wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập LIT122

Total questions: 63

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Trong truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân), đối với người phụ nữ lạ là “vợ nhặt” của con trai, bà cụ Tứ có thái độ như thế nào?

a)

A. Lạnh lùng, dửng dưng, không quan tâm.

b)

B. Khinh bỉ, không thèm tiếp chuyện.

c)

C. Cảm thông, chấp nhận bằng sự thương xót.

d)

D. Xua đuổi, không chấp nhận

2.

Câu 2: Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt (Kim Lân) là gì?

a)

A. Viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám

b)

B. Viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945

c)

C. Viết về số phận của người phụ nữ ở vùng nông thôn nghèo

d)

D. Viết về cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta

3.

Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn này là:

a)

Xây dựng tình huống truyện độc đáo: đặt nhân vật vào tình huống éo le, độc đáo để nhân vật bộc lộ tâm trạng, tích cách; miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ bình dị, gần gũi.

b)

Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật sâu sắc

c)

Nghệ thuật khai thác kịch tính cho cốt truyện

4.

Nét mới trong giá trị nhân đạo của tác phẩm là:

a)

Kim Lân đồng cảm với số phận bi thương của người vợ nhặt.

b)

Kim Lân tố cáo chính sách cai trị của thực dân, dẫn đến nạn đói triền miên, người chết như ngả rạ

c)

Kim Lân đã báo hiệu sự đổi đời của nhân vật qua chi Tràng tưởng tượng đoàn người đi phá kho thóc Nhật

5.

Hình ảnh lá cờ đỏ cuối tác phẩm có ý nghĩa gì?

a)

Biểu tượng của cách mạng

b)

Ước mơ đổi đời của Tràng

c)

Thể hiện tư tưởng nhân đạo của nhà văn

d)

Các ý trên chưa đúng

6.

Khi nghe tiếng trống thúc thuế, Thị đã nói về chuyện gì khiến Tràng suy nghĩ nhiều?

a)

Nạn đói đang hoành hành

b)

Việt Minh phá kho thóc

c)

Công việc của Tràng

d)

Quê hương của Thị

7.

Tràng cảm thấy như thế nào từ khi có vợ

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

b)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng nên Tràng không cảm vui và hạnh phúc .

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch có vợ là may mắn

d)

Tràng suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn từ khi có vợ

8.

thông điệp nhà văn gửi gắm trong tác phẩm "Vợ nhặt"

a)

Ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.

b)

khi cái đói, cái chết đang cận kề thì phải biết lo cho bản thân để tồn tại.

c)

để được sống, con người phải đánh đổi cả danh dự của mình

d)

chỉ trong hoàn cảnh khốn cùng con người mới tìm được hạnh phúc cho mình

9.

Một biểu hiện ở Tràng được Kim Lân nhắc đến nhiều lần khi anh mới "nhặt" được vợ đối lập với biểu hiện tâm trạng thường có của người đang ở trong cảnh đói khát bi thảm là

a)

cười

b)

mắt sáng lên lấp lánh.

c)

hát khe khẽ

d)

nói luôn miệng

10.

Trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân, đón nàng dâu mới, bà cụ Tứ "nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này". Vì sao?

a)

Vì bà cố vui để cho hai con được vui.

b)

Vì bà hạnh phúc quá lớn khi còn mình được có vợ.

c)

Vì bà cụ Tứ vốn tính tình vui vẻ.

d)

Vì bà không bao giờ buồn

11.

Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống.

b)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh

c)

Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân

d)

Cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.

12.

Anh Tràng nhặt được vợ sau khi:

a)

Gặp gỡ và tìm hiểu nhiều lần

b)

Gặp gỡ 2 lần với mấy câu bông đùa

c)

Bà cụ Tứ làm mối cho con trai mình

d)

Tìm hiểu kĩ nguồn gốc, lai lịch

13.

Người vợ nhặt được nhà văn miêu tả ăn như thế nào?

a)

Cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì

b)

vui vẻ ăn uống

c)

vừa ăn vừa e thẹn với Tràng

d)

vừa ăn vừa trò chuyện với Tràng về công việc làm ăn

14.

