wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HỌC SỬ CÙNG ZANH

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây thể hiện tình trạng xã hội Đại Việt thời Lê sơ trước cuộc cải cách của Lê

Thánh Tông?

a)

Nạn cường hào lộng hành và quan lại tham ô, nhũng nhiễu ngày càng nhức nhối.

b)

Nạn trộm cướp lộng hành và vua, quan nhũng nhiễu ngày càng phổ biến.

c)

Nạn mất mùa đói kém,lũ lụt

và vua chúa tham ô ngày càng trầm trọng.

d)

Nạn đói và dốt thao túng xã hội và công thần tham ô ngày càng nhức nhối.

2.

Nội dung nào sau đây không

phản ánh đúng tình hình nhà Lê sơ vào giữa thế kỉ XV?

a)

Kinh tế

xã hội phục hồi và phát triển

đời sống nhân dân ổn định.

b)

Tình trạng lộng quyền của một số công thần, phe cánh trong triều.

c)

Xuất hiện những mầm mống của xu hướng phân tán quyền

lực.

d)

Đại Việt phải đối phó với cuộc chiến tranh xâm lược của nhà Minh.

3.

Cuộc cái cách LTT diễn ra trong bối cảnh chính trị ntn?

a)

Nội bộ triều đình có nhiều mâu thuẩn và biến động

b)

Nạn đói diễn ra trầm trọng, đời sống khổ cực

c)

Chế độ ruộng đất bất cập tình trạng mất mùa tăng

d)

Nạn cường hào lộng hành và quan lại tham ô

4.

Năm 1460, Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh

a)

tình hình đất nước từng bước ổn định.

b)

nhà Lê lâm vào khủng hoảng, sụp đổ.

c)

nhà Minh đang xâm lược Đại Việt

d)

nhà Lê đang ở thời kì phát triển đỉnh cao

5.

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông bao gồm các lĩnh vực nào?

a)

Kinh tế và chính trị

b)

Văn hoá và giáo dục

c)

Toàn diện về mọi mặt

d)

Chính trị và

quan chế

6.

Những biến đổi lớn nổi bật trong đời sống kinh tế, văn hoá của Đại Việt từ cuộc cải cách của Lê

Thánh Tông là

a)

sự phát triển của nền kinh tế tiểu nông và sự thống trị của tư tưởng Nho giáo.

b)

sự phát triển của nền kinh tế làng xã và sự phổ biến của tư tưởng Nho giáo.

c)

sự thịnh đạt của nền kinh tế hàng hoá và sự phổ cập của tư tưởng Nho giáo.

d)

sự phồn thịnh của nền kinh tế nông nghiệp và sự thống trị của tư tưởng Nho giáo

7.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc cải

cách hành chính dưới triều vua Lê Thánh Tông?

a)

Có tính kế thừa từ trung ương đến địa phương.

b)

Có sự nối tiếp từ trung ương đến địa phương.

c)

Có tính liên thông từ trung ương đến địa phương.

d)

Có tính đồng bộ từ trung ương đến địa phương.

8.

Nội dung nào sau đây không

phải là nội dung cải cách hành chính ở trung ương dưới thời vua Lê

Thánh Tông?

a)

Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

b)

Xóa bỏ hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.

c)

Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần

d)

Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của Lục bộ (sáu bộ).

9.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chức năng của cấm binh là gì?

a)

Bảo vệ biển đảo đất nước

b)

Thường trực đánh quân Minh.

c)

Bảo vệ biên giới với nhà Minh.

d)

Bảo vệ kinh thành Thăng Long.

10.

Để rèn luyện quân đội, nhà Lê sơ ngoài việc duyệt binh sĩ hàng năm còn có quy định nào sau đây?

a)

Mua sắm vũ khí phương Tây trang bị cho quân đội.

b)

Thường xuyên huấn luyện theo kiểu phương Tây

c)

Cứ 3 năm tổ chức một kỳ thi khảo hạch võ nghệ.

d)

Mời võ sĩ phương Tây huấn luyện cho quân đội.

