xã hội phong kiến
73.
Nhận định nào sau đây đúng về kiểm soát xã hội?
a)
Là công cụ điều tiết hành vi con người trong xã hội, nhằm duy trì trật tự xã hội
b)
Là do một số ứng xử cá nhân đơn độc, tách ra khỏi các quy tắc xã hội
c)
Là quá trình hoạt động của chủ thể nhằm đưa ra những thiết chế tổ chức chính phủ cũng như các tác động phi chính thức giúp cho việc điều chỉnh các hành vi sai lệch, khuyến khích những hành vi chuẩn mực, góp phần tạo ra trật tự và sự phát triển, ổn định bình thường của xã hội
d)
Dùng để bảo vệ trật tự xã hội, an ninh xã hội là cần thiết để ngăn chặn, cưỡng chế các vi phạm của họ
74.
Yếu tố nào quan trọng nhất trong các yếu tố ảnh hưởng đến tính di động xã hội?
a)
Nguồn gốc xã hội giai cấp
b)
Lứa tuổi và thâm niên nghề nghiệp
c)
Trình độ học vấn
d)
Giới tính
75.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu cơ cấu xã hội là?
a)
nhận thức được các đặc trưng của một xã hội trong từng giai đoạn phát triển lịch sử, qua đó, phân biệt, so sánh sự khác nhau của xã hội này với xã hội khác.
b)
Giúp ta hiểu được các thành phần cơ cấu xã hội, vai trò - chức năng của mỗi thành phần đó trong cơ cấu để đảm bảo tính hệ thống của cơ cấu và nghiên cứu động lực phát triển xã hội.
c)
Thấy được quan hệ tương tác giữa các thành phần của cơ cấu xã hội, hiểu rõ bản chất của các quan hệ đó dưới dạng các quy luật xã hội, từ đó giải thích được hành vi của các cá nhân, các nhóm và toàn bộ xã hội trong những thời gian và không gian cụ thể.
d)
Cả ba đáp án đều đúng
76.
"Các cá nhân nắm giữ nhiều vai trò xã hội, nhưng mỗi vai trò lại có những đòi hỏi về quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ không hoàn toàn giống nhau.Mức độ cho phép và sự chấp nhận vai trò ở từng giới hạn". Quan điểm trên là nội hàm của khái niệm nào?
a)
Sự co giãn vai trò
b)
Xung đột vai trò
c)
Căng thẳng vai trò
d)
Cả ba đáp án đều đúng
77.
Quan điểm tuần hoàn về sự biến đổi xã hội cho rằng?
a)
Xã hội tồn tại trong một trạng thái cân bằng mỏng manh
b)
Sự thay đổi sảy ra khi một phần của xã hội bị tụt hậu phía sau cái khác
c)
Các xã hội tăng trưởng khi chúng thay đổi
d)
Các xã hội thay đổi khi chúng phát triển và thụt lùi theo thời gian
78.
Có những quan điểm nào về biến đổi xã hội?
a)
Cách tiếp cận theo chu kỳ
b)
Quan điểm tiến hóa
c)
Quan điểm xung đột, hiện đại
d)
Cả ba đáp án đều đúng
79.
Những nhân tố bên trong nào ảnh hưởng đến sự biến đổi xã hội?
a)
Đổi mới, những xung đột, tính hiện đại và hiện đại hóa, tăng trưởng dân số, tư tưởng.
b)
Sự truyền bá
c)
Sự biến đổi của hệ sinh thái
d)
Khác biệt về thời gian và hậu quả
80.
Tại sao nói thiết chế xã hội mang bản chất xã hội ?
a)
Vì sự ra đời/ mất đi của thiết chế phụ thuộc vào tính ổn định của xã hội,Thiết chế xã hội phục vụ cho nhu cầu của con người trong xã hội
b)
Vì thiết chế xã hội càng phức tạp thì vị trí, vai trò của cá nhân/ nhóm xã hội càng được xác định rõ ràng
c)
Vì mỗi thiết chế có đối tượng điều chỉnh riêng
d)
Vì thiết chế xã hội ra đời do nhu cầu khách quan của xã hội
Reset