Cái đói, cái chết hiện diện trong cả không khí qua chi tiết:

a)

a. “Không khí vẩn lên mùi ẩm thối của rác rưởi và mùi gây của xác người”

b)

b.ba, bốn cái thây nằm còng queo bên đường

c)

c.Tiếng quạ trên mấy cây gạo ngoài bãi chợ cứ gào lên từng hồi thê thiết

d)

d. bóng những người đói dật dờ đi lại lặng lẽ như những bóng ma

15.

Hình ảnh sau minh họa cho chi tiết nào?

a)

a. Tràng và thị đi chợ sáng

b)

b. Tràng và thị dẫn nhau đi công viên

c)

c. Tràng đưa thị về ra mắt bà cụ Tứ

d)

Tràng và thị đi cắt lúa

16.

Ai là người liều lĩnh vì khát khao đôi lứa và hạnh phúc gia đình?

a)

a. Tràng

b)

b. thị

c)

c. bà cụ Tứ

d)

d.Ông hàng xóm

17.

Đáng sợ hơn, cái đói không chỉ biến đổi nhân dạng mà còn lấy mất của thị ...................................

a)

a. Sự tự ti

b)

b. Tình thương người

c)

c. lòng tự trọng, tính sĩ diện

d)

d. Sự ghen tuông

18.

Những chi tiết nào cho thấy Bà cụ Tứ là người mẹ hiền từ, bao dung, luôn thương yêu con cái

a)

a. Bà dang tay đón người đàn bà xa lạ làm con dâu

b)

b.Bà lo lắng cho cuộc đời hai vợ chồng Tràng

c)

c.ba lần bà cụ Tứ khóc

d)

d.tất cả đều đúng

19.

Truyện ngắn "Rừng xà nu" được sáng tác trong thời điểm nào?

a)

Trong thời kì kháng chiến chống Pháp

b)

Năm 1955 khi đế quốc Mỹ xâm lược miền Nam

c)

Năm 1965 khi đế quốc Mỹ bắt đầu đổ quân ồ ạt vào miền Nam

d)

Năm 1971, thời kì kháng chiến chống Mỹ cứu nước

20.

Hình ảnh cụ Mết trong quan hệ với buôn làng là:

a)

Người già nhất làng

b)

Được mọi người yêu thương

c)

Nhớ được nhiều chuyện của buôn làng

d)

Tượng trưng cho lịch sử, truyền thống, là linh hồn, chỗ dựa tinh thần của buôn làng

21.

Chi tiết nào trong Rừng xà nu chứng tỏ được lòng gan dạ tuyệt vời của Tnú?

a)

Tnú cầm một hòn đá tự đập vào đầu vì không học được chữ, máu chảy ròng ròng

b)

Tnú nuốt lá thư của anh Quyết khi bị giặc phục kích

c)

Tnú nhớ đến day dứt suốt ba năm trời âm thanh của tiếng chày

d)

Tnú không hề kêu van cho dù mười đầu ngón tay bị đốt

22.

Chi tiết nào sau đây KHÔNG nói lên số phận chịu nhiều đau thương của Tnú trong tác phẩm Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành?

a)

Nhặt hòn đá đập vào đầu khi không thuộc được chữ

b)

Cha mẹ mất sớm

c)

Vợ con bị đánh chết bằng gậy sắt

d)

Nhiều vết thương trên thân thể

23.

Kẻ thù đốt mười đầu ngón tay của Tnú trước mặt dân làng, mục đích của chúng là:

a)

Lấy Tnú để uy hiếp khiến dân làng phải khiếp sợ kẻ thù

b)

Hủy diệt đôi bàn tay cầm vũ khí của Tnú và tiêu diệt ý định cầm giáo mác của dân làng

c)

Làm cho Tnú mang thương tật vĩnh viễn

24.

Chân lí rút ra từ Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành là gì?

a)

Với lòng nhiệt tình cách mạng, tình yêu quê hương, làng bản và gia đình tha thiết cũng như ý chí căm hờn tột độ với quân thù, những người anh hùng sẽ trở thành toàn năng

b)

Khi kẻ thù đã dùng bạo lực để khủng bố ý chí đấu tranh của chúng ta thì ta cũng phải biết đáp lại bằng bạo lực cách mạng, “chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo”

c)

Tình yêu gia đình là phẩm chất không thể thiếu được của một người anh hùng, trong hoàn cảnh chiến tranh, đó chính là nguồn sức mạnh vô địch

d)

Dân làng Xô-man tuy nằm trong cái tầm nã của đại bác nhưng ý chí cách mạng ở họ không bom đạn nào dập vùi cho được

25.

