wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đáp án 262 câu trắc nghiệm vĩ mô

Total questions: 42

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Chỉ số giảm phát GDP là thước đo mức giá được tính toán bằng tỷ số của GDP danh nghĩa so với GDP thực nhân với 100, nó phản ánh với những gì xảy ra với giá cả, chứ không không phải với sản lượng

4 lines
2.

Mục tiêu của kinh tế học vĩ mô là nhằm

4 lines
3.

Trong sơ đồ luân chuyển hàng hóa và dịch vụ

4 lines
4.

Sự thay đổi về chất lượng hàng hóa

4 lines
5.

Sự gia tăng giá của các sản phẩm sữa sản xuất trong nước sẽ được phản ánh trong

4 lines
6.

Giỏ hàng hoá được dùng để tính toán chỉ số giá tiêu dùng thay đổi:

4 lines
7.

Sự thay đổi nào sau đây của chỉ số giá là gây nên lạm phát cao nhất: 80 lên 100, 100 lên 120 hay 150 lên 170?

4 lines
8.

Chỉ số giảm phát GDP (GDP deflator) cho các năm tiếp theo năm cơ sở đo lường sự thay đổi trong

4 lines
9.

Khẳng định nào sau đây về GDP là đúng?

a)

a. GDP thường được xem là thước đo tốt về phúc lợi kinh tế của xã hội

b)

b. Tiền liên tục chảy từ hộ gia đình đến các công ty sau đó quay trở lại hộ gia đình và GDP đo lường dòng tiền này

c)

c. Các câu trên đều đúng

d)

d. GDP đồng thời đo lường tổng thu nhập của mọi người trong nền kinh tế và tổng chi tiêu cho sản lượng hàng hóa và dịch vụ của nền kinh tế

10.

Khi chỉ số giá tiêu dùng tăng, hộ gia đình sẽ

a)

thấy rằng mức sống không bị ảnh hưởng.

b)

có thể chi tiêu tiền ít hơn để duy trì cùng tiêu chuẩn sống như cũ

c)

phải chi tiêu nhiều hơn đô la để duy trì cùng một tiêu chuẩn sống như cũ

d)

có thể bù đắp những tác động của giá cả gia tăng bằng cách tiết kiệm hơn.

11.

Câu nào là phát biểu chính xác về mối quan hệ giữa tỷ lệ lạm phát danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát thực?

a)

Lạm phát thực là bằng lạm phát danh nghĩa nhân với tỷ lệ lạm phát

b)

Tỷ lệ lãi suất thực bằng tỷ lệ lãi suất danh nghĩa trừ với tỷ lệ lạm phát

c)

Tỷ lệ lãi suất thực bằng tỷ lệ lãi suất danh nghĩa chi cho tỷ lệ lạm phát

d)

Tỷ lệ lãi suất thực bằng tỷ lệ lãi suất danh nghĩa cộng với tỷ lệ lạm phát

12.

Sự gia tăng giá bánh mì sản xuất trong nước sẽ được phản ánh

a)

Trong chỉ số giảm phát GDP nhưng không phải trong chỉ số giá tiêu dùng

b)

Trong cả chỉ số giảm phát GDP và chỉ số giá tiêu dùng

c)

Trong chỉ số giá tiêu dùng nhưng không phải trong chỉ số giảm phát GDP

d)

Không phải trong chỉ số giảm phát GDP cũng không phải trong chỉ số giá tiêu dùng

13.

Một trong những hạn chế được thừa nhận rộng rãi trong việc sử dụng chỉ số giá tiêu dùng CPI như là một thước đo về chi phí sinh hoạt là gì?

a)

Chỉ tính đến chi tiêu của người tiêu dùng về thực phẩm, quần áo và năng lượng

b)

Không tính đến một thực tế là người tiêu dùng chi tiêu nhiều cho một số mặt hàng trong khi một số khác thì rất ít

c)

Không tính sự ra đời của hàng hóa mới

d)

Không tính chi tiêu của người tiêu dùng về nhà ở

14.

Khi chất lượng của một hàng hóa giảm trong khi giá của nó không đổi thì sức mua của đồng tiền

a)

a. Giảm, do đó CPI không phản ánh hết sự thay đổi trong chi phí sinh hoạt nếu sự thay đổi về mặt chất lượng không được tính đến

b)

b. Giảm, do đó, chỉ số CPI đã phản ánh quá mức sự thay đổi trong chi phí sinh hoạt nếu sự thay đổi về mặt chất lượng không được tính đến

c)

c. Tăng lên, do đó chỉ số CPI không phản ánh hết sự thay đổi trong chi phí sinh hoạt nếu sự thay đổi về mặt chất lượng không được tính đến

d)

d. Tăng lên, do đó, chỉ số CPI đã phản ánh

15.

