NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔN LÝ THUYẾT 11 TỤ ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN
Total questions: 56
Worksheet time: 42mins
Name
Class
Date
1.
Biểu thức nào dưới đây là biêu thức định nghĩa điện dung của tụ điện?
a)
F/d
b)
U/q
c)
A/q
d)
Q/U
2.
Tụ điện là
a)
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
b)
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
c)
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
d)
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện
3.
Đơn vị điện dung có tên là gì?
a)
Cu–lông (C).
b)
Vôn (V).
c)
Fara (F).
d)
Vôn trên mét (V/m).
4.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải
a)
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
b)
cọ xát các bản tụ với nhau.
c)
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
d)
đặt tụ gần nguồn điện.
5.
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?
a)
hiệu điện thế giữa 2 bản tụ.
b)
hằng số điện môi.
c)
cường độ điện trường bên trong tụ
d)
điện dung của tụ điện.
6.
Hệ nào sau đây có thể coi tương đương như một tụ điện?
a)
2 bản bằng đồng đặt xong xong rồi được nhúng vào trong dung dịch muối ăn.
b)
2 quả cầu kim loại đặt gần nhau trong không khí.
c)
2 tấm thủy tinh đặt xong xong rồi được nhúng vào trong nước cất.
d)
2 quả cầu bằng mica đặt gần nhau trong chân không.
7.
Trong các thiết bị sau, thiết bị nào không sử dụng tụ điện?
a)
máy khử rung tim.
b)
khối tách sóng trong máy thu thanh AM.
c)
Pin dự phòng.
d)
Tua bin nước.
8.
Năng lượng của điện trường trong một tụ điện đã tích được điện tích q không phụ thuộc vào
a)
điện tích mà tụ điện tích được.
b)
hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện.
c)
thời gian đã thực hiện để tích điện cho tụ điện.
d)
điện dung của tụ điện.
9.
Năng lượng của tụ điện bằng
a)
công để tích điện cho tụ điện.
b)
điện thế của các điện tích trên các bản tụ điện.
c)
tổng điện thế của các bản tụ điện.
d)
khả năng tích điện của tụ điện.
10.
Năng lượng của tụ điện tồn tại:
a)
trong khoảng không gian giữa 2 bản tụ
b)
ở 2 mặt của bản tích điện dương
c)
ở hai mặt của bản tích điện âm
d)
ở các điện tích tồn tại trên 2 bản tụ
11.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng hoá năng.
b)
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng cơ năng.
c)
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng nhiệt năng.
d)
Sau khi nạp, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó là năng lượng của điện trường trong tụ điện.
12.
Năng lượng điện trường trong tụ điện tỉ lệ với:
a)
hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện
b)
điện tích trên tụ điện
c)
bình phương hiệu điện thế hai bản tụ điện
d)
hiệu điện thế hai bản tụ và điện tích trên tụ
13.
Trong trường hợp nào dưới đây, ta không có một tụ điện? Giữa hai bản kim loại là một lớp
a)
mica.
b)
nhựa pôliêtilen.
c)
giấy tẩm dung dịch muối ăn.
d)
giấy tẩm parafin.
14.
Chọn câu phát biểu đúng.
a)
Điện dung của tụ điện phụ thuộc điện tích của nó.
b)
Điện dung của tụ điện phụ thuộc hiệu điện thế giữa hai bản của nó.
c)
Điện dung của tụ điện phụ thuộc cả vào điện tích lẫn hiệu điện thế giữa hai bản của tụ.
d)
Điện dung của tụ điện không phụ thuộc điện tích và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện
15.
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét không đúng là
a)
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.
b)
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.
c)
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).
d)
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
16.
Dựa vào công thức W = CU2/2, hãy cho biết khi điện tích của tụ điện tăng gấp đôi thì năng lượng của tụ điện biến đổi thế nào ?
a)
Tăng gấp bốn lần
b)
Tăng gấp ba lần
c)
Tăng gấp hai lần
d)
Không đổi
17.
Câu nào sau đây là sai?
a)
Khi ta nối hai bản của một tụ điện với hai cực của một nguồn điện có hiệu điện thế U thì tụ điện được nạp một điện tích xác định bằng Q
b)
Đối với mỗi tụ điện, điện tích Q trên bản dương là một hằng số
c)
Khi hiệu điện thế U giữa hai bản của tụ điện tăng gấp đôi thì điện tích của tụ điện cũng tăng gấp đôi
d)
Thương số Q/U của mỗi tụ điện là một hằng số C, gọi là điện dung của tụ điện
18.