Khi kể lại cuộc đời Tnú, chuyện Tnú không cứu được vợ con, cụ Mết nói: “Tnú không cứu được vợ con...mày cũng không cứu sống được vợ mày. Còn mày thì chúng nó bắt mày, trong tay mày chỉ có hai bàn tay trắng,...tao cũng chỉ có hai bàn tay không”. Câu nói của cụ Mết có ý nghĩa nào sau đây:

a)

Kể lại sự việc đã qua cho Tnú và dân làng nghe

b)

Khắc sâu nỗi đau

c)

Nỗi ân hận vì không cứu được vợ con Tnú, Tnú

d)

Khắc sâu cho Tnú và mọi người nhận thức: Chỉ có hai bàn tay trắng thì không thắng được kẻ thù, không bảo vệ được những gì mình yêu thương

26.

Câu văn nào nêu đúng đặc tính ham ánh sáng khí trời, vươn lên mạnh mẽ của cây - rừng xà nu?

a)

Chúng vượt lên rất nhanh, thay thế những cây đã ngã...

b)

Đạn đại bác không thể giết nổi chúng, những vết thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng.

c)

Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời.

d)

Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng rọi từ trên cao xuống những luồng lớn thẳng tắp, lóng lánh vô số hạt bụi vàng từ nhựa cây bay ra, thơm mỡ màng.

27.

Truyện ngắn Vợ chồng A Phủ được sáng tác năm nào?

(a)  

28.

Vì sao Mị bị bắt về làm dâu nhà thống lí?

a)

Vì A Sử, con trai thống lí yêu cô

b)

Vì Mị phải làm con dâu gạt nợ thay cha mẹ

c)

Vì cô bị cha ép gả

d)

Vì Mị muốn làm dâu nhà giàu

29.

Những ngày đầu về làm dâu nhà thống lí, Mị như thế nào?(chọn các đáp án đúng)

a)

Cô rất đau khổ

b)

Cô phản kháng dữ dội, thậm chí muốn tìm đến cái chết để giải thoát

c)

Cô đành lòng sống ở nhà thống lí vì thương cha

30.

Điều gì là nguyên nhân chủ yếu giúp Mị hồi sinh trong cuộc sống?

a)

Đêm tình mùa xuân

b)

Sức sống tiềm tàng

c)

Giọt nước mắt của A Phủ

31.

Chi tiết nào sau đây không chính xác khi giới thiệu về nhân vật A Phủ trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài?

a)

A Phủ không có cha mẹ, không có ruộng, không có bạc, không thể lấy nổi vợ.

b)

A Phủ là thanh niên khoẻ mạnh, chạy nhanh như ngựa.

c)

A Phủ là người yêu trước kia của Mị.

d)

A Phủ cày giỏi và đi săn bò tót rất bạo.

32.

Tác giả Tô Hoài đoạt giải nhất Tiểu thuyết của Hội Văn nghệ Việt Nam năm 1956 với tác phẩm nào?

A. Truyện Tây Bắc

B. Tiểu thuyết Quê nhà

C. Tiểu thuyết Miền Tây

D. Ba người khác

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

33.

Sống trong nhà thống lí Pá Tra, Mị có thân phận tủi nhục, thấp hèn. Tô Hoài đã so sánh thân phận của Mị với:

A. Con trâu

B. Con ngựa

C. Con rùa

D. Cả ba đáp án trên

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Hành động “lấy ống mỡ xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa dầu” của Mị thể hiện:

A. Mị muốn thắp lên ánh sáng cho căn phòng bấy lâu chỉ là bóng tối

B. Mị muốn thắp lên ánh sáng cho cuộc đời tăm tối của mình.

C. Cả hai đáp án A, B đều đúng

D. Cả hai đáp án A, B đều sai

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

35.

Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa sáng tác năm nào?

a)

1990

b)

1987

c)

1983

d)

1981

36.

Nhà văn Nguyễn Minh Châu quê ở?

a)

Nghệ An

b)

Hà Tĩnh

c)

Quảng Bình

d)

Thanh Hóa

37.

Trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa, nghệ sĩ Phùng đã có mấy phát hiện?

a)

1

b)

3

c)

4

d)

2

38.

Kết thúc truyện là hình ảnh nào?

a)

Hình ảnh người đàn bà vùng biển bước ra khỏi tấm ảnh

b)

Hình ảnh gia đình hàng chài

c)

Màu hồng hồng của ánh sương mai

d)

Hình ảnh bức ảnh chụp chiếc thuyền ngoài xa

39.

Truyện ngắn chiếc thuyền ngoài xa in đậm phong cách...- ...của Nguyễn Minh Châu. Trong 2 dấu ba chấm đó là những từ nào?

a)

triết lí - trữ tình

b)

tự sự - triết lí

c)

trữ tình - chính trị

d)

tự sự - trữ tình

40.

Nguyên nhân người đàn bà hàng chài xuất hiện ở tòa án huyện:

a)

Đi theo thằng Phác – con trai mình, tố giác chồng hành hung

b)

Chạy trốn trận đòn của chồng

c)

Đi nộp đơn xin li dị người chồng vũ phu

d)

Theo lời mời của chánh án Đẩu

41.

Việc tác giả gọi nhân vật là “người đàn bà” một cách phiếm định có ý nghĩa gì?

a)

Khiến nhân vật có ý nghĩa khái quát.

b)

Gợi lên biết bao số phận đáng thương của người đàn bà khác

c)

Để người đọc thấy con người ấy khốn khổ, vì cái tên chị ta cũng không có.

d)

Đại diện cho số phận người lao động nghèo thời hậu chiến

42.

Câu 1 : Tác giả Nguyễn Thi tên thật là:

a)

A. Nguyễn Hoàng Ca

b)

B. Nguyễn Hoàng Cảnh

c)

C. Nguyễn Hoàng Cầm

d)

D. Nguyễn Hoàng Chúc

43.

Câu 3 : Nguyễn Thi xuất thân trong một gia đình như thế nào?

a)

A. Gia đình công chức

b)

B. Gia đình nhà Nho đã suy tàn

c)

C. Gia đình gốc quan lại

d)

D. Gia đình nghèo

44.

Câu 6: Tác phẩm nào dưới đây không phải sáng tác của tác giả Nguyễn Thi?

a)

A. Hương đồng nội

b)

B. Nhà nghèo

c)

C. Truyện và kí

d)

D. Người mẹ cầm súng

45.

Câu 8: Tác phẩm Những đứa con trong gia đình được sáng tác trong thời kì kháng chiến chống:

a)

A. Pháp

b)

B. Mĩ

46.

Câu 20: Chi tiết nào thể hiện nét tính cách trẻ con của nhân vật Việt?

a)

A. Xông vào đá thằng giặc giết cha mình

b)

B. Giành đi bộ đội với chị

c)

C. Đêm trước ngày đi bộ đội, Việt vô tư “lăn kềnh ra ván cười khì khì”, “chụp một con đom đóm úp trong lòng bàn tay”, rồi ngủ quên lúc nào không biết.

d)

D. Dù bị thương nơi chiến trường nhưng vẫn luôn trong tư thế chiến đấu.

47.

Câu 21: Chi tiết thể hiện vẻ đẹp của một người chiến sĩ dũng cảm, kiên cường ở nhân vật Việt:

a)

A. Đi tòng quân vẫn mang theo chiếc ná thun

b)

B. Giấu chị như giấu của riêng trước những lời trêu đùa của các anh trong đội

c)

C. Bị thương nằm lại chiến trường, sợ con ma đầu cụt, gặp lại anh em thì vừa khóc vừa cười như đứa trẻ

d)

D. Bị thương nằm lại chiến trường nhưng vẫn luôn trong tư thế chiến đấu.

48.

Câu 23: Việt và Chiến đại diện cho:

a)

A. Thế hệ trẻ miền Nam Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Pháp cứu nước

b)

B. Thế hệ trẻ miền Nam Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước

c)

C. Thế hệ trẻ miền Nam Việt Nam trong thời kì xây dựng nền kinh tế mới

d)

D. Tất cả các đáp án trên

49.