11.

Từ năm 1466, hệ thống tổ chức quân đội Đại Việt được cải tổ trên quy mô lớn. Cả nước được chia

thành

a)

4 khu vực quân sự (Tứ phủ quân).

b)

5 khu vực quân sự (Ngũ phủ quân).

c)

6 khu vực quân sự (Lục phủ quân).

d)

7 khu vực quân sự (Thất phủ quân).

12.

Thời vua Lê Thánh Tông tư tưởng chiếm địa vị độc tôn, chính thống trong xã hội là

a)

Phật giáo.

b)

Đạo giáo.

c)

Nho giáo.

d)

Thiên chúa giáo.

13.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ “lộc điền” ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc,

quan lại cao cấp từ

a)

tam

phẩm trở lên

b)

tứ phẩm trở lên

c)

chỉ ban cho nhất

phẩm

d)

ngũ phẩm xuống thất phẩm

14.

Nguyên nhân nào sau đây giúp Nho giáo được nâng lên vị trí độc tôn dưới thời Lê sơ?

a)

Do Phật giáo và Đạo giáo suy yếu, giáo lý không phù hợp

b)

Nhân dân không ủng hộ giáo lý

Phật giáo và Đạo giáo.

c)

Nho giáo là công cụ xây dựng chính quyền trung ương tập quyền.

d)

Nho giáo đã ăn sâu vào tâm thức của người Việt từ lâu đời.

15.

Nội dung nào sau đây không

đúng về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông

a)

Hoạt động kinh tế, pháp luật, quân sự, văn hoá, giáo dục tiến bộ hơn so với các thời trước đó.

b)

Góp phần tăng cường hiệu quả của bộ máy quan lại và đưa nhà Lê sơ đạt đến đỉnh cao.

c)

Góp phần quan trọng ổn định và phát triển kinh tế, văn hoá, xã

hội Đại Việt thế kỉ XV

d)

Mô hình nhà nước Lê sơ trở thành thể chế chính thống ở Việt Nam từ thế kỉ XVI đến nay.

16.

Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông không

mang ý nghĩa nào đối với tình hình Đại Việt?

a)

Hoàn thiện bộ máy nhà nước phong kiến quân chủ.

b)

Đưa chế độ phong kiến Việt Nam phát triển lên đỉnh cao.

c)

Ổn định chính trị để phát triển kinh tế, văn hóa xã hội

d)

Giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội Đại Việt.

17.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng,

Hàn Lâm Viện có chức năng, nhiệm vụ

nào?

a)

Khởi thảo văn bản cho triều đình.

b)

Giảng dạy kinh sử, đào tạo nhân tài.

c)

Chăm sóc sức khỏe cho quan lại.

d)

Làm lịch, xem ngày xem giờ.

18.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Thái y viện có chức năng

,nhiệm vụ nào?

a)

Soạn thảo văn bản.

b)

Giảng dạy kinh sử.

c)

Chăm sóc sức khỏe.

d)

Làm lịch, xem ngày giờ

19.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Nội các có vai trò

a)

lưu trữ châu bản

b)

cải tổ quân sự.

c)

cải cách giáo dục

d)

cải cách tài chính

20.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò

a)

quản lý về kinh tế

b)

tham mưu, tư vấn.

c)

cải cách giáo dục.

d)

quản lý tài chính.

21.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, cơ quan Đô sát viện có vai trò

a)

can gián nhà vua.

b)

coi giữ ấn tín.

c)

quản lý việc bang giao.

d)

tham mưu tư vấn tài chính.

22.

Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), cơ quan nào sau đây có

chức năng khởi thảo văn bản hành chính, tiếp nhận xử lý công văn?

a)

Nội các.

b)

Quốc Tử Giám.

c)

Hàm lâm viện.

d)

Đô sát viện.

23.