Khi nói về cách mắc các tụ điện, câu nào sau đây là đúng ?
a)
Khi hai tụ điện mắc nối tiếp, các bản dương được nối với nhau và các bản âm được nối với nhau
b)
Khi hai tụ điện mắc song song, bản dương của tụ điện này được nối bản âm của tụ điện kia
c)
Khi nhiều tụ điện được mắc song song, điện dung của mỗi tụ điện nhỏ hơn điện dung của cả bộ tụ
d)
Khi nhiều tụ điện được mắc song song, điện dung của mỗi tụ điện lớn hơn điện dung của cả bộ tụ
19.
Dòng điện là
a)
dòng dịch chuyển của điện tích.
b)
dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích tự do.
c)
dòng dịch chuyển của các điện tích tự do.
d)
dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm.
20.
Quy ước chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của các
a)
êlectron.
b)
ion.
c)
ion âm.
d)
điện tích dương.
21.
Tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện là tác dụng
a)
nhiệt.
b)
hóa học.
c)
từ.
d)
cơ học.
22.
Dòng điện không đổi là dòng điện có
a)
chiều không thay đổi theo thời gian.
b)
cường độ không thay đổi theo thời gian.
c)
điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian.
d)
chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
23.
Cường độ dòng điện được đo bằng
a)
lực kế.
b)
công tơ điện.
c)
nhiệt kế.
d)
ampe kế.
24.
Cường độ dòng điện có đơn vị là
a)
niu-tơn
b)
jun
c)
oát
d)
ampe
25.
Dòng điện không đổi không phải là dòng điện chạy trong
a)
mạch điện thắp sáng đèn của xe đạp với nguồn điện là đinamô.
b)
mạch điện kín của đèn pin.
c)
mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là acquy.
d)
mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là pin mặt trời.
26.
Phát biểu nào sau đây là sai?
a)
Cường độ dòng điện đo bằng ampe kế.
b)
Để đo cường độ dòng điện phải mắc nối tiếp ampe kế với mạch.
c)
Dòng điện qua ampe kế đi vào chốt dương, đi ra chốt âm của ampe kế.
d)
Dòng điện qua ampe kế đi vào chốt âm, đi ra chốt dương của ampe kế.
27.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
a)
các ion dương.
b)
các electron.
c)
các ion âm.
d)
các nguyên tử.
28.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Dòng điện là dòng chuyển dời của các điện tích.
b)
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi.
c)
Dòng điện không đổi là dòng điện có cường độ (độ lớn) không thay đổi.
d)
Dòng điện có các tác dụng như : từ, nhiệt, hóa, sinh lý.
29.
Ngoài đơn vị là ampe cường độ dòng điện có thể có đơn vị là
a)
jun
b)
Cu–lông
c)
vôn
d)
Cu–lông trên giây
30.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tác dụng của nguồn điện?
a)
Tạo ra và duy trì một hiệu điện thế.
b)
Chuyển điện năng thành các dạng năng lượng khác.
c)
Tạo ra dòng điện lâu dài trong mạch.
d)
Chuyển các dạng năng lượng khác thành điện năng.
31.
Hạt nào sau đây không thể tải điện?
a)
Prôtôn.
b)
Êlectron.
c)
Iôn.
d)
Nơtron.
32.
Dòng điện không có
a)
tác dụng cơ.
b)
tác dụng nhiệt.
c)
tác dụng hoá học.
d)
tác dụng từ.
33.
Hạt mang tải điện trong kim loại là
a)
ion dương và ion âm.
b)
electron và ion dương.
c)
electron.
d)
electron, ion dương và ion âm.
34.
Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó
a)
giảm đi.
b)
không thay đổi.
c)
tăng lên.
d)
ban đầu tăng lên nhưng sau đó lại giảm.
35.
Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng
a)
điện trở của vật dẫn giảm xuống giá trị rất nhỏ khi nhiệt độ giảm xuống thấp.
b)
điện trở của vật giảm xuống rất nhỏ khi điện trở của nó đạt giá trị đủ cao.
c)
điện trở của vật giảm xuống bằng không khi nhiệt độ của vật nhỏ hơn một giá trị nhiệt độ nhất định.
d)
điện trở của vật bằng không khi nhiệt độ bằng 0 K.
36.
Kim loại dẫn điện tốt vì
a)
mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
b)
mật độ các ion tự do lớn.
c)
khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
d)
giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
37.
Nguyên nhân gây ra hiện tượng toả nhiệt trong dây dẫn khi có dòng điện chạy qua là do năng lượng
a)
của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion dương khi va chạm.
b)
dao động của ion dương truyền cho eclectron khi va chạm.
c)
của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion âm khi va chạm.
d)
của chuyển động có hướng của electron, ion âm truyền cho ion dương khi va chạm.