Câu 49: Trong truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành), sức sống mãnh liệt của rừng xà nu được thể hiện qua những chi tiết nào?

a)

A. “Ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt,…”

b)

B. “Đứng trên đồi xà nu gần con nước lớn, suốt đêm nghe cả rừng Xô Man ào ào rung động”

c)

C. “Trận đại bác đêm qua đã đánh ngã bốn năm cây xà nu to”.

d)

D. “Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn…

50.

Câu 50: Bài học lịch sử quan trọng nhất được rút ra từ truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành) là gì?

a)

A. Bạo lực phản cách mạng chỉ có thể bị tiêu diệt bằng bạo lực cách mạng: “Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo”.

b)

B. Dân làng Xô-man tuy nằm trong tầm ngắm của đại bác nhưng ý chí cách mạng ở họ không bom đạn nào vùi dập được

c)

C. Tình yêu gia đình là phẩm chất duy nhất không thể thiếu được của một người anh hùng, trong hoàn cảnh chiến tranh, đó chính là nguồn sức mạnh vô địch

d)

D. Với lòng nhiệt tình cách mạng, tình yêu quê hương, bản làng và tình yêu gia đình tha thiết cũng như ý chí căm hờn tột độ với quân thù, những người anh hùng sẽ trở nên toàn năng

51.

Câu 51: Chi tiết sau trong truyện ngắn Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành) mang ý nghĩa gì? “Tnú không kêu lên một tiếng nào. Anh trợn mắt nhìn thằng Dục”.

a)

A. Tính kỉ luật cao của người chiến sĩ.

b)

B. Tình yêu quê hương của Tnú.

c)

C. Sự gan góc, dũng cảm, tinh thần tuyệt đối trung thành với cách mạng của Tnú.

d)

D. Sự cố chấp của Tnú dẫn đến những bất hạnh của cuộc đời anh.

52.

Câu 52: Khuynh hướng sử thi được nhà văn Nguyễn Trung Thành thể hiện như nào qua truyện ngắn Rừng xà nu?

a)

A. Hướng vào những vấn đề cá nhân riêng tư của đời sống dân tộc với cái nhìn chủ quan

b)

B. Hướng vào những vấn đề trọng đại của đời sống dân tộc với cái nhìn chủ quan, phiến diện.

c)

C. Hướng vào những vấn đề trọng đại của đời sống dân tộc với cái nhìn chủ quan, duy tâm.

d)

D. Hướng vào những vấn đề trọng đại của đời sống dân tộc với cái nhìn lịch sử và quan điểm cộng đồng

53.

Câu 53: Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài), yếu tố nào đã đánh thức lòng yêu thương của Mị, dẫn đến hành động cắt dây trói cứa A Phủ trong đêm?

a)

A. Cảnh A Phủ bị trói đứng.

b)

B. Giọt nước mắt của A Phủ.

c)

C. Cảnh A Phủ bị A Sử đánh.

d)

D. Cảnh A Phủ bị bỏ đói mấy ngày liền.

54.

Câu 54: Tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài) được in trong tập tác phẩm nào?

a)

A. “Truyện Tây Bắc”.

b)

B. “O chuột”

c)

C. “Nhà nghèo”.

d)

D. “Cát bụi chân ai”.

55.

Câu 55: Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về ý nghĩa của chi tiết Mị cắt dây trói cứu A Phủ và bỏ trốn cùng A Phủ trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài)?

a)

A. Hành động này giúp Mị thoát ra khỏi ách thống trị đàn áp của cường quyền, thần quyền phong kiến.

b)

B. Hành động này chứng tỏ Mị là cô gái thông minh, đã nắm được thời cơ để giải thoát cuộc đời mình khỏi đau khổ

c)

C. Sự đàn áp của thần quyền, cường quyền không bao giờ có thể giam cầm được tâm hồn khát khao, tự do, sức sống tiềm tàng mạnh mẽ của con người.

d)

D. Hành động này thể hiện giá trị nhân đạo của tác phẩm, mở ra hướng giải thoát cho con người nhỏ bé, không có tiếng nói

56.

