wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LS 11 HKI - (2)

Total questions: 67

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động nào?

a)

buôn bán và truyền giáo.

b)

đầu tư phát triển kinh tế.

c)

mở rộng giao lưu văn hóa.

d)

xây dựng cơ sở hạ tầng.

2.

Các nước thuộc địa phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây:

a)

A. có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

B. có tình hình chính trị, xã hội ổn định.

c)

C. chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao.

d)

D. chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng.

3.

Giữa thế kỉ XVI, Phi-lip-pin bị thực dân phương Tây nào xâm lược và thống trị?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Hà Lan.

d)

D. Tây Ban Nha.

4.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Miến Điện.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Cam-pu-chia.

5.

Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân:

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Tây Ban Nha.

d)

D. Bồ Đào Nha.

6.

Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành:

a)

các nước dân chủ cộng hòa độc lập.

b)

thuộc địa của thực dân phương Tây.

c)

trung tâm hàng hải lớn trên thế giới.

d)

các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ.

7.

Sự kiện nào sau đây đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a)

b)

Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Phi-lip-pin

c)

Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam)

d)

Hà Lan xâm lược In-đô-nê-xi-a

8.

Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là:

a)

vơ vét tài nguyên thiên nhiên.

b)

đưa quân đội trực tiếp cai trị.

c)

tập trung phát triển công nghiệp nặng.

d)

truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo.

9.

Một trong những chính sách cai trị về văn hóa, xã hội của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là:

a)

thực hiện chính sách chia để trị.

b)

cư học sinh giỏi đi du học phương Tây.

c)

thực hiện chính sách sưu dân.

d)

xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.

10.

Tiếp sau các cuộc phát kiến địa lý, tư bản phương Tây có hoạt động nào sau đây ở Đông Nam Á?

a)

Xâm nhập thị trường và xâm lược thuộc địa.

b)

Đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp.

c)

Chỉ tập trung vào truyền bá Thiên chúa giáo.

d)

Đầu tư phát triển các khu công nghiệp.

11.

Công cuộc cải cách toàn diện ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời trị vì của vua:

a)

Rama V.

b)

Nô-rô-đôm.

c)

Minh Trị.

d)

Quang Tự.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Đầu tư phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

Đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây.

13.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt văn hóa - giáo dục?

a)

Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại.

b)

Thành lập các trường đại học hiện đại.

c)

Xóa bỏ chế lao dịch và nô lệ vĩnh viễn.

d)

Phát triển nông nghiệp và giảm thuế.

14.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt kinh tế?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông.

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm.

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại.

15.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt chính trị?

4 lines
16.

Nhận thức mới về mối đe dọa của chủ nghĩa thực dân và nhu cầu phát triển đất nước, từ nửa sau thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc cải cách đất nước theo hướng hiện đại

b)

Mở lớp dạy tiếng Anh và tiếng Pháp cho quan lại theo học

c)

Mua các phát minh của nước ngoài ứng dụng vào sản xuất

d)

Cất một phần đất đai cho Anh và Pháp để đối lấy hòa bình

17.

Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI?

a)

Buôn bán

b)

Truyền đạo

c)

Cải cách

d)

Chiến tranh xâm lược

18.

Trong quá trình thống trị hơn 3 thế kỉ ở Phi-lip-pin, thực dân Tây Ban Nha đã

a)

Áp đặt và mở rộng Hồi giáo

b)

Xây dựng nhiều trường đại học hiện đại

c)

Áp đặt và mở rộng Thiên chúa giáo

d)

Phát triển văn hóa truyền thống Philippin

19.

Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của

a)

Nhật Bản

b)

Trung Quốc

c)

phương Tây

d)

Ấn Độ

20.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh

b)

Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á

c)

Là yếu tố toàn thể chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hòa

d)

Giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới

21.

Vùng đất đầu tiên ở Đông Nam Á bị thực dân phương Tây xâm lược là

a)

bán đảo Sơn Trà - Đà Nẵng (Việt Nam)

b)

Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a)

c)

Tiểu quốc Hồi giáo Kê-đa (In-đô-nê-xi-a)

d)

Thương cảng Xin-ga-po

22.

Đoạn tư liệu trên phản ánh chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam trên lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa

b)

Tôn giáo

c)

Kinh tế

d)

Chính trị

23.

Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á

a)

A. lạc hậu

b)

B. phát triển

c)

C. hội nhập quốc tế

d)

D. khủng hoảng nhiều

24.

Một trong những cơ hội thuận lợi để các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVI-XIX) là các quốc gia phong kiến ở đây

a)

giàu tài nguyên

b)

suy yếu, khủng hoảng

c)

có vị trí chiến lược

d)

vừa mới hình thành

25.