Thu nhập khả dụng là thu nhập mà:

a)

Hộ gia đình còn lại sau khi nộp thuế và các khoản chi trả ngoài thuế cho chính phủ

b)

Hộ gia đình và các doanh nghiệp còn lại sau khi nộp thuế và các khoản chi trả ngoài thuế cho chính phủ

c)

Các doanh nghiệp còn lại sau khi nộp thuế và các khoản chi trả ngoài thuế cho chính phủ

d)

Hộ gia đình và các hoạt động sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ còn lại sau khi nộp thuế và các khoản chi trả ngoài thuế cho chính phủ

16.

Đồng nhất thức chỉ ra tổng thu nhập bằng tổng chi tiêu là

a)

GDP=Y

b)

Y=C+I+G+NX

c)

GDP=GNP-NX

d)

Y=DI+T+NX

17.

Các nghiên cứu quốc tế về mối liên hệ giữa GDP đầu người và đo lường chất lượng cuộc sống như là tuổi thọ và tỷ lệ biết đọc cho thấy rằng GDP đầu người càng cao thì có mối liên quan với:

a)

Tương đồng nhau về mặt tuổi thọ và tỷ lệ dân số biết đọc ít hơn

b)

Tuổi thọ dài hơn và tỷ lệ dân số biết đọc cao hơn

c)

Tương đồng nhau về mặt tuổi thọ và tỷ lệ dân số biết đọc cao hơn

d)

Tuổi thọ dài hơn và tỷ lệ dân số biết đọc ít hơn

18.

Phát biểu nào sau đây đúng:

a)

a. Phần trăm thay đổi của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là thước đo tỷ lệ lạm phát nhưng phần trăm thay đổi của chỉ số giảm phát GDP không phải là thước đo tỷ lệ lạm phát

b)

b. So với chỉ số giá tiêu dùng (CPI), chỉ số giảm phát GDP là thước đo lạm phát phổ biến hơn

c)

c. CPI có thể được dùng để so sánh chỉ số về giá ở các thời điểm khác nhau

d)

d. Chỉ số giảm phát GDP phản ánh lượng hàng hóa, dịch vụ người tiêu dùng mua tốt hơn chỉ số CPI

19.

Đồng nhất thức chỉ ra tổng thu nhập bằng với tổng chi tiêu là

a)

Y=C+I+G+NX

b)

GDP=Y

c)

Y=DI+T+NX

d)

GDP=GNP-NX

20.

GDP thực

a)

Tất cả các câu trên đều đúng

b)

Đo lường hoạt động kinh tế và thu nhập

c)

Được sử dụng chủ yếu để đo lường những thay đổi trong dài hạn hơn là ngắn hạn

d)

Là giá trị bằng đồng đô la hiện hành của tất cả hàng hóa được sản xuất bởi công dân của một quốc gia trong một khoản thời gian nhất định

21.

Thành phần đầu tư trong GDP đo lường chi tiêu vào:

a)

a. Tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu. Trong suốt thời kỳ suy thoái, đầu tư giảm một khoản tương đối lớn

b)

b. Tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu. Trong suốt thời kỳ suy thoái, đầu tư giảm một khoản tương đối nhỏ

c)

c. Xây dựng nhà ở, cơ sở và thiết bị kinh doanh, và những thay đổi tồn kho. Trong suốt thời kỳ suy thoái đầu tư giảm một khoản tương đối nhỏ

d)

d. Xây dựng nhà ở, cơ sở và thiết bị kinh doanh, và những thay đổi tồn kho. Trong suốt thời kỳ suy thoái đầu tư giảm một khoản

22.

Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định

a)

Giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do các công dân của một quốc gia sản xuất, bất kể họ sinh sống ở đâu trong một khoản thời gian nhất định

b)

Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định

c)

Giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ do các công dân của một quốc gia sản xuất, bất kể họ sinh sống ở đâu trong một khoản thời gian nhất định

d)

Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định

23.

Khẳng định nào sau đây về GDP là đúng?

a)

GDP thường được xem là thước đo tốt về phúc lợi kinh tế của xã hội

b)

Tiền liên tục chảy từ hộ gia đình đến các côn

24.

Một sự khác biệt quan trọng giữa chỉ số giảm phát GDP và chỉ số giá tiêu dùng là gì?

a)

Chỉ số giảm phát GDP phản ánh giá của tất cả các hàng hóa và dịch vụ được mua bởi nhà sản xuất, chỉ số giá tiêu dùng phản ánh giá cả hàng hóa , dịch vụ được mua bởi người tiêu dùng

b)

Chỉ số giảm phát GDP phản ánh giá của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng nhà sản xuất và người tiêu dùng mua, chỉ số giá tiêu dùng phản ánh giá của tất cả các hàng hóa, dịch vụ cuối cùng người tiêu dùng mua

c)

Chỉ số giảm phát GDP phản ánh giá của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong nước, chỉ số giá tiêu dùng phản ánh giá cả hàng hóa, dịch vụ người tiêu dùng mua

d)

Chỉ số giảm phát GDP phản ánh giá của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất bởi công dân của một quốc gia, chỉ số giá tiêu dùng phản ánh giá cả hàng hóa, dịch vụ cuối cùng người tiêu dùng mua

25.

Nếu chất lượng của một hàng bị suy giảm trong giá của nó vẫn giữ nguyên, thì giá trị của đồng tiền (đô la)

a)

Giảm và chi phí sinh hoạt giảm

b)

Tăng và chi phí sinh hoạt tăng

c)

Giảm và chi phí sinh hoạt tăng

d)

Tăng và chi phí sinh hoạt giảm

26.

Khi các nhà kinh tế đề cập đến các hạng mục vô hình, họ sẽ đề cập đến những thứ như

a)

Hàng hóa bất hợp pháp và giá trị của các mặt hàng đó được loại ra khoải GDP

b)

Hàng hóa bất hợp pháp và giá trị của các hàng hóa đó được bao gồm trong GDP

c)

Tạo kiểu tóc và chăm sóc nha khoa, giá trị của các hạng mục đó được loại ra khỏi GDP

d)

Tạo kiểu tóc và chăm sóc nha khoa, giá trị của các hạng mục đó được bao gồm trong GDP

27.

Nếu chất lượng của một hàng hóa bị suy giảm trong khi giá của nó vẫn giữ nguyên thì giá trị của đồng tiền

a)

Giảm và chi phí sinh hoạt giảm

b)

Tăng và chi phí sinh hoạt tăng

c)

Tăng và chi phí sinh hoạt giảm

d)

Giảm và chi phí sinh hoạt tăng

28.

Sự thay đổi nào sau đây của chỉ số giá là gây nên lạm phát cao nhất: 80 lên 100, 100 lên 120 hay 150 lên 170?

a)

a. 100 lên 120

b)

b. Tất cả những thay đổi trên đều gây ra tỷ lệ lạm phát như nhau

29.

Chỉ số giá đo lường chi phí của một giỏ hàng hóa và dịch vụ được mua bởi các doanh nghiệp được gọi là

a)

Chỉ số giá công nghiệp

b)

Hệ số giảm phát GDP

c)

Chỉ số giá sản xuất

d)

Chỉ số giá chính (chỉ số giá cơ bản)

30.

Sự gia tăng giá bán bánh mì sản xuất trong nước sẽ được phản ánh

a)

Trong chỉ số giá tiêu dùng nhưng không phải trong chỉ số giảm phát GDP

b)

Không phải trong chỉ số giảm phát GDP cũng không phải trong chỉ số giá tiêu dùng

c)

Trong cả chỉ số giảm phát GDP và chỉ số giá tiêu dùng

d)

Trong chỉ số giảm phát GDP nhưng không phải trong chỉ số giá tiêu dùng

31.

GDP thực

a)

Là giá trị tính theo đô la hiện hành của tất cả hàng hóa được sản xuất bởi công dân của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định

b)

Được sử dụng chủ yếu để đo lường những thay đổi trong dài hạn hơn là ngắn hạn

c)

Tất cả các câu trên đều đúng

d)

Đo lường hoạt động kinh tế và thu nhập

32.

Sản phẩm quốc gia ròng (NNP) tính toán như thế nào?

a)

a. Khấu hao được trừ ra khỏi tổng thu nhập của công dân một quốc gia

b)

b. Tiết kiệm được cộng vào tổng thu nhập tạo ra của một quốc gia

c)

c. Khấu hao được cộng vào tổng thu nhập tạo ra của một quốc gia

d)

d. Tiết kiệm được cộng vào tổng thu nhập của công dân một quốc gia

33.

