WorksheetsTin học
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Các đối tượng cơ bản trong Access là
Bảng, Macro, Biểu mẫu, Báo cáo
Bảng, Mẫu hỏi, Biểu mẫu, Báo cáo
Bảng, Macro, Biểu mẫu, Mẫu hói
. Bảng, Macro, Môđun, Báo cáo
Để định dạng, tính toán, tổng hợp và in dữ liệu ta dùng
Table
From
Query
Reprot
Trong Acess, để mở CSDL đã lưu thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng
File/new/Blank Database
File/open/<tên tệp>
Create table by using wizard
Create Table in Design View
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu được dùng trong Access là
Cơ sở dữ liệu tập trung
Cơ sở dữ liệu quan hệ
Cơ sở dữ liệu hướng đối tượng
Cơ sở dữ liệu phân tán
Một cơ sở dữ liệu của Microsoft Office Acess có bao nhiêu thành phần trong một cửa sở làm việc?
7 thành phần : Tables, Queries, Forms, Reports, Macros, Pages, Modules
6 thành phần : Tables, Queries, Forms, Reports, Macros, Pages
4 thành phần : vùng nút lệnh, vùng điều hướng, vùng làm việc và vùng thay đổi khung nhin
Một thành phần duy nhất là vùng nút lệnh
Một CSDL Access được lưu trong máy tỉnh thành một tệp có đuôi tên tệp là
accdb
doc
png
jpg
Tên Table nên đặt như thế nào?
Có khoảng trắngCô chiều dài tối đa là 64 ký tự, không nên dùng khoảng trắng và không nên sử
dụng tiếng Việt có dấu
Không có khoảng trắng
Có khoảng trắng
Có chiều dài tên tùy ý
Biểu mẫu một bản ghi là gì?
Biểu mẫu thể hiện quan hệ 1 - ∞giữa hai bảng
Tại một thời điểm, vùng hiển thị biểu mẫu được chia thành hai nữa, theo chiều dọc hoặc chiều ngang
Tại một thời điểm, nó hiển thị một bản ghi, tức là một hàng trong bảng CSDL
Tại một thời điểm, nó hiển thị nhiều bản ghi cùng một lúc, mỗi bản ghi trên một hàng ngang, các trường là các cột
Khái niệm "khóa ngoại" trong cơ sở dữ liệu là gì?
Một cột trong bảng được sử dụng để xác định các giá trị duy nhất của mỗi hàng.
Một cột trong bảng được sử dụng để liên kết các bảng khác nhau
Một cột trong bảng tham chiếu đến giá trị của cột trong bảng khác.
Một cột trong bảng chứa giá trị số.
Trong Access, khi tạo liên kết giữa các bảng, thì
Một trường là khóa chính, một trường không
. Hai trường không nhất thiết phải là khóa chính
Cả hai trường phải là khóa chính
Phải có ít nhất một trường là khóa chính
Cho các thao tác sau
B2: Đặt tên và lưu cấu trúc
B3: Chọn khóa chính cho bảng
B4: Tạo liên kết
Khi tạo lập CSDL quan hệ ta thực hiện lần lượt các bước sau
B1-B3-B2-B4
B1-B2-B3-B4
B2-B1-B2-B4
B1-B3-B4-B2
Trong Access, khi nhập dữ liệu cho bảng, giá trị của field GIOI_TINH là True. Khi đó field GIOI_TINH được xác định kiểu dữ liệu gì ?
Yes/No
Boolean
Date/Time
True/False
Chọn kiểu dữ liệu nào cho trường điểm “Tóan”, “Lý
AutoNumber
Currency
Yes/No
Number
Khi liên kết bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách chọn đường liên kết cần sửa, sau đó
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete
Tools →→ RelationShip →→ Change Field
Edit →→ RelationShip
Nháy đúp vào đường liên kết →→ chọn lại trường cần liên kết
Trong Access khi ta nhập dữ liệu cho trường “Ghi chú” trong CSDL (dữ liệu kiểu văn bản) mà nhiều hơn 255 kí tự thì ta cần phải định nghĩa trường đó theo kiểu nào
Short Text
Currency
Longint
Long Text
Điều kiện cần để tạo được liên kết làĐiều kiện cần để tạo được liên kết là
Tổng số bảng và mẫu hỏi ít nhất là 2
Phải có ít nhất một bảng mà một biểu mẫu
Phải có ít nhất một bảng và một mẫu hỏi
Phải có ít nhất hai bảng
Điều kiện để tạo mối liên kết giữa hai bảng là
Trường liên kết của hai bảng phải khác nhau
Trường liên kết của hai bảng phải là kiểu dữ liệu
Trường liên kết của hai bảng phải là chữ hoa
Trường liên kết của hai bảng phải cùng kiểu dữ liệu
Muốn xóa liên kết giữa hai bảng, trong cửa sổ Relationships ta thực hiện
Chọn một bảng và nhấn phím Delete
Chọn tất cả các bảng và nhấn phím Delete
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete
Chọn hai bảng và nhấn phím Delete
Khi xây dựng CSDL, liên kết được tạo giữa các bảng cho phép
Tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng
Tổng hợp dữ liệu từ một bảng
Tổng hợp dữ liệu từ ba bảng
Tổng hợp dữ liệu từ hai bảng
Đâu là các bước tạo mối liên kết giữa các bảng?