Hầu hết người dân thuộc địa các nước Đông Nam Á đều mù chữ. Ở Ma Lai, năm 1931 chỉ có 8,5% dân số biết chữ; ở Việt Nam, năm 1926 chỉ có khoảng 6% trẻ em ở độ tuổi đi học được tới trường, hơn 90% dân số không biết chữ. Thực trạng trên là hệ quả trực tiếp của chính sách nào sau đây của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

Ngụ dân

b)

Tăng thuế

c)

Độc chiếm thị trường

d)

Chia để trị

26.

Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của

a)

Mỹ

b)

Tây Ban Nha

c)

Bồ Đào Nha

d)

Pháp

27.

Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây đã tiến hành chính sách nào sau đây?

a)

chia để trị

b)

tăng thuế

c)

đồng hóa văn hóa

d)

tập trung khai mỏ

28.

Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á

a)

Bồ Đào Nha

b)

Tây Ban Nha

c)

Anh

d)

Pháp

29.

Trong chính sách cai trị về văn hóa - giáo dục ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đã

a)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.   

b)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

c)

xây dựng nhiều trường đại học có quy mô lớn

d)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

30.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của

a)

thực dân phương Tây.

b)

phong kiến Trung Quốc.

c)

quân phiệt Nhật Bản.

d)

đế quốc Mông Cổ.

31.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo, kinh tế.

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ sớm.

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng từ sớm.

32.

Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

duy trì thể lực phong kiến địa phương.

b)

thiết lập chế độ độc tài quân sự.

c)

xây dựng chế độ quân chủ lập hiến.

d)

đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền.

33.

Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á có điểm mới nào sau đây?

a)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: tư sản và vô sản.

b)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: phong kiến và tư sản.

c)

Khuynh hướng vô sản được nối tiếp sau khi khuynh hướng tư sản đã thất bại.

d)

Tận dụng thời cơ chiến tranh thế giới thứ nhất, nhiều nước đã tuyên bố độc lập.

34.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Hà Lan.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

35.

Từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XIX, nhân dân Phi-lip-pin đấu tranh chống lại thực dân nào?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Bồ Đào Nha.

c)

Mỹ.

d)

Hà Lan.

36.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù xâm lược nào sau đây?

a)

A. Anh.

b)

B. Pháp.

c)

C. Hà Lan.

d)

D. Tây Ban Nha.

37.

Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Cam-pu-chia chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là

a)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Xi-vo-tha.

b)

Khởi nghĩa của nhà vua Nô-rô-đôm.

c)

Khởi nghĩa của Hồ-xe Ri-dan.

d)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.

38.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia cuối thế kỉ XIX là

a)

theo khuynh hướng tư sản

b)

theo khuynh hướng vô sản

c)

theo khuynh hướng phong kiến

d)

từng bước giành được thắng lợi

39.

Năm 1930, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây thành lập Đảng Cộng sản?

a)

Việt Nam.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Thái Lan.

d)

Miến Điện.

40.

Năm 1945, quốc gia giành độc lập sớm nhất ở Đông Nam Á là

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Lào.

c)

Campuchia.

d)

Việt Nam.

41.

Năm 1945, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây đã tuyên bố độc lập?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Phi-lip-pin.

d)

Mã Lai.

42.

Năm 1975, nhân dân ba nước Đông Dương hoàn thành cuộc đấu tranh lật đổ ách thống trị của

a)

thực dân Pháp.

b)

đế quốc Mỹ.

c)

thực dân Anh.

d)

thực dân Hà Lan.

43.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á giai đoạn 1945 - 1975?

a)

Phong trào kháng chiến chống phát xít Nhật diễn ra mạnh mẽ

b)

Hai khuynh hướng cách mạng phong kiến và tư sản song song tồn tại

c)

Khuynh hướng vô sản thắng thế tuyệt đối ở tất cả các nước

d)

Hầu hết các nước hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập

44.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

giành độc lập dân tộc

b)

xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

phát triển kinh tế

d)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

45.

Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) đã

a)

góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

b)

bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng tháng Tám (1945).

c)

xóa bỏ trật tự "hai cực", "hai phe" sau nhiều thập kỉ.

d)

đánh dấu thất bại hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới

46.

Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân In-đô-nê-xi-a chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là

a)

Khởi nghĩa của La-pu-la-pu.

b)

Khởi nghĩa của nhà vua Nô-rô-đôm

c)

Khởi nghĩa của thế hệ Xê Ri-dan.

d)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Đi-pô-nê-gô-rô.