Câu 56: Ý nghĩa của hình ảnh: “Ở cái buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay. Lúc nào trông ra cũng chỉ thấy trăng trắng, không biết sương hay là nắng” được Tô Hoài miêu tả trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” là gì?

a)

A. Qua không gian sống đó để tô đậm nỗi nhớ người yêu của nhân vật.

b)

B. Nhà thống lí Pá Tra nhiều người nên Mị chỉ được cho ở căn phòng nhỏ như vậy.

c)

C. Cho thấy Mị phải sống kiếp tù nhân và mất dần ý thức của con người.

d)

D. Cho thấy Mị đang sống cuộc sống rất hạnh phúc

57.

Câu 57: Trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu), phát hiện thứ nhất của nhân vật Phùng là gì?

a)

A. Vẻ đẹp của chiếc thuyền ngoài xa – cảnh đắt trời cho.

b)

B. Bức tranh cuộc sống thô bạo, tàn nhẫn.

c)

C. Câu chuyện về người đàn bà hàng chài ở tòa án huyện.

d)

D. Phát hiện tính cách thật sau vẻ bề ngoài của các nhân vật.

58.

Câu 58: Mục đích chuyến đi thực tế của nhân vật Phùng trong tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu) là gì?

a)

A. Thăm lại chiến trường xưa và người bạn thân làm chánh án.

b)

B. Chụp cảnh biển có sương để làm lịch theo lệnh của trưởng phòng.

c)

C. Muốn ngụp lặn vào cuộc sống của người dân miền biển để tìm cảm hứng

d)

D. Theo tiếng gọi của trái tim nghệ sĩ, Phùng tìm chụp cảnh đẹp của đất nước.

59.

Câu 59: Dòng nào KHÔNG nói lên nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)?

a)

A. Tạo tình huống mang ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống

b)

B. Người kể chuyện của tác phẩm đã tạo được một điểm nhìn trần thuật sắc sảo tăng cường khả năng khám phá đời sống

c)

C. Tác phẩm thấm đẫm không khí, màu sắc Nam Bộ

d)

D. Ngôn ngữ của nhân vật phù hợp, có khả năng thể hiện tính cách nhân vật.

60.

Câu 60: Trong tác phẩm “Những đứa con trong gia đình” (Nguyễn Thi), nhân vật nào là hình ảnh đại diện cho truyền thống và lưu giữ truyền thống gia đình?

a)

A. Chú Năm.

b)

B. Má Việt.

c)

C. Việt.

d)

D. Chiến.

61.

Câu 61: Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về tính cách nhân vật Chiến trong tác phẩm “Những đứa con trong gia đình” (Nguyễn Thi)?

a)

A. Gan góc, dũng cảm, đảm đang, tháo vát.

b)

B. Luôn yêu thương và nhường nhịn em, trừ việc đi tòng quân.

c)

C. Kế thừa, mang nhiều vẻ đẹp phẩm chất giống má

d)

D. Yêu thương chồng con hết mực

62.

Câu 62: Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về ý nghĩa nhan đề của tác phẩm “Những đứa con trong gia đình” (Nguyễn Thi)?

a)

A.  Nhan đề tác phẩm đã gợi lên hình ảnh những con người được nuôi dưỡng và trưởng thành trong gia đình có truyền thống tốt đẹp, đáng tự hào

b)

B. Nhan đề tác phẩm đã gợi lên hình ảnh những con người đã tiếp nối xứng đáng truyền thống cách mạng của gia đình.

c)

C. Nhan đề tác phẩm đã gợi lên tình cảm chị em gái thắm thiết, sẵn sàng hi sinh cho nhau trong mọi hoàn cảnh.

d)

D. Nhan đề tác phẩm đã khẳng định, ngợi ca mối liên kết bền chặt, thiêng liêng giữa các thế hệ trong gia đình, giữa con người với gia đình.

63.

Câu 63: Trong tác phẩm “Những đứa con trong gia đình” (Nguyễn Thi), Việt và Chiến đại diện cho điều gì?

a)

A. Tinh thần chiến đấu của thế hệ trẻ miền Nam Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Pháp cứu nước

b)

B. Tinh thần chiến đấu của thế hệ trẻ miền Nam Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

c)

C. Tinh thần chiến đấu của thế hệ trẻ miền Nam Việt Nam trong thời kì xây dựng nền kinh tế mới.

d)

D. Tinh thần chiến đấu của thế hệ trẻ miền Nam Việt Nam trong thời kì hội nhập với các nước khác trên thế giới.