Worksheetssu 12
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ được tiến hành bằng lực lượng
quân Mĩ là chủ yếu.
quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.
quân Mĩ là chủ yếu và quân đội Sài Gòn.
quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Thắng lợi chính trị mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam
hoá chiến tranh” của Mĩ là
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời, đoàn kết toàn dân chống Mĩ.
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam được thành lập.
Quân giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.
Trung ương cục miền Nam được thành lập để chỉ đạo cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân ta đã
buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hoá” trở lại chiến tranh xâm lược.
buộc Mĩ thừa nhận thất bại trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
buộc Mĩ phải kí Hiệp định Paris, rút hết quân đội khỏi Việt Nam.
làm sụp đổ chính quyền Sài Gòn.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 có ý nghĩa gì?
Buộc Mĩ thừa nhận thất bại trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hoá” chiến tranh xâm lược, chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Buộc Mĩ phải tuyên bố sự phá sản của hai cuộc phản công chiến lược mùa khô (đông – xuân 1965 – 1966 và 1966 – 1967).
Làm phá sản chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ và lật đổ chính quyền Sài Gòn.
Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ được tiến hành trong những năm
1965 – 1968.
1968 – 1972.
1969 – 1973.
1970 – 1973.
Chiến thắng quyết định của quân dân ta trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của Mĩ được coi như
trận Bạch Đằng và Chi Lăng.
trận “Điện Biên Phủ trên không”.
trận Ngọc Hồi – Đống Đa.
trận Điện Biên Phủ năm 1954.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” là chiến thắng lịch sử nào của quân dân miền Bắc?
Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của đế quốc Mĩ.
Đánh bại âm mưu phá tiềm lực kinh tế, quốc phòng ở miền Bắc của đế quốc Mĩ.
Đánh bại cả hai lần cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc của đế quốc Mĩ.
Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ ra miền Bắc năm 1972.
Với chiến lược quân sự “tìm diệt”, Mĩ có âm mưu gì trong cục diện chiến tranh Việt Nam trong những năm 1965 – 1968?
Nhằm tăng cường xây dựng lực lượng quân đội hùng mạnh để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
Tạo lợi thế trên bàn đàm phán ở Paris để đi đến kí một hiệp định có lợi cho Mĩ.
Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
Giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng của ta về thế phòng ngự, làm cho chiến tranh tàn lụi dần.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ được tiến hành bằng lực lượng
quân đội Sài Gòn là chủ yếu, do cố vấn Mĩ chỉ huy, vũ khí của Mĩ.
quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
quân đội Sài Gòn và liên quân viễn chinh của Pháp và Mĩ.
quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ, trang bị vũ khí của Mĩ.
Một trong những âm mưu của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
đánh bại quân chủ lực của ta và kết thúc chiến tranh.
nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
cố giành lại thế chủ động trên chiến trường.
mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia.
Chiến thuật quân sự được Mĩ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là
lập “ấp chiến lược”.
“tìm diệt” và “bình định”.
“trực thăng vận” và “thiết xa vận”.
“tìm diệt” và “lấn chiếm”.
Mĩ tiến hành chiến lược “Chiến tranh cục bộ” trong những năm
1954 – 1960.
1960 – 1965.
1963 – 1967.
1965 – 1968.
Thắng lợi mở đầu của quân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ là các trận ở
Núi Thành (Quảng Nam), Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Ấp Bắc (Mĩ Tho), Đồng Xoài (Bình Phước).
Khu Đông Nam Bộ và chiến khu Dương Minh Châu
Đồng Xoài (Bình Phước) và Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Chiến thắng được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt” trên khắp miền Nam là
An Lão (Bình Định).
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Trà Bồng (Quảng Ngãi).
Bình Giã (Bà Rịa).
Trận “Điện Biên Phủ trên không” diễn ra
từ tối 18 đến hết ngày 29 – 12 – 1972.
từ tối 18 đến hết ngày 29 – 12 – 1973.
từ tối 18 – 12 đến hết ngày 15 – 1 – 1973.
từ tối 29 – 12 – 1972 đến ngày 15 – 1 – 1973.
Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí chính thức ngày
15 – 1 – 1973.
27 – 1 – 1973.
27 – 1 – 1975.
29 – 12 – 1972.
Mĩ tiến hành chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” sau khi bị thất bại trong chiến lược
“Chiến tranh đơn phương”.
“Chiến tranh đặc biệt”.
“Chiến tranh cục bộ”.
“Đông Dương hoá chiến tranh”.
Thực chất của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ là
tiếp tục thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.
tiếp tục thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
tăng cường đưa quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ xâm lược nước ta.
“lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
Sự khác biệt cơ bản về lực lượng của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
Sử dụng vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.
Lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất.
Lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.
Lực lượng quân đội Mĩ, quân đội Sài Gòn giữ vai trò quyết định
Tại sao đến năm 1965, Mĩ chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản hoàn toàn.