Ba cơ quan mới ở trung ương được thành lập từ sau cải cách của Minh Mạng là lần lượt là

a)

Nội các, Hàn lâm viện, Cơ mật viện.

b)

Đô sát viện, Cơ mật viện, Tuần phủ.

c)

Cơ mật viện, Lục bộ, Đô sát viện.

d)

Nội các, Đô sát viện, Cơ mật viện.

24.

Vua Minh Mạng thực hiện chế độ giám sát, thanh tra chéo giữa các cơ quan trung ương thông qua

hoạt động của

a)

Nội các và Lục tự.

b)

Lục khoa và Lục

tự

c)

Đô sát viện và Lục khoa.

d)

Hàn lâm viện và Đô sát viện.

25.

Với cuộc cải cách của Minh Mạng, hệ thống cơ quan chủ chốt của triều đình nhà Nguyễn gồm

a)

Nội các, Đô sát viện, Cơ mật viện, Lục bộ, Lục khoa, Lục tự, các cơ quan chuyên môn, đại thần.

b)

Nội các, Ngự sử đài, Cơ mật viện, Lục bộ, Lục khoa, Lục tự, các cơ quan chuyên môn, đại thần.

c)

Khâm thiên giám, Cơ mật viện, Lục bộ, Lục khoa, Lục tự, các cơ quan chuyên môn, đại thần.

d)

Cơ mật viện, Thượng thư sảnh, Lục bộ, Lục khoa, Lục tự, các cơ quan chuyên môn, đại thần.

26.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng khâm thiên giám

có chức năng nhiệm vụ nào?

a)

Soạn thảo văn bản.

b)

Giảng dạy kinh sử

c)

Chăm sóc sức khỏe.

d)

Làm lịch, xem ngày

,xem giờ

27.

Dưới thời Minh Mạng các cơ quan chuyên môn nào được kiện toàn về chức năng, nhiệm vụ và

cơ cấu tổ chức?

a)

Quốc tử giám, Hàn lâm viện, Cơ mật viện, Đô sát viện.

b)

Đô sát viện, Khâm thiên giám, Lục tự, Đô sát viện.

c)

Hàn Lâm viện, Lục bộ, Thái y viện, Cơ mật viện.

d)

Quốc tử giám, Hàn Lâm viện, Thái y viện, Khâm thiên giám.

28.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Nội các được thành lập năm 1829 trên

cơ cở

a)

Ngũ quân đô thống phủ.

b)

Đại lý tự

c)

Tam pháp ty

d)

Văn thư phòng

29.

Trong bộ máy chính quyền trung ương thời Minh Mạng, Cơ mật viện có vai trò tư vấn cho nhà

vua về

a)

văn hóa.

b)

quân sự.

c)

giáo dục.

d)

tài chính.

30.

Nội dung nào sau đây không

phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua

Minh Mạng?

a)

Xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

c)

Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tán quyền lực.

d)

Cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ thể.

31.

Một trong những đóng góp to lớn của vua Minh Mạng đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là gì?

a)

Xác lập chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

Đã xây dựng Việt Nam thành cường quốc ở khu vực châu Á.

c)

Tạo điều kiện

cho giáo dục Nho học và chữ Nôm phát triển

d)

Đã cho khôi phục và xây mới hoàn thành Thăng Long.

32.

Một trong những bài học rút ra từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng còn giá trị đến ngày hôm

nay là

a)

tăng cường sức mạnh quân sự đối đầu với âm mưu của các nước Đông Nam Á.

b)

xây dựng đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý nhà nước.

c)

củng cố tính chuyên chế của nhà nước, đàn áp các thế lực có tư tưởng chống đối.

d)

tăng cường quyền lực cho chính quyền trung ương để hạn chế cát cứ địa phương.

33.

Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng còn giá trị đến ngày

hôm nay là gì?

a)

Cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.

b)

Cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.

c)

Chú trọng phát triển kinh tế theo hướng hiện đại

d)

Ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người địa phương.

34.