47.

Từ cuối thế kỉ XIX, nhân dân Đông Nam Á đã chuyển từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh

a)

chống chế độ phân biệt chủng tộc.

b)

chống chế độ độc tài quân sự.

c)

chống phát xít, bảo vệ hòa bình

d)

chống thực dân giành độc lập.

48.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Phát triển đồng thời theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản

b)

Khuynh hướng tư sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước

c)

Khuynh hướng vô sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước

d)

Đấu tranh bằng phương pháp hòa bình, bất hợp tác là chủ yếu

49.

Từ năm 1945 đến 1954, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là

a)

thực dân Pháp

b)

đế quốc Mĩ

c)

thực dân Anh

d)

phát xít Nhật

50.

Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945), quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền và tuyên bố độc lập?

a)

Lào

b)

Phi-lip-pin

c)

Thái Lan

d)

Cam-pu-chia

51.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

A. Anh

b)

B. Pháp

c)

C. Tây Ban Nha

d)

D. Hà Lan

52.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Xây dựng mô hình kinh tế tập trung

d)

Xóa bỏ chế độ phong kiến

53.

Thời kì đầu sau khi độc lập, để xây dựng và phát triển đất nước, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách

a)

công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.

b)

công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

c)

công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

54.

Sau khi tuyên bố độc lập (1984), Bru-nây đặc biệt chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

A. Chế biến dầu mỏ

b)

B. Nông nghiệp

c)

C. Điện hạt nhân

d)

D. Công nghiệp vũ trụ

55.

Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Xây dựng kinh tế kế hoạch tập trung

56.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chính sách nào sau đây của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?

a)

A. Chính sách “chia để trị”.

b)

B. Chính sách ngu dân.

c)

C. Chính sách “Kinh tế chỉ huy”.

d)

D. Chính sách “Cướp ruộng”.

57.

Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập là

a)

tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

hợp tác, giúp đỡ nhau xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

liên minh quân sự chống lại các nước xã hội chủ nghĩa

d)

nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới.

58.

Trong quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều

a)

trở thành những con rồng kinh tế châu Á.        

b)

có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng mạnh. 

c)

trở thành những nước công nghiệp mới.

d)

dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.

59.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chính sách công nghiệp hóa được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện trong những năm 60 của thế kỉ XX?

a)

Tăng dụng tối vốn và công nghệ nước ngoài.

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

c)

mở rộng kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Từng bước giải quyết các vấn đề sắc tộc, tôn giáo.

60.

Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm

a)

A. Indonêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Brunây.

b)

B. Indonêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin

c)

C. Indonêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Việt Nam.

d)

D. Indonêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Lào.

61.

Trong giai đoạn đầu sau khi giành được độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược công nghiệp hóa theo thế hệ nhập khẩu với mục tiêu

a)

nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ

b)

nhanh chóng phát triển công nghiệp nặng, hội nhập với thế giới

c)

phát triển công nghiệp hướng tới xuất khẩu, phát triển ngoại thương

d)

phát triển công nghiệp nhẹ, lấy thị trường bên ngoài làm chỗ dựa

62.

Chính sách nội dịch, áp đặt văn hóa ngoại lai của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á trong nhiều thế kỉ đã

a)

làm cho các giá trị văn hóa truyền thống ở Đông Nam Á dần bị biến mất hoàn toàn

b)

khiến văn hóa, giáo dục các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ theo hướng Tây hóa

c)

ảnh hưởng tiêu cực đến việc bảo vệ, phát huy giá trị văn hóa truyền thống Đông Nam Á

d)

dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư Đông Nam Á về sắc tộc, tôn giáo

63.

Một trong những tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là

a)

kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn

b)

làm chia rẽ sâu sắc khối đoàn kết dân tộc

c)

đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống

d)

giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội

64.

Nội dung nào sau đây là một trong những chính sách phát triển kinh tế của ba nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia được thực hiện từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Lựa chọn con đường phát triển đất nước theo hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Tiến hành công nghiệp hóa, từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường.

c)

Đẩy mạnh xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

d)

Cải cách đất nước một cách toàn diện, trong đó đổi mới chính trị là trọng tâm.

65.

Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á

a)

A. lạc hậu.

b)

B. hội nhập quốc tế.

c)

C. phát triển mạnh mẽ.

d)

D. khủng hoảng thừa.

66.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

du nhập nền sản xuất công nghiệp .                     

b)

thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.   

c)

gắn kết khu vực với thị trường thế giới.

d)

các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.

67.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây  về mặt chính trị?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm.

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại