Font size
WorksheetsĐịa hk2 11
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Nhật Bản nằm ở vị trí nào sau đây?
Đông Á
Nam Á
Bắc Á
Tây Á
Đảo có diện tích lớn nhất Nhật Bản là
. Hô-cai-đô
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Nơi dòng biển nóng và lạnh gặp nhau ở vùng biển Nhật Bản thường tạo nên
ngư trường nhiều cá.
sóng thần dữ dội.
động đất thường xuyên.
bão lớn hàng năm.
Gió mùa mùa đông từ lục địa Á-Âu thổi đến Nhật Bản trở nên ẩm ướt do đi qua
biển Nhật Bản.
đảo Hô-cai-đô.
Thái Bình Dương.
biển Ô-khốt.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Nhật Bản?
Có nhiều núi lửa đang hoạt động.
Có nhiều núi lửa đang hoạt động.
Có nhiều núi lửa đang hoạt động.
Có nhiều bão nhiệt đới hoạt động.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu Nhật Bản?
Khí hậu gió mùa, mưa nhiều.
Phía nam có khí hậu cận nhiệt đới.
Phía bắc có khí hậu ôn đới lạnh.
Ở giữa có khí hậu ôn đới lục địa.
Đặc điểm khí hậu phía nam của Nhật Bản là
mùa đông kéo dài, lạnh.
mùa hạ nóng, mưa to và bão.
nhiệt độ thấp và ít mưa.
có nhiều tuyết về mùa đông.
Khoáng sản nào sau đây được xem là đáng kể ở Nhật Bản?
Đồng
Chì
Than
Sắt
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với thiên nhiên Nhật Bản?
1) Có nhiều đảo, quần đảo.
2) Nghèo tài nguyên khoáng sản.
3) Có khí hậu gió mùa.
4) Có nhiều núi lửa, động đất.
1
2
3
4
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Nhật Bản?
Đất nước là một quần đảo dài.
Nghèo khoáng sản, giàu thiên tai.
Biến có nhiều ngư trường lớn.
Nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ.
Nhật Bản không phải là đất nước có
mạng lưới sông khá dày, ngắn dốc, nhiều suối khoáng nóng.
tỉ lệ che phủ rừng lớn, nhiều loại rừng, nhiều vườn quốc gia.
vùng biển rất giàu đa dạng sinh học, có nhiều ngư trường lớn
tài nguyên khoáng sản giàu có, nhất là quặng sắt và than đá.
Nhật Bản phát triển thủy điện dựa trên điều kiện thuận lợi chủ yếu là
địa hình phần lớn là núi đồi
có lượng mưa lớn trong năm
sông dốc, nhiều thác ghềnh
độ che phủ rừng khá lớn
Nhật Bản ít có các nhà máy thủy điện công suất lớn là do
các núi cao khá ít
núi nằm sát biển
không có sông lớn
sông ngòi ít nước
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
dân số không đông
tốc độ gia tăng cao
tập trung ở miền núi
cơ cấu dân số già
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư Nhật Bản?
Nhật Bản là một nước đông dân
Tỉ suất gia tăng tự nhiên dân số cao
Phần lớn dân ở các đô thị ven biển
Tỉ lệ người già ngày càng gia tăng
Dân cư Nhật Bản phân bố tập trung ở
đồng bằng ven biển
dọc các dòng sông
các vùng núi ở giữa
ở các sườn núi thấp
Phát biều nào sau đây đúng về đô thị hóa ở Nhật Bản
Tỉ lệ dân thành thị cao.
Không có siêu đô thị
Dân đô thị đang giảm
số lượng đô thị rất ít
Đặc tính nào sau đây nổi bật đối với người dân Nhật Bản
Tập trung nhiều vào các đô thị
người già ngày càng nhiều
cần cù, chịu khó và sáng tạo
tuổi thọ dân cư ngày càng cao
Biểu hiện nào sau đây nói lên người Nhật ham học?
dành thời gian cho công việc
có tinh thần trách nhiệm cao
làm việc cần cù và rất tích cực
chú trọng đầu tư cho giáo dục
Khó khăn chủ yếu nhất của dân cư Nhật Bản đối với phát triển kinh tế không phải là
tốc độ tăng dân số thấp và giảm dần
cơ cấu dân số già, trên 65 tuổi nhiều
phần lớn dân cư phân bố ven biển
tỉ suất tăng dân số tự nhiên rất nhỏ
Phần lớn dân cư Nhật Bản tập trung ở các thành phố ven biển chủ yếu do ở đây có
địa hình bằng phẳng, khí hậu ôn hòa
đường bờ biển dàu; nhiều vũng, vịnh
đồng bằng rộng và đất đai màu mỡ
nguồn nước dồi dào và ít có thiên tai
Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn đã gây khó khăn chủ yếu nào sau đây đối với Nhật Bản?
thiếu nguồn lao đông, chi phí phúc lợi xã hội lớn
thu hẹp thị trường tiêu thụ, mở rộng dịch vụ an sinh
thiếu nguồn lao đông, phân bố dân cư không hợp lý
thu hẹp thị trường tiêu thị, gia tăng sức ép việc làm
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư, xã hội Nhật Bản?
thu nhập bình quân đầu người cao
nhiều thành tựu khoa học công nghệ
trình độ lao động hàng đầu thế giới
số lượng người nhập cư và di cư lớn
Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai không phải nhờ vào việc
hiện đại hóa công nghiệp
áp dụng các kĩ thuật mới
tăng các nguồn vốn đầu tư
nhập nhiều nhiên liệu
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nguyên nhân làm cho nền kinh tế Nhật Bản từ năm 1955 đến năm 1973 có sự phát triển nhanh chóng?
1) Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, tăng vốn, gắn liền với áp dụng kĩ thuật mới.
2) Tập trung cao độ vào phát triển các ngành then chốt có trọng điểm theo từng giai đoạn.
3) Duy trì cơ cấu hai tầng, vừa phát triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì những tô chức sản xuât nhỏ, thủ công.
4) Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nặng, phát triển nhanh các ngành ít cần đến khoáng sản.
1
2
3
4
ích lợi chủ yếu của việc duy trì các cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công ở Nhật Bản không phải là
tận dụng được sức lao động của người dân
hàng hóa chiếm lĩnh được thị trường ngách
hỗ trợ các xí nghiệp lớn về nguyên liệu
sử dụng được các nguồn vốn của người dân
Những năm 1973 - 1974, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm xuống nhanh, nguyên nhân là do
có nhiều động đất, sóng thần
khủng hoảng dầu mỏ thế giới
khủng hoảng tài chính thế giới
cạn kiệt tài nguyên khoáng sản
Phát biểu nào sau đây không đúng với kinh tế Nhật Bản hiện nay?
đứng vào top đầu thế giới về kinh tế, tài chính
GDP bình quân đầu người cao nhất trong G7
tốc độ phát triển kinh tế nhanh hàng đầu châu Á
phát triển mạnh các ngành kĩ thuật, công nghệ cao
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản trong nhiều năm gần đây chậm lại, một phần chủ yếu là do
thiếu nguồn lao động trẻ
thiếu nguồn vốn đầu tư
tài nguyên tự nhiên cạn kiệt
thị trường ngoài nước thu hẹp
Từ năm 2001 đến nay, nền kinh tế Nhật có bước tăng trưởng nhờ vào việc
thu hút nguồn đầu tư nước ngoài, phát triển mạnh văn hóa khởi nghiệp
tập trung xây dựng các ngành công nghiệp đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao
xúc tiến các chương trình cải cách lớn về tài chính, cơ cấu chính phủ
đẩy mạnh đầu tư nước ngoài, hiện đại hóa các xí nghiệp nhỏ, trung bình
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Nhật Bản?
giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ 2 thế giới
có vị trí cao trên thế giới về sản xuất thiết bị điện tử
có sự phân bố rộng khắp và đồng đều ở trên lãnh thổ
sản xuất mạnh tàu biển, người máy, ô tô, dược phẩm
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp Nhật Bản?
chiếm trên 30% trong GDP của cả nước
sản xuất nhiều tàu biển, ô tô, hàng điện tử
thu hút khoảng 30% dân số hoạt động
phát triển mạnh ngành cần nhiều nhiên liệu
Do nghèo tài nguyên khoáng sản, nên Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều
tri thức khoa học, kĩ thuật
lao động trình độ phổ thông
nguyên, nhiên liệu nhập khẩu
đầu tư vốn của các nước khác
Công nghiệp chế tạo của Nhật Bản không phải là ngành
chiếm khoảng 40% giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu
nổi bật với sản xuất ô tô và đóng tàu (đứng đầu thế giới)
áp dụng tối đa công nghệ tiên tiến và đạt hiệu quả cao
có khối lượng sản phẩm lớn và nhưng thiếu sự đa dạng
Một số ngành công nghiệp nổi tiếng thế giới của Nhật Bản hiện nay là
công nghiệp thực phẩm, luyện kim màu và dệt may
chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng, hàng tiêu dùng
chế tạo, sản xuất thép, điện tử, hóa dầu, dược phẩm
sản xuất điện tử, hóa chất, khai thoáng, thực phẩm
Sản phẩm nào sau đây của Nhật Bản không phải do công nghiệp chế tạo sản xuất?
tàu biển
robot
otô
xe máy
Ngành công nghiệp mũi nhọn hiện nay của Nhật Bản là
chế tạo
điện tử
xây dựng
dệt
Ngành công nghiệp ra đời vào loại sớm nhất ở Nhật Bản là
chế tạo
điện tử
xây dựng
dệt
Công nghiệp Nhật Bản không phải là ngành
chỉ tập trung sản xuất cho thị trường trong nước
phát triển mạnh ngành hiện đại và truyền thống
có sản phẩm đơn điệu và hầu như ít thay đổi
sử dụng nhiều tài nguyên khoáng sản, lao động
Đảo nào sau đây của Nhật Bản có ít nhất các trung tâm công nghiệp
Hôn su
Hô cai đô
Xi cô cư
Kiu xiu
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản tập trung nhiều nhất ở đảo nào sau đây?
Hôn su
Hô cai đô
Xi cô cư
Kiu xiu
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản phân bố nhiều nhất ở
ven biển Nhật Bản
Ven biển Ô khốt
trung tâm các đảo lớn
ven Thái Bình Dương
Nơi nào sau đây có mật độ thấp các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản?
Đảo Hô-cai-đô và phía bắc đảo Hôn-su.
Phía nam đảo Hôn su và đảo Xi cô cư
Đảo Xi cô cư và đảo Kiu xiu
Đảo Kiu xiu và phía nam đảo Hôn su
Các trung tâm công nghiệp chính của Nhật Bản phân bố chủ yếu ở ven biển phía Nam đảo Hôn-su do ở đây có
địa hình tương đối phẳng, rộng và có nhiều vịnh biển sâu, kín
địa hình tương đối phẳng, rộng và đường bờ biển dài, nhiều đảo
có nhiều vịnh biển sâu, kín và sông ngòi dày đặc, nhiều nước
có nhiều vịnh biển sâu, kín và khí hậu cận nhiệt đới, ít thiên tai
Công nghiệp gỗ, giấy tập trung chủ yếu ở đảo Hô-cai-đô là do chủ yêu ở đây có
nguồn nguyên liệu phong phú
nguồn lao động rất dồi dào
vị trí địa lý nhiều thuận lợi
cơ sở hạ tầng phát triển mạnh
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố công nghiệp Nhật Bản?
chủ yếu nằm ở phần lãnh thổ phía Nam
các trung tâm lớn phân bố ở đảo Hôn su
phần lớn có vị trí phía Thái Bình Dương
ven biển Nhật Bản có các trung tâm rất lớn
Phần lớn các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản phân bô ở ven biển phía Thái Bình Dương, chủ yếu là do ở đây có
địa hình phẳng, các cảng biển lớn
nhiều sông ngòi, nguyên liệu dồi dào
đất đai màu mỡ, dân cư đông đúc
lao động nhiều, vùng biển rộng
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ của Nhật Bản (năm 2019) ?
Chiếm 70% giá trị tổng sản phẩm trong nước
thương mại và tài chính có vai trò hết sức to lớn
nhật bản đứng thứ 4 thế giới về thương mại
hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được coi trọng
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với ngành dịch vụ của Nhật Bản?
1) Đứng vào hàng thứ tư của thế giới về thương mại.
2) Giao thông vận tải biển có vị trí đặc biệt quan trọng.
3) Ngành tài chính, ngân hàng đứng hàng đầu thế giới.
4) Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ngày càng phát triển.
1
2
3
4
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 2000 - 2020?
BẢNG 7.1. GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA NHẬT BẢN,
GIAI ĐOẠN 2000 - 2020
Năm
2000
2005
2010
2015
2020
Xuất khẩu
479,3
594,9
769,8
624,9
641,3
Nhập khẩu
379,7
515,9
694,1
625,6
635,4
(Nguồn: WB, 2022)
xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm
xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng
xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng
cán cân thương mại liên tục tăng
Trung quốc giáp với
triều tiên
hàn quốc
nhật bản
philipines
các đặc khu hành chính của trung quốc ở ven biển là
Hồng công và ma cao
thượng hải và quảng châu
ma cao và thượng hải
quảng châu và hồng công
trung quốc không phải là đất nước có
diện tích rộng ở hàng thứ tư thế giới
giáp nhiều nước, có vùng biển rộng
lãnh thổ rộng tương đương châu âu
63 tỉnh, thành phố và năm khu tự
đặc điểm tự nhiên của miền Đông trung quốc là có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bốn địa
nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ
thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông
tự nhiên miền tây không có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa
nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ
thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông
đặc điểm tự nhiên của miền tây trung quốc là có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa
kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa
nhiều tài nguyên khoáng sản kim loại màu nổi tiếng
tự nhiên miền đông không có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa
kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa
nhiều tài nguyên khoáng sản kim loại màu nổi tiếng
miền đông trung quốc là nơi
gồm các dãy núi, cao nguyên, bồn địa
bắt nguồn của các sông lớn chảy ra biển
có các đồng bẳng châu thổ rộng lớn
có nhiều khoáng sản và đồng cỏ rộng
miền tây trung quốc là nơi có
nhiều hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn
nhiều đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ
các loại khoáng sản kim loại màu nổi tiếng
khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa
miền tây trung quốc là nơi không có
các dãy núi, cao nguyên, bồn địa
các đồng bằng châu thổ rộng lớn
thượng nguồn của các sông lớn
nhiều khoáng sản và đồng cỏ rộng
miền đông trung quốc là nơi không có
hoang mạc và bán hoang mạc rộng lớn
các khoáng sản kim loại màu nổi tiếng
đồng bằng châu thổ rộng, đất màu mỡ
kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa
sông nào sau đây không bắt nguồn từ vùng núi cao đồ sộ ở phía Tây trung quốc
mê công
hoàng hà
hắc long giang
trường giang
các đồng bằng của trung quốc theo thứ tự từ bắc xuống nam là
đông bắc, hoa bắc, hoa trung, hoa nam
Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc.
Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc.
Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự tương phản của thiên nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc?
Đồng bằng châu thổ rộng lớn ở phía đông; núi cao, cao nguyên đồ sộ ở phía tây.
Thượng nguồn sông ở phía đông dốc, hẹp; hạ lưu ở phía đông thoải, lòng rộng.
Miền Tây nhiều rừng, đồng cỏ; miền Đông có đất đai phù sa màu mỡ, nhiều lụt.
Miền Tây có khí hậu lục địa khắc nghiệt, miền Đông khí hậu hải dương ôn hòa
Đặc điểm của các đồng bằng ở miền Đông Trung Quốc không phải là
các châu thổ rộng, đất đai màu mỡ
có nguồn gốc hình thành từ biển
gắn liền với một con sông lớn
có địa hình thấp trũng, đầm lầy
Các kiểu khí hậu chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc là
cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
ôn đới gió mùa, nhiệt đới gió mùa
nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo.
cận xích đạo, cận nhiệt đới gió mùa
Đồng bằng thường bị ngập lụt lớn nhất ở Trung Quốc là
Hoa Bắc.
. Đông Bắc.
Hoa Nam.
Hoa Trung
Các hoang mạc ở phía Tây Trung Quốc được hình thành trong điều kiện
nằm sâu trong lục địa.
không có sông ngòi.
nằm ở địa hình cao.
có hai mùa mưa, khô.
Điểm tương đồng giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc là
có nhiều khoáng sản.
đất đai màu mỡ
sông ngòi ít dốc.
địa hình bằng phẳng
Khí hậu chủ yếu ở miền Tây Trung Quốc là
ôn đới lục địa.
ôn đới gió mùa
cận nhiệt đới.
nhiệt đới
Điểm khác biệt của miền Tây Trung Quốc với miền Đông là
nhiều tài nguyên khoáng sản.
diện tích tự nhiên rộng lớn.
có các dân tộc khác nhau.
có mật độ dân cư nhỏ bé
Điểm tương tự của miền Đông với miền Tây Trung Quốc l
truyền thống dân cư cần cù, sáng tạo.
mật độ dân cư cao, dân sống đông đúc
có nhiều đô thị với quy mô dân số lớn
nơi sinh sống tập trung của dân tộc Hán.
Phát biểu nào sau đây không đúng với miền Tây Trung Quốc?
Nhiều tài nguyên khoáng sản.
Diện tích tự nhiên rộng lớn
Có các dân tộc khác nhau.
Có mật độ dân cư rất lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với miền Đông Trung Quốc?
Truyền thống dân cư cần cù, sáng tạo.
Mật độ dân cư cao, dân sống đông đúc
Có nhiều đô thị với quy mô dân số lớn.
Tập trung chủ yếu các dân tộc ít người
Phát biểu nào sau đây không đúng với tình hình xã hội Trung Quốc?
Phát triển giáo dục được đầu tư chú trọng.
Phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ rệt hơn.
Chất lượng cuộc sống người dân tăng lên.
Không có sự chênh lệch giữa vùng, miền.
Trong khoảng hai thập niên cuối thế kỉ XX, Trung Quốc đứng đầu thế giới về
tổng sản phẩm quốc nội
QDP bình quân đầu người.
tốc độ tăng trưởng kinh tế.
đầu tư nước ngoài (FDI).
Theo bảng số liệu, nhận xét nào đúng về sự chuyển dịch cơ cấu GDP của Trung Quốc giai đoạn 1985 - 2021?
BẢNG 8.1. CƠ CẤU GDP CỦA TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1985 - 2021 Năm 1985 1995 2005 2020 2021 Nông nghiệp 27,9 19,6 11,6 7,7 7,3 Công nghiệp 42,7 46,8 47,0 37,8 39,4 Dịch vụ 29,4 33,6 41,4 54,5 53,3
. Nông nghiệp giảm, công nghiệp giảm, dịch vụ tăng
Nông nghiệp tăng, công nghiệp tăng, dịch vụ giảm.
Nông nghiệp giảm, công nghiệp tăng, dịch vụ tăng.
Nông nghiệp tăng, công nghiệp giảm, dịch vụ tăng.
Thành tựu của công cuộc hiện đại hóa Trung Quốc không phải là
tốc độ tăng trưởng cao.
tổng GDP tăng lên lớn.
đời sống dân nâng cao.
tăng dân số tự nhiên giảm
Phát biểu nào sau đây không đúng về thành tựu của công cuộc hiện đại hóa Trung Quốc?
Giao lưu ngoài nước hạn chế, giao lưu trong nước phát triển.
Nhiều năm có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
Tổng thu nhập quốc dân vưom lên vị trí cao ở trên thế giới
Thu nhập bình quân đầu người tăng nhiều lần so với trước.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc hiện nay?
Tích cực thu hút đầu tư nước ngoài
Tập trung vào các ngành truyền thống
. Tăng cường xuất, nhập khẩu hàng hóa.
Chú ý ứng dụng các công nghệ cao
Trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường, các nhà máy ở Trung Quốc không được
chủ động trong lập kế hoạch sản xuất.
chủ động tìm kiếm thị trường tiêu thụ
tham gia đầu tư tại các đặc khu kinh tế
bỏ qua đánh giá tác động môi trường
Trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường, Trung Quốc đã không thực hiện việc
thu hút đầu tư nước ngoài
đẩy mạnh đầu tư trong nước
. trao đổi hàng hóa với thế giới
ấn định chỉ tiêu sản xuất năm.
Trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường, Trung Quốc khá thành công trong việc
thu hút đầu tư nước ngoài, ứng dụng công nghệ cao trong công nghiệp.
hiện đại hóa trang bị máy móc, lập kế hoạch sản xuất hàng năm cố định.
chủ động đầu tư trong nước, hạn chế đến mức tối đa giao lưu ngoài nước.
hạn chế giao lưu hàng hóa trong nước, thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.