Biển Đông là vùng biển thuộc

a)

Ấn Độ Dương

b)

Thái Bình Dương

c)

Đại Tây Dương

d)

Địa Trung Hải

35.

Về vị trí địa lý, Biển Đông được coi là cầu nối giữa Thái Bình Dương và

a)

Bắc Băng Dương

b)

Ấn Độ Dương

c)

Đại Tây DƯơng

d)

ĐỊa Trung Hải

36.

Biển Đông là vùng biển chung của 9 quốc gia ở châu Á, trong đó có

a)

Trung Quốc

b)

Ấn ĐỘ

c)
Lào
d)

Nhật Bản

37.

Phía tây nam của Biển Đông nối với biển An-Đa-Nam của Ấn Độ Dương thông qua eo biển

a)

La-li-man-tan

b)

Ma-lắc-ca

c)

Lu-đông

d)

Đài loan

38.

Tuyến đường vận tải quốc tế qua biển đông được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới chỉ sau

a)

Địa trung hải

b)

Hoa đông

c)

Caribe

d)

Gia - va

39.

Eo biển Ma-lắc ca là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất ở châu lục nào sau đây?

a)

Châu âu

b)

Châu Mĩ

c)

Châu phi

d)

Châu á

40.

Biển đông là một trong những biển lớn và là đường vận chuyển huyết mạch của khu vực

a)

Châu Á- Thái Bình Dương

b)

Bắc Mĩ và eo biển Đan Mạch

c)

Châu Âu và mũi Hảo Vọng

d)

Châu Phi và Châu Nam Cực

41.

Biển Đông có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của người dân ở một số nước thuộc khu vực nào sau đây?

a)

Châu Phi

b)

Châu Mĩ

c)

Châu Âu

d)

Châu Á

42.

Biển Đông là vùng biển chung của 9 quốc gia ở châu Á, trong đó có

a)

Ma-Lai-xi-a

b)

c)

Liên Bang Nga

d)

Mi-an-ma

43.

Các cảng biển lớn trên biển đông có vai trò nào sau đây?

a)

Điểm trung chuyển của tàu thuyền

b)

Nơi khai thác và chế biến dầu khí

c)

Điểm tập trung phát triển du lịch

d)

Nơi giải quyết các vấn đề xã hội

44.

Eo biển Ma–lắc–ca là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng, kết nối nhiều nước châu Á, trong đó có 3 nước đông dân của thế giới là In–đô–nê–xi–a, Trung Quốc và

a)

Ai cập

b)

Liên Bang Nga

c)

Ấn Độ

d)

Mông cổ

45.

Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc chủ quyền của

a)

Trung Quốc

b)

Hàn QUốc

c)

Việt Nam

d)

Danh

46.

Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương, di

cư giữa

a)

Trung Quốc và Nhật

Bản

b)

Trung Quốc và Đông

Á.

c)

Ấn Độ và Nam

Á.

d)

Ấn Độ và Trung

Quốc.

47.

Các quốc gia ở khu vực nào sau đây có nền kinh tế

chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi con đường thương

mại, hệ thống cảng biển và tài nguyên trên Biển Đông?

a)

Đông Bắc Á và Tây Âu

b)

Đông Bắc Á và Đông Nam Á

c)

Đông Nam Á và Nam

Á

d)

Nam Á và Tây

Á.

48.

Ở biển Đông, Nguồn tài nguyên thiên nhiên nào sau đây có trữ lượng vào loại lớn nhất thế giới?

a)

Muối biển

b)

Băng cháy

c)

Dầu khí

d)

Quặng sắt

49.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự phong phú về nguồn tài nguyên thiên nhiên của Biển

Đông?

a)

Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất châu

Á

b)

Biển Đông có hàng trăm loài sinh vật, bao gồm cả động vật và thực

vật.

c)

Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước

lớn.

d)

Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội đa

dạng.

50.

Nội dung nào sau đây không

phản ánh đúng vai trò quan trọng của Biển Đông về mặt kinh tế?

a)

Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn

b)

Biển Đông là tuyến đường vận tải hàng hải nhộn nhịp thứ hai thế giới.

c)

Các nước Đông Nam Á ven biển hưởng lợi trực tiếp về kinh tế từ biển Đông

d)

Các nước ven biển Đông có hoạt động khai thác hải sản và dầu khí sôi

động

51.

Ngành kinh tế nào sau đây của biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dạng dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?

a)

Du lịch biển, đảo

b)

Nuôi trồng thủy, hải sản

c)

Khai thác khoáng sản

d)

Đánh bắt thủy hải sản

52.

Nội dung nào sau đây thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông

a)

Là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất trên thế giới

b)

Là tuyến hàng hải nối TBD với BBD

c)

Có nguồn tài nguyên thiên nhiên biển phong phú

d)

Là tuyến giao thông hàng hải duy nhất trên biển

53.

Nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng trên biển Đông là điều kiện thuận lợi để các nước

a)

Kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biển

b)

xây dựng cơ sở hậu cần, kỹ thuật, phục vụ quân sự

c)

phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược

d)

xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân

54.

Hiện nay, quần đảo hoàng sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của

a)

thành phố Đã Nẵng

b)

tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

c)

tình Cà Mau

d)

tỉnh Khánh Hòa

55.

Hiện nay, quần đảo Trường Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của

a)

Thành phố Đà Nẵng

b)

tỉnh kiên giang

c)

Tỉnh nghệ an

d)

tỉnh khánh hòa

56.

Nội dung

nào sau đây phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối

với Việt Nam về mặt quốc phòng an ninh?

a)

Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu

b)

Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng, từ xa đến gần bảo vệ đất liền

c)

Tạo thế mạnh cho dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản trong khu vực

d)

Giúp xây dụng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật bỉn

57.

Tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa được thể hiện ở nội dung nào

sau đây?

a)

Đây là hai quần đảo duy nhất thuộc khu vực Biển

Đông.

b)

Đây là hai quần đảo lớn nhất thuộc khu vực Biển

Đông

c)

Phục vụ tuyến hàng hải huyết mạch trên Biển

Đông.

d)

Là nơi tiếp nhiên liệu duy nhất cho các tàu trên biển.

58.

Nội dung nào sau đây là tầm quan trọng chiến lược của biển đông đối với các nước trong khu vực và thế giới?

a)

Lượng mưa thay đổi theo vĩ độ và mùa

b)

Nối ĐTD đến Ấn độ dương

c)

Là vùng biển chính cho tàu thuyền neo đậu

d)

Là tuyến đường giao thông biển huyết mạch

59.

Tầm quan trọng chiến lược của biển đông được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Ít có các đảo, quần đảo lớn bao bọc xung quanh

b)

Ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão

c)

Có nguồn

tài nguyên thiên nhiên phong phú.

d)

Là tuyến giao thông hài hải quy nhất trên biển

60.

Hệ thống đảo, quần đảo trên biển đông có ý nghĩa chiến lực về quốc phòng, an ninh đối với nhiều quốc gia ven biển vì

a)

nằm trên tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.

b)

đây là con đường duy nhất kết nối trực tiếp vùng biển châu Âu với biển Ả rập.

c)

đây là con đường duy nhất kết nối trực tiếp vùng biển châu Âu với biển Ả rập.

d)

biển Đông là tuyến vận tải đường biển ngắn nhất từ châu Âu sang châu Á.

61.

Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế vì

a)

là tuyến đường biển duy nhất trên thế giới.

b)

tập trung nhiều tuyến đường biển chiến lược.

c)

ít có sự hoạt động của áp thất nhiệt đới, bão.

d)

bị nhiều cường quốc lớn chi phối, khống chế.