38.
Điện trở của kim loại không phụ thuộc trực tiếp vào
a)
nhiệt độ của kim loại.
b)
bản chất của kim loại.
c)
kích thước của vật dẫn kim loại.
d)
hiệu điện thế hai đầu vật dẫn kim loại.
39.
Các kim loại đều dẫn điện tốt và có điện trở suất
a)
không thay đổi.
b)
thay đổi theo nhiệt độ.
c)
không thay đổi theo nhiệt độ.
d)
thay đổi theo nhiệt độ giống nhau.
40.
Phát biểu nào sau đây là sai?
a)
Hạt tải điện trong kim loại là electron tự do.
b)
Hạt tải điện trong kim loại là ion.
c)
Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ohm nếu nhiệt độ trong kim loại được giữ không đổi.
d)
Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt.
41.
Lí thuyết dùng để giải thích các tính chất điện của kim loại dựa trên sự chuyển động của các electron tự do là thuyết
a)
động học phân tử.
b)
sóng điện từ.
c)
electron.
d)
phôtôn.
42.
Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào
a)
tăng khi nhiệt độ giảm.
b)
tăng khi nhiệt độ tăng.
c)
không đổi theo nhiệt độ.
d)
tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại.
43.
Khi nói về tính dẫn điện của kim loại, phát biểu sai là
a)
kim loại là chất dẫn điện tốt, điện trở suất của chúng rất nhỏ.
b)
dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm.
c)
khi nhiệt độ tăng, điện trở suất của kim loại cũng tăng.
d)
khi nhiệt độ tăng, điện trở suất của kim loại không thay đổi.
44.
Dòng diện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
a)
các ion dương cùng chiều điện trường.
b)
các ion âm ngược chiều điện trường.
c)
các electron tự do ngược chiều điện trường.
d)
các prôtôn cùng chiều điện trường.
45.
Điều kiện để có dòng điện là chỉ cần
a)
các vật dẫn điện có cùng nhiệt độ nối liền với nhau tạo thành mạch điện kín.
b)
duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
c)
có hiệu điện thế.
d)
có nguồn điện.
46.
Suất điện động có đơn vị là
a)
cu-lông
b)
vôn (V)
c)
héc
d)
ampe
47.
Chọn câu trả lời sai. Trong mạch điện nguồn điện có tác dụng
a)
tạo ra và duy trì một hiệu điện thế.
b)
tạo ra dòng điện lâu dài trong mạch.
c)
chuyển các dạng năng lượng khác thành điện năng.
d)
chuyển điện năng thành các dạng năng lượng khác.
48.
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
a)
tạo ra điện tích dương trong một giây.
b)
tạo ra các điện tích trog một giây.
c)
thực hiện công của nguồn điện trong một giây.
d)
thực hiện công của nguồn điện khi di chuyển một đơn vị điên tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện.
49.
Suất điện động của nguồn điện được định nghĩa là đại lượng đo bằng
a)
công của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
b)
thương số giữa công và lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
c)
thương số của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương và độ lớn điện tích ấy.
d)
thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích q dương trong nguồn từ cực âm đến cực dương với điện tích đó.
50.
Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
a)
cu-lông.
b)
hấp dẫn.
c)
lực lạ.
d)
điện trường.
51.
Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
a)
cu-lông.
b)
hấp dẫn.
c)
lực lạ.
d)
điện trường
52.
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
a)
tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn.
b)
sinh ra electron ở cực âm.
c)
sinh ra ion dương ở cực dương.
d)
làm biến mất electron ở cực dương.
53.
Đối với mạch kín ngoài nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy trong mạch
a)
tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.
b)
giảm khi điện trở mạch ngoài tăng.
c)
tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài
d)
tăng khi điện trở mạch ngoài tăng.
54.
Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi
a)
sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện
b)
nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ.
c)
không mắc câu chì cho một mạch điện kín.
d)
dùng pin hay acquy để mắc một mạch điện kín.
55.
Điện trở toàn phần của toàn mạch là
a)
toàn bộ các đoạn điện trở của nó.
b)
tổng trị số các điện trở của nó.
c)
tổng trị số các điện trở mạch ngoài của nó
d)
tổng trị số của điện trở trong và điện trở tương đương của mạch ngoài của nó.
56.
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện và mạch ngoài là điện trở thì dòng điện mạch chính
a)
có dòng độ tỉ lệ thuận với hiệu điện thế mạch ngoài và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn mạch.
b)
có cường độ tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn mạch.
c)
đi ra từ cực âm và đi tới cực dương của nguồn điện.
d)
có cường độ tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài.
Reset