Trong phát triển công nghiệp, Trung Quốc không thực hiện việc
tiến hành mở cửa và thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.
. ứng dụng công nghệ cao và tạo các doanh nghiệp lớn.
phát triển công nghệ thông tin, sinh học, chế tạo máy.
lập kế hoạch sản xuất hàng năm cố định, kế hoạch hóa.
Các ngành Trung Quốc hiện nay không phải đứng đầu thế giới là
. luyện thép, luyện nhôm
sản xuất tấm pin mặt trời,
thiết bị bay không người lái
thiết bị trong khai khoáng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc?
Các ngành công nghiệp đều có tốc độ tăng trưởng nhanh.
Dẫn đầu thế giới trong các ngành luyện thép, luyện nhôm.
Các sản phẩm thiết bị công nghệ cao phát triển rất nhanh
Tập trung ở phần phía tây lãnh thổ, thưa thớt ở phía đông.
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển mạnh công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là
nguyên liệu phong phú, dân cư đông đúc.
dân cư đông đúc, máy móc hiện đại
máy móc hiện đại, nguyên liệu dồi dào.
nguyên liệu dồi dào, nơi phân bố rộng
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển ngành công nghiệp khai khoáng là
kĩ thuật hiện đại.
lao động dồi dào.
khoáng sản phong phú
nhu cầu rất lớn.
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển công nghiệp luyện kim đen là
. kĩ thuật hiện đại
nguyên liệu dồi dào
lao động đông đảo.
nhu cầu rất lớn
Ngành nào sau đây không được chú trọng phát triển trong chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc?
Chế tạo máy.
Điện tử
Hóa dầu.
Luyện kim
Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung phát triển các ngành có thể
. tăng nhanh năng suất và đáp ứng nhu cầu ở mức cao hơn của người dân.
đáp ứng nhu cầu ở mức cao hơn của người dân và tạo ra sản lượng lớn.
. tạo ra sản lượng lớn và đáp ứng nhu cầu ở mức bình thường của dân cư.
đáp ứng nhu cầu ở mức bình thường của người dân và sản phẩm tốt hơn.
Các ngành được Trung Quốc tập trung phát triển trong chính sách công nghiệp mới bao gồm
chế tạo máy, luyện kim, hóa dầu, sản xuất ô tô, xây dựng
chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô, xây dựng.
chế tạo máy, điện tử, chế biến thực phẩm, dệt - may, xây dựng.
chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô, dệt - may
Các sản phẩm công nghiệp Trung Quốc có sản lượng đứng vào hàng đầu thế giới trong nhiều năm là
điện, thép, xi măng, phân đạm.
thép, xi măng, phân đạm, da giày.
xi măng, phân đạm, da giày, dầu mỏ
phân đạm, da giày, dầu mỏ, điện.
Các trung tâm công nghiệp Trung Quốc có quy mô rất lớn là
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Trùng Khánh, Thẩm Dương.
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Trùng Khánh, Thành Đô.
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Trùng Khánh, Quảng Châu
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Trùng Khánh, Côn Minh.
Trung tâm công nghiệp nào sau đây của Trung Quốc không nằm ven biển?
Thiên Tân.
Thượng Hải.
Hồng Công.
Bao Đầu.
Trung tâm công nghiệp nào sau đây nằm ở miền Tây Trung Quốc?
Urumsi.
Cáp Nhĩ Tân.
. Phúc Châu
Thẩm Dương
Trung tâm công nghiệp nào sau đây không nằm ở miền Đông Trung Quốc?
Urumsi.
Cáp Nhĩ Tân
Phúc Châu.
Thẩm Dương
Nơi nào sau đây ở Trung Quốc không có trung tâm công nghiệp?
Đồng bằng.
Ven biển.
Bồn địa
Núi cao
Các ngành công nghiệp nào sau đây góp phần quyết định chủ yếu vào việc chế tạo thành công tàu vũ trụ ở Trung Quốc?
Điện tử, cơ khí chính xác, sản xuất máy tự động
Điện tử, luyện kim đen, sản xuất máy tự động
Điện tử, luyện kim màu, sản xuất máy tự động
Điện tử, năng lượng, sản xuất máy tự động
Trung Quốc lần đầu tiên đưa người vào vũ trụ và trở về Trái Đất an toàn vào năm
2001
2002
2003
2004