62.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa đối với vn về mặt kinh tế

a)

Tạo thế mạnh về dịch vụ hàng hải cho nước ta trên Biển Đông.

b)

Tạo tuyến phòng thủ nhiều tầng từ xa đến gần để bảo vệ đất liền.

c)

Tạo thế mạnh để phát triển kinh tế du lịch biển đảo cho nước ta.

d)

Tạo thuận lợi để phát triển ngành nuôi trồng, chế biến thủy sản.

63.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam?

a)

Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông chỉ thuận lợi để đầu tư và phát triển du lịch.

b)

Việt Nam được đánh giá là quốc gia có lợi thế và tiềm năng to lớn về tài nguyên biển.

c)

Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo là không gian trọng yếu để phát triển văn hóa.

d)

Biển đảo là nguồn cung cấp lương thực chủ yếu cho cuộc sống của nhân dân Việt Nam.

64.

Đối với Việt Nam, tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa

được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.

b)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.

c)

Có ý nghĩa về chiến lược quốc phòng, an ninh, kinh tế biển.

d)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.

65.

Biển Đông có vai trò như thế nào đối với Việt Nam?

a)

cung cấp nguồn tài nguyên phong phú để phát triển đất nước.

b)

đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.

c)

là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.

d)

là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.

66.

Hệ thống đảo, quần đảo trên Biển Đông có vai trò quan trọng nào sau đây ?

a)

Là tuyến đường duy nhất để Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản.

b)

Xây dựng thành cơ sở hậu cần-kĩ thuật phục vụ hoạt động kinh tế.

c)

Đảm bảo nguồn an ninh lương thực cho nhân dân Việt Nam.

d)

Là nền tảng duy nhất để Việt Nam phát triển công nghiệp nặng.

67.

Về quốc phòng, an ninh, tầm quan trọng của Biển Đông đối với Việt Nam được thể hiện ở điểm

nào sau đây?

a)

Là tuyến phòng thủ từ phía đông của đất nước

b)

Là nơi có trữ lượng dầu khí lớn nhất thế giới.

c)

khu vực tập trung các tuyến đường chiến lược.

d)

Là khu vực có trữ lượng thuỷ hải sản phong phú

68.

Nội dung nào sau đây không

phản ánh đúng tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh của Biển Đông

đối với Việt Nam?

a)

Biển Đông là tuyến phòng thủ phía đông của đất nước.

b)

Góp phần bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ

c)

Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.

d)

Là địa bàn có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.

69.

Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để

phát triển ngành công nghiệp

khai khoáng?

a)

Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.

b)

Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản như titan, thiếc,... đặc biệt là dầu khí.

c)

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động

d)

Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.

70.

Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành du lịch?

a)

Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió

b)

Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản như titan, thiếc,... đặc biệt là dầu khí.

c)

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động.

d)

Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.

71.

Biển Đông giữ vai trò gì về quốc phòng và an ninh đối với Việt Nam?

a)

Bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam.

b)

Bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam.

c)

Bảo vệ thành quả công cuộc giải phóng quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa.

d)

Bảo vệ cảnh quan du lịch, khu vực khai thác khoáng sản, sinh vật biển.

72.

Các ngành kinh tế trọng điểm của Biển Đông bao gồm

a)

giao thông hàng hải, công nghiệp khai khoáng, khai thác tài nguyên sinh vật biển, nuôi trồng thuỷ sản

và du lịch

b)

giao thông hàng hải, nuôi trồng thuỷ sản, công nghiệp chế biến biển, khai thác tài nguyên sinh vật biển,

du lịch

c)

công nghiệp khai khoáng, nuôi trồng thuỷ sản, giao thông hàng hải, khai thác tài nguyên rừng, du lịch.

d)

công nghiệp khai khoáng, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, khai thác tài nguyên rừng, giao thông

hàng hải.

73.

Những địa phương nào dưới đây có thể xây dựng cảng biển nước sâu?

a)

Nghệ An

, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.

b)

Quảng Ninh, Khánh Hoà, Bà Rịa -Vũng Tàu.

c)

Nghệ An

, Đà Nẵng, Bình Định.

d)

Hải Phòng, Thái Bình, Thanh Hoá.

74.