Mĩ muốn mở rộng và quốc tế hoá cuộc chiến tranh Việt Nam.
Mĩ lo sợ Liên Xô và nhiều nước khác giúp đỡ cuộc kháng chiến của ta.
Mĩ muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.
Nội dung nào sau đây trong Hiệp định Paris năm 1973 về Việt Nam có ý nghĩa nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam?
Hai bên ngừng bắn ở miền Nam vào lúc 24 giờ ngày 27.1.1973 và Hoa Kì cam kết chấm dứt mọi hoạt động quân sự chống miền Bắc Việt Nam.
Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi với Việt Nam.
Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân đồng minh, huỷ bỏ các căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệt của nước ngoài.
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” Mĩ đã mở rộng phạm vi chiến tranh như thế nào?
Ra toàn miền Nam.
Ra toàn Đông Dương
Ra cả miền Bắc.
Ra toàn miền Trung.
Âm mưu thâm độc của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” được thể hiện trong chiến thuật
dồn dân lập “ấp chiến lược”.
“trực thăng vận” và “thiết xa vận”.
“tìm diệt” và “xây dựng”.
“tìm diệt” và “bình định”.
Chiến thắng nào đã mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta?
Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho, ngày 2 – 1 – 1963).
Phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” và chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
quân đội Sài Gòn là chủ yếu, do cố vấn Mĩ chỉ huy, vũ khí và phương tiện chiến tranh của Mĩ.
sử dụng quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh và tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.
gây chiến tranh phá hoại miền Bắc và mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ nhằm chống lại cách mạng và nhân dân ta.
Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 là gì?
Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
Buộc đế quốc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc.
Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc vào miền Nam, Lào, Campuchia.
Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc của đế quốc Mĩ.
Chiến lược nào sau đây mà quân đội Sài Gòn được Mĩ sử dụng như lực lượng xung kích ở Đông Dương trong các cuộc hành quân xâm lược Campuchia và tăng cường chiến tranh ở Lào?
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
Chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh”.
Hiệp định Paris (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam được kí kết đã mang lại thuận lợi gì cho cách mạng miền Nam?
Đất nước được thống nhất, non sông thu về một mối.
Chấm dứt hoàn toàn 21 năm kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
Tạo điều kiện cho miền Bắc tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Làm thay đổi so sánh lực lượng có lợi cho cách mạng.
Sau đại thắng mùa Xuân 1975, Đảng đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước vì
ở mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
cả nước đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
để xoá bỏ tàn dư của chính quyền Sài Gòn cũ, tạo điều kiện phát triển kinh tế.
Hội nghị lần thứ 21 của Đảng (7 – 1973) đã xác định kẻ thù của nhân dân ta vẫn là
đế quốc Mĩ và thực dân Pháp.
đế quốc Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.
chính quyền và quân đội Sài Gòn.
đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
Nước ta bước vào kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội từ khi
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930.
kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước năm 1975.
kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp năm 1954.
giành thắng lợi trong cách mạng tháng Tám năm 1945.
Từ năm 1954 đến năm 1975, đế quốc Mĩ đã mở bao nhiêu chiến lược chiến tranh xâm lược thực mới ở miền Nam Việt Nam?
4 chiến lược.
5 chiến lược.
3 chiến lược.
6 chiến lược.
Hội nghị lần thứ 21 của Đảng (7 – 1973) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
“đánh cho Mĩ cút”, đánh đổ chính quyền và quân đội Sài Gòn.
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Mĩ đã thể hiện thái độ như thế nào sau khi quân ta giành thắng lợi ở Phước Long (1.1975)?
Mĩ chỉ phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe doạ từ xa.
không còn can thiệp bằng quân sự đối với miền Nam.
phản ứng mạnh, tiếp tục tăng viện trợ cho quân đội Sài Gòn.
tăng cường can thiệp bằng quân sự đối với miền Nam nước ta.
Hội nghị lần thứ 21 của Đảng (7 – 1973) đã chỉ rõ cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam phải tiếp tục
con đường cách mạng bạo lực, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao.
con đường đấu tranh hoà bình, để giảm thiệt hại về người và của.
con đường đấu tranh ngoại giao để tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc tế.
giữ gìn lực lượng, tránh đối đầu trực tiếp với kẻ thù.
Tây Nguyên được chọn làm hướng tiến công chủ yếu của quân ta trong năm 1975 vì
lực lượng của địch tập trung chủ yếu tại đây.
cơ quan đầu não của địch đóng tại đây.
nếu ta tiến công ở Tây Nguyên sẽ có sự trợ giúp rất lớn từ Lào và Campuchia.
đây là địa bản chiến lược quan trọng nhưng địch chốt giữ một lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở.
Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ thừa nhận thất bại hoàn toàn trong các loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam Việt Nam?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Hiệp định Paris năm 1973.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Nguyên nhân nào sau đây có tính quyết định nhất đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
Có hậu phương vững chắc miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.
Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9 – 1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Nam – Bắc.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
Hoàn thành khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
Thắng lợi nào sau đây của nhân dân ta được đánh giá là “đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?
Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi (1954).
Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước thắng lợi (1975).
Việt Nam được bầu làm Uỷ viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc.
Đại hội toàn quốc của Đảng đánh dấu bước chuyển sang thời kì đổi mới là
Đại hội V.
Đại hội IV.
Đại hội VI.
Đại hội VII.
Đảng và Nhà nước ta đề ra đường lối đổi mới để
vươn lên sánh vai cùng các cường quốc năm châu.
cạnh tranh với các nước phát triển.
khắc phục sai lầm, khuyết điểm, thúc đẩy CM tiến lên.
hội nhập với thế giới tư bản chủ nghĩa.
Đường lối đổi mới của Đảng là
đổi mới toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế.
đổi mới toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới xã hội.
đổi mới toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới chính trị.
đổi mới toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới giáo dục.
Nguyên nhân cơ bản nhất của những thắng lợi mà Nhà nước và nhân dân ta đạt được trong thời kì đổi mới (từ năm 1986) là
Đảng kịp thời điều chỉnh đường lối qua từng kì đại hội, sát với thực tiễn.
đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, những bước đi phù hợp.
Đảng chủ trương đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ.
nước ta mở rộng được quan hệ đối ngoại, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển.
Nguyên nhân quan trọng nhất đưa đến công cuộc đổi mới là
đất nước lâm vào khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng về kinh tế - xã hội.
những thay đổi của tình hình thế giới, do tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và các nước XHCN khác.
đổi mới là vấn đề cấp thiết và phù hợp với xu thế chung của thời đại.
Đường lối đổi mới đi lên CNXH của Đảng được hiểu là
làm cho mục tiêu đi lên CNXH được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp.
thay đổi mục tiêu về chủ nghĩa xã hội cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của Việt Nam.
xác định đúng mục tiêu để thực hiện mục tiêu chủ nghĩa xã hội có kết quả cao.
không phải thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà là thông qua phát triển kinh tế nhanh chóng để thực hiện thành công mục tiêu đó.
Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là gì?
Nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức, đưa đất nước tiến lên.
Coi giáo dục và đạo tạo, khoa học – kĩ thuật là quốc sách hàng đầu.
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Nắm bắt xu thế phát triển của thế giới, phát huy nội lực trong nước.
Tại sao trong đường lối đổi mới đất nước, Đảng ta cho rằng trọng tâm là đổi mới kinh tế?
Do hậu quả của các cuộc chiến tranh kéo dài, kinh tế nước ta nghèo nàn, lạc hậu.
Những khó khăn của đất nước đều bắt nguồn từ những khó khăn về kinh tế.
Một số nước trên thế giới đã lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, ta cần học hỏi.
Kinh tế phát triển là cơ sở để nước ta đổi mới trên các lĩnh vực khác.
Ý nào phản ánh đúng và đầy đủ quan điểm đổi mới của Đảng ta?
Đổi mới về các lĩnh vực kinh tế, chính trị và văn hoá – xã hội.
Đổi mới về kinh tế phải gắn liền với đổi mới về chính trị - xã hội.
Đổi mới phải toàn diện và đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế
Đổi mới để nhanh chóng đưa đất nước phát triển hùng cường.
Nội dung nào không thuộc đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng ta?
Tiến hành công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu.
Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
Xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp, hình thành cơ chế thị trường.
Phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Nội dung nào không phản ánh đúng đường lối đổi mới về chính trị của Đảng ta?
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Phát huy dân chủ nội bộ, thực hiện đa nguyên, đa đảng.
Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Thực hiện chính sách hoà bình, hữu nghị và hợp tác quốc tế.
Điểm tương đồng trong công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1985) và đổi mới đất nước ở Việt Nam (1986) là
đều tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng.
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế.
tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng.
Đảng cộng sản nắm quyền lãnh đạo, đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.
Quốc hội khoá VI (1976) quyết định đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định thành
Thành phố Sài Gòn – Chợ Lớn.
Gia Định thành.
Thành phố Hồ Chí Minh.
Chợ Lớn – Gia Định.
Nhạc sĩ nào là tác giả của Quốc ca (bài Tiến quân ca)?
Đỗ Nhuận.
Phạm Tuyên.
Huy Du.
Văn Cao.
Ngày 25 – 4 – 1976 diễn ra sự kiện quan trọng nào sau đây?
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
Quốc hội khoá VI (1976) họp kì đầu tiên tại Hà Nội.
Lễ mít tinh chào mừng ngày đất nước thống nhất.
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.