Chỉ số giảm phát GDP phản ánh

a)

Mức sản lượng thực năm hiện hành so với mức sản lượng thực năm gốc

b)

Mức sản lượng thực năm gốc so với mức sản lượng thực năm hiện hành

c)

Mức giá năm hiện hành so với mức giá năm gốc

d)

Mức giá năm gốc so với mức giá năm hiện hành

34.

Không giống như thu nhập quốc dân, thu nhập cá nhân:

a)

Bao gồm lợi nhuận không chia, thuế gián thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, không bao gồm các khoản thanh toán lãi vay và chuyển nhượng hộ gia đình nhận từ chính phủ

b)

Không bao gồm lợi nhuận không chia, thuế gián thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, các khoản thanh toán lãi suất và chuyển nhượng hộ gia đình nhận từ chính phủ

c)

Bao gồm lợi nhuận không chia, thuế gián thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, các khoản thanh toán lãi vay và chuyển nhượng hộ gia đình nhận từ chính phủ

d)

Không bao gồm lợi nhuận không chia, thuế gián thu, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội; bao gồm các khoản thanh toán lãi suất và chuyển nhượng hộ gia đình nhận từ chính phủ

35.

Thí dụ nào sau đây trong chi tiêu hộ gia đình được xếp vào hạng mục chi đầu tư chứ không phải chi tiêu dùng?

a)

Chi phí về nhà ở mới

b)

Chi hàng hóa lâu bền như ô tô và tủ lạnh

c)

Tất cả các câu trên đều đúng

d)

Chi trên sản phẩm vô hình như chăm sóc y tế

36.

Sơn đến ăn uống tại nhà hàng của người Việt mở ở Pháp. Như vậy thì

a)

GDP của Việt Nam sẽ tăng còn GNP của Việt Nam không bị ảnh hưởng

b)

GDP của Việt Nam không bị ảnh hưởng nhưng GNP của Việt Nam sẽ tăng

c)

GNP của VIệt Nam không bị ảnh hưởng còn GDP của Pháp thì tăng

d)

GNP của Việt Nam tăng còn GDP của Pháp không bị ảnh hưởng.

37.

Điều nào sau đây là một ví dụ về khấu hao

a)

Giá chứng khoán sụt giảm

b)

Máy tính trở nên lỗi thời

c)

Việc nghỉ hưu của một số nhân viên

d)

Tất

38.

Trọng số của các loại hàng hóa và dịch vụ trong rổ hàng tính CPI được xác định như thế nào?

a)

Từng loại hàng hóa và dịch vụ được tính trọng số dựa vào giá bán của chúng

b)

Tất cả hàng hóa và dịch vụ được tính trọng số ngang nhau

c)

Một cuộc điều tra được tiến hành để xác định xem từng loại hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng điển hình mua

d)

Tỷ trọng bằng với tỷ lệ chi tiêu cho từng hàng hóa hoặc dịch vụ chi cho tổng chi tiêu trong

39.

Điều nào sau đây là một ví dụ về khấu hao

a)

Giá chứng khoán sụt giảm

b)

Máy tính trở nên lỗi thời

c)

Việc nghỉ hưu của một số nhân viên

d)

Tất cả những điều trên

40.

Lương của Ruth vào năm 1931 là 80.000$. Chỉ số giá CPI vào năm 1931 là 15,2 và chỉ số giá CPI vào năm 2001 là 177. Lương của Ruth ở năm 1931 là tương đương với bao nhiêu ở năm 2001:

a)

$93.000

b)

$930.000

c)

$1.930.000

d)

$9.300.000

41.

Jake cho Elwood mượn 5000$ trong vòng 1 năm với lãi suất danh nghĩa là 10%. Sau khi Elwood hoàn trả nợ đầy đủ thì Jake than phiền rằng với số tiền mà Elwood trả cho anh ta thì anh ta mua được số hàng hóa ít hơn 4% so với trước khi cho Elwood mượn 5000$. Từ đó ta có thể kết rằng tỷ lệ lạm phát của năm đó

a)

14 phần trăm

b)

8 phần trăm

c)

6 phần trăm

d)

2,5 phần trăm

42.

Yếu tố nào sau đây có thể không nằm trong giá trị của GDP?

a)

a. Việc dọn dẹp nhà cửa của bà nội trợ

b)

b. Giá trị tiền thuê nhà

c)

c. Giá trị sản xuất được tạo bởi người nước ngoài ở trong nước

d)

d. Dịch vụ tư vấn của luật sư