1. Trong hộp thoại Edit Relationships, nháy OK → Access tạo một đường nối giữa hai bảng để thể hiện mối liên kết.
2. Show Table⇨ chọn bảng rồi nháy Add → Nháy Close để đóng cửa số Show Table
3. Mở CSDL DatabaseTools Relationships
4. Nháy nút X để đóng cửa sổ Relationships. Nháy Yes để lưu lại liên kết.
3-2-1-4
1-2-3-4
4-3-2-1
2-3-1-4
Cho các bảng sau
- DanhMucSach(MaSach, TenSach, MaLoai) - LoaiSach(MaLoai, LoaiSach)
- HoaDon(MaSach, SoLuong, DonGia)
Để biết giá của một quyển sách thì cần những bảng nào ?
DanhMucSach, LoaiSach
HoaDon, LoaiSach
DanhMucSach, HoaDon
HoaDon
Biểu mẫu nhiều bạn ghi là gì?
Biểu mẫu thể hiện quan hệ 1 - ∞ giữa hai bảng
Tại một thời điểm, vùng hiển thị biểu mẫu được chia thành hai nửa, theo chiều dọc hoặc chiều ngang
Tại một thời điểm, nó hiển thị một bản ghi, tức là một hàng trong bảng CSDL
Tại một thời điểm, nó hiển thị nhiều bản ghi cùng một lúc, mỗi bản ghi trên một hàng ngang, các trường là các cột.
Biểu mẫu tách đôi là gì?
Biểu mẫu thể hiện quan hệ 1 - ∞ giữa hai bảng
Tại một thời điểm, vùng hiển thị biểu mẫu được chia thành hai nửa, theo chiều dọc hoặc chiều ngang
Tại một thời điểm, nó hiển thị một bản ghi, tức là một hàng trong bảng CSDL
Tại một thời điểm, nó hiển thị nhiều bản ghi cùng một lúc, mỗi bản ghi trên một hàng ngang, các trường là các cột.
Biểu mẫu có kết buộc với bảng CSDL là gì?
Biểu mẫu không dùng để nhập, chỉnh sửa dữ liệu
Các mục dữ liệu hiển thị trong biểu mẫu kết buộc trực tiếp với các trường trong bảng CSDL và làm thay đổi dữ liệu của trường khi gõ nhập
Tại một thời điểm, nó hiển thị một bản ghi, tức là một hàng trong bảng CSDL
Tại một thời điểm, nó hiển thị nhiều bản ghi cùng một lúc, mỗi bản ghi trên một hàng ngang, các trường là các cột
Biểu mẫu không có kết buộc với bảng CSDL là gì?
Biểu mẫu không dùng để nhập, chỉnh sửa dữ liệu
Các mục dữ liệu hiển thị trong biểu mẫu kết buộc trực tiếp với các trường trong bảng CSDL và làm thay đổi dữ liệu của trường khi gõ nhập
Tại một thời điểm, nó hiển thị một bản ghi, tức là một hàng trong bảng CSDL
Tại một thời điểm, nó hiển thị nhiều bản ghi cùng một lúc, mỗi bản ghi trên một hàng ngang, các trường là các cột
Phải là biểu mẫu có kết buộc thì
Mới có thể dùng để nhập, chỉnh sửa, xem dữ liệu
Không dùng để nhập, chỉnh sửa dữ liệu
Thể hiện quan hệ1 - ∞ giữa hai bảng
Cả A,B đều đúng
Để tạo biểu mẫu ta chọn đối tượng nào trên bảng chọn đối tượng?
Queries
Forms
Reports
Tables
Trong Access, ta có thể sử dụng biểu mẫu để
Lập báo cáo
Xem, nhập và sửa dữ liệu
Sửa cấu trúc bảng
Tính toán cho các trường tính toán
Chỉnh sửa biểu mẫu (thay đổi hình thức biểu mẫu) chỉ thực hiện được ở chế độ
Thiết kế
Trang dữ liệu
Biểu mẫu
Thuật sĩ
Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ, xem, sửa, xóa và nhập liệu
Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ
Sửa đổi thiết kế cũ
Thiết kế mới cho biểu mẫu, sửa đổi thiết kế cũ
Nhận định nào sau đây là đúng?
Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ bảng hoặc mẫu hỏi
Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ mẫu hỏi hoặc biểu mẫu
Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ mẫu hỏi hoặc báo cáo
Để tạo biểu mẫu, trước đó phải có dữ liệu nguồn từ bảng hoặc báo cáo
Muốn nhanh chóng có được biểu mẫu theo ý mình, ta có thể
sử dụng khóa chính của bảng để thực hiện ghép nối dữ liệu hai bảng với nhau
sử dụng khóa ngoài của bảng để thực hiện ghép nối dữ liệu hai hàng với nhau
dùng biểu mẫu có sẵn trên phần mềm ứng dụng
dùng công cụ thiết kế biểu mẫu tự động, sau đó điều chỉnh thêm để có một biểu mẫu thân thiện, thuận tiện hơn trong sử dụng
Ý kiến nào sau đây là đúng về đối tượng Bảng (Table) của Access?
Được thiết kế để định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra
Giúp tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin
Dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng
Dùng để lưu dữ liệu. Mỗi bảng chứa thông tin về một chủ thể xác định gồm nhiều hàng, mỗi hàng chứa các thông tin về một cá thể xác định của chủ thể.
Form with subform(s) là chế độ
thay đổi nội dung các tiêu đề
Sử dụng phông chữ tiếng Việt
Di chuyển các trường, thay đổi kích thước trường
Tạo biểu mẫu đồng bộ hóa
Linked forms là chế độ
Tạo biểu mẫu đồng bộ hóa
Thay đổi nội dung các tiêu đề
Sử dụng phông chữ tiếng Việt
Tạo biểu mẫu phân cấp
Các thao tác có thể thực hiện trong chế độ thiết kế, gồm
Thêm/bót, thay đổi vị trí, kích thước các trường dữ liệu.
Tất cả các đáp án đều đúng
Tạo những nút lệnh để đóng biểu mẫu, chuyển đến bản ghi đầu, bản ghi cuối...
Định dạng phông chữ cho các trường dữ liệu và các tiêu đề.
Em hãy sắp xếp các thao tác dưới đây để tạo biểu mẫu phân cấp và biểu mẫu đồng bộ hóa bằng Form Wizard
(1) Đánh dấu lựa chọn 1). Hộp thoại tiếp theo sẽ hỏi cách trình bày biểu mẫu con. Đánh dấu chọn theo mong muốn. Tiếp theoo ta trở lại với Bước 2 và Bước 3 trong quy trình thao tác làm biểu mẫu bằng Form Wizard.
(2) Nháy chuột chọn tên bảng nguồn dữ liệu chính. Khung hình sẽ đưa ra câu hỏi để chọn tạo biểu mẫu phân cấp hay biểu mẫu đồng bộ hóa
(3) Chọn các trường dữ liệu từ cả hai, bảng mẹ và bảng con, trước khi nháy chọn Next. Tiện ích tạo biểu mẫu sẽ nhận biết và yêu cầu lựa chọn biểu mẫu chính và biểu mẫu con lệ thuộc
(3)-(1)-(2)
(1) - (2) - (3)
(3)-(2)-(1)
(2)-(3)-(1)
Cho các thao tác
(1)Gõ tên cho biểu mẫu rồi nháy Finish
(2) Chọn đối tượng Form trong bảng chọn đối tượng rồi nháy đúp vào Create form by using wizard
(3) Chọn kiểu cho biểu mẫu rồi nhấn Next
(4) Chọn cách bố trí biểu mẫu rồi nhấn Next
(5) Trong hộp thoại Form Wizard, chọn bảng (hoặc mẫu hỏi) từ ô Tables/Queries, tiếp theo là chọn các trường đưa vào biểu mẫu rồi nhấn Next Trình tự các thao tác để có thể thực hiện tạo biểu mẫu bằng cách dùng thuật sĩ sẽ là
(2) → (3)→(4) → (5) → (1)
(5)→(2)→(3) → (4) → (1)
(2)→(5)→(4) → (3) → (1)
(2)→(5)→(3) → (4) → (1)
Thao tác nào sau đây có thể thực hiện được trong chế độ biểu mẫu?
Thay đổi vị trí các trường dữ liệu
Tạo thêm các nút lệnh
Định dạng font chữ cho các trường dữ liệu.
Thêm một bản ghi mới
Truy vấn dữ liệu có nghĩa là
In dữ liệu
Cập nhật dữ liệu
Tìm kiếm và hiển thị dữ liệu
Xóa các dữ liệu không cần đến nữa
Trước khi tạo mẫu hỏi để giải bảng, thì ta phải thực hiện thao tác nào?