Một trong những nguồn tài nguyên quan trọng nhất, đem lại lợi ích kinh tế to lớn ở thềm lục địa

Việt Nam là

a)

dầu khí.

b)

nham thạch.

c)

vàng.

d)

bạc.

75.

Việt Nam có thể khai thác để phát triển những ngành kinh tế mũi nhọn như: khai thác và nuôi trồng

thuỷ hải sản, khai thác dầu khí, hàng hải, du lịch,... trên cơ sở

a)

hợp tác với khu vực khai thác nguồn tài nguyên ở Biển Đông.

b)

vị trí địa chiến lược và kinh nghiệm khai thác tài nguyên

c)

vị trí địa lí và nguồn tài nguyên phong phú của Biển Đông

d)

vị trí địa lí và khả năng kiểm soát, chi phối Biển Đông.

76.

Việt Nam được xem là quốc gia có nhiều tiềm năng phát triển du lịch biển trong khu vực và trên

thế giới vì

a)

cấu trúc đường bờ biển đẹp, khúc khuỷu, dịch vụ du lịch hiện đại.

b)

khí hậu mát mẻ, làng nghề phong phú, dịch vụ du lịch phát triển cao

c)

đường bờ biển thẳng đều, bãi biển rộng và sạch, có nhiều điểm du lịch nổi tiếng.

d)

cảnh quan

đa dạng, bãi biển cát trắng, có nhiều hang động, vũng vịnh nổi tiếng.

77.

Ở Việt Nam, những cảng lớn nào sau đây được xây dựng dọc bờ biển giữ vai trò đầu mối vận

chuyển hàng hoá trong nước và quốc tế?

a)

Cảng Đồng Nai, cảng Đà Nẵng, cảng Long An.

b)

Cảng Vũng Áng, cảng Hà Nội, cảng Hội An.

c)

Cảng Hải Phòng, cảng Đà Nẵng, cảng Sài Gòn.

d)

Cảng Long Bình, cảnh Hưng Yên, cảng Cam Ranh

78.

Nội dung nào sau đây là mục đích của Lễ Khao thề thế lính Hoàng Sa được tổ chức hằng năm ở

huyện đảo Lý Sơn?

a)

Tri ân, tưởng niệm những người lính của Đội Hoàng Sa kiêm Bắc Hải

b)

Bắt đầu một mù khai thác, đánh bắt hải sản của cư dân địa phương.

c)

Tri ân

những người lính của đội Hoàng Sa và đội Trường Sa.

d)

Tưởng niệm những liệt sĩ đã hi sinh trong chiến dịch giải phóng quần đảo Hoàng Sa.

79.

Nội dung nào sau đây là mục đích của Lễ Khao thề thế lính Hoàng Sa được tổ chức hằng năm ở

huyện đảo Lý Sơn?

a)

Giáo dục thế hệ trẻ về trách nhiệm giữ gìn biển đảo quê hương.

b)

Bắt đầu một mù khai thác, đánh bắt hải sản của cư dân địa phương.

c)

Tri ân những người lính của đội Hoàng Sa và đội Trường Sa

d)

Tưởng niệm những liệt sĩ đã hi sinh

để giải phóng quần đảo Hoàng Sa.

80.

Hiện nay, Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển?

a)

26 tỉnh, thành phố.

b)

27 tỉnh, thành phố.

c)

28 tỉnh, thành phố.

d)

29 tỉnh, thành phố

81.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của Lễ Khao thề thế lính Hoàng Sa được tổ chức hằng năm ở

huyện đảo Lý Sơn?

a)

Phản ánh lịch sử bảo vệ chủ quyền biển, đảo của nhân dân Việt Nam

b)

Bắt đầu một mù khai thác, đánh bắt hải sản của cư dân địa phương.

c)

Tri ân những người lính của đội Hoàng Sa và đội Trường Sa.

d)

Tưởng niệm những liệt sĩ đã hi sinh

để giải phóng quần đảo Hoàng Sa.