Thực hiện gộp nhóm
Liên kết giữa các bảng
Chọn các trường muốn hiện thị ở hàng Show
Nhập các điều kiện vào lưới QBE
Chế độ làm việc với mẫu hỏi là
Mẫu hỏi
Mẫu hỏi và thiết kế
Trang dữ liệu và thiết kế
Trang dữ liệu và mẫu hỏi
Khi xây dựng các truy vấn trong Access, để sắp xếp các trường trong mẫu hỏi, ta nhập điều kiện vào dòng nào trong lưới QBE?
Criteria
Show
Sort
Field
Trong lưới QBE của cửa sổ mẫu hỏi (mẫu hỏi ở chế độ thiết kế) thì hàng Criteria có ý nghĩa gì?
Khai báo tên các trường được chọn
Xác định các trường cần sắp xếp
Xác định các trường xuất hiện trong mẫu hỏi
Mô tả điều kiện để chọn các bản ghi đưa vào mẫu hỏi
Khi hai (hoặc nhiều hơn) các điều kiện được kết nối bằng AND hoặc OR, kết quả được gọi là:
Tiêu chuẩn phức hợp
Tiêu chuẩn đơn giản
Tiêu chuẩn mẫu
Tiêu chuẩn kí tự
Nếu thêm nhầm một bảng làm dữ liệu trong khi tạp mẫu hỏi, để bỏ bảng đó khỏi cửa sổ thiết kế, ta thực hiện
Query => Remove Table
Edit => Backspace
Chọn bảng cần xóa rồi nhấn phím Delete
Tất cả đều đúng
Ý kiến nào sau đây là đúng về mẫu hỏi?
Thứ tự sắp xếp cần được chỉ ra ở hàng Total
Mỗi mẫu hỏi phải đúng hai bảng dữ liệu nguồn trở lên
Mỗi trường trên hàng Field chỉ xuất hiện đúng một lần
Lưới QBE: là nơi gười dùng chọn các trường để đưa vòa mẫu hỏi, thứ tự sắp xếp và xác định điều kiện
Bảng DIEM có các trường MOT_TIET, HOC_KY. Để tìm những học sinh có điểm một tiết trên 7 và điểm thi học kỳ trên 5, trong dòng Criteria của trường HOC_KY, biểu thức điều kiện nào sau đây là đúng:
[MOT_TIET] > "7" AND [HOC_KY]>"5"
[MOT_TIET] > 7 AND [HOC_KY]>5
[MOT_TIET] > 7 OR [HOC_KY]>5
MOT TIET > 7 AND HOC_KY >5
Bảng DIEM có các trường MOT_TIET, HOC_KY. Trong Mẫu hỏi, biểu thức số học để tạo trường mới TRUNG_BINH, lệnh nào sau đây là đúng:
TRUNG_BINH=(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY])/5
TRUNG_BINH:(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY])/5
TRUNG_BINH: (2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY]):5
TRUNG_BINH:(2* MOT_TIET + 3*HOC_KY)/5
Em hãy sắp xếp các bước sau đây nhằm thiết kế truy vấn SELECT đơn giản
(1) Ghi lưu truy vấn. Nên đặt tên gợi nhớ kết quả truy vấn. Tên truy vấn sẽ xuất hiện trong vùng điều hướng
(2) Hộp thoại Show Table xuất hiện. Truy vấn lấy thông tin từ các bảng của CSDL. Nháy chuột chọn trên bảng và nháy nút Add. Nháy Close khi chọn xọng
(3) Vùng làm việc thiết kế truy cấn sẽ mở ra và được chia thành hai phần. Phần trên có các hộp thể hiện các bảng vừa được chọn. Trong mỗi hộp hiển thị tên tất cả các trường của bảng đó. Nếu có trường bị che khuất, dùng chuột kéo đường viền đấy hộp để mở rộng thêm.
(4) Nháy chọn Rai kết quả truy vấn hiển thị trong khung nhìn bảng dữ liệu
(5) Phần dưới hiển thị một lưới ô, thường gọi là lưới QBR. Muốn chọn lấy dữ liệu từ trường nào chỉ cần nháy đúp chuột lên tên trường trong hộp thể hiện bảng
(6) Nháy chuột chọn Create/ Query Design
(6)-(2)-(3)-(4) - (5) - (1)
(1)-(2)-(3)-(5)-(4) - (6)
(6)-(2)-(3)-(5) - (4) - (1)
(6)-(3)-(2)- (5) - (4) - (1)
"/" là phép toán thuộc nhóm
Phép toán so sánh
Phép toán logic
Kiểm tra thuộc miền giá trị
Phép toán số học
