Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐường lối 8-9
Total questions: 104
Worksheet time: 2hrs 44mins
Name
Class
Date
1.
(ĐL8/1) Các yếu tố cấu thành quốc gia:
a)
Lãnh thổ, dân cư và nhà nước.
b)
Lãnh thổ, dân cư và chế độ chính trị.
c)
Lãnh thổ, dân cư và quyền lực công cộng.
d)
Lãnh thổ, dân cư và hệ thống chính trị.
2.
(ĐL8/2) Lãnh thổ quốc gia là:
a)
Phạm vi không gian bao gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời của quốc gia.
b)
Phạm vi không gian bao gồm vùng đất, các đảo, vùng biển, vùng trời của quốc gia.
c)
Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia.
d)
Phạm vi không gian bao gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời, các đảo và quần đảo của quốc gia.
3.
(ĐL8/3) Lãnh thổ quốc gia Việt Nam bao gồm:
a)
Vùng đất, vùng biển, vùng trời quốc gia.
b)
Đất liền, vùng biển đảo và vùng trời quốc gia.
c)
Vùng đất, vùng biển, vùng trời quốc gia và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.
d)
Vùng đất, vùng biển đảo, vùng trời và khu vực biên giới quốc gia.
4.
(ĐL8/4) Vùng đất quốc gia Việt Nam bao gồm:
a)
Đất liền, các đảo và quần đảo.
b)
Đất liền, các đảo và bán đảo.
c)
Đất liền và các quần đảo.
d)
Đất liền, bán đảo và quần đảo.
5.
(ĐL8/5) Trong vùng biển quốc gia, nội thủy là:
a)
Vùng nước nằm bên trong lục địa.
b)
Vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở.
c)
Vùng biển nằm phía trong biên giới quốc gia trên biển.
d)
Vùng biển nằm phía ngoài đường cơ sở.
6.
(ĐL8/6) Trong vùng biển quốc gia, nội thủy có chế độ pháp lý:
a)
Tương tự như lãnh hải.
b)
Như trên đất liền.
c)
Như vùng đặc quyền kinh tế.
d)
Như vùng tiếp giáp lãnh hải.
7.
(ĐL8/7) Quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và tuyệt đối ở:
a)
Lãnh hải.
b)
Nội thủy.
c)
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
d)
Vùng đặc quyền kinh tế.
8.
(ĐL8/8) Vùng biển quốc gia, lãnh hải là:
a)
Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ bờ biển.
b)
Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ biên giới quốc gia trên biển.
c)
Vùng biển có chiều rộng 10 hải lý tính từ đường cơ sở.
d)
Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở.
9.
(ĐL8/9) Vùng biển nào, quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và không tuyệt đối:
a)
Nội thủy.
b)
Lãnh hải.
c)
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
d)
Vùng đặc quyền kinh tế.
10.
(ĐL8/10) Lãnh hải của nước ta gồm:
a)
Lãnh hải của đất liền.
b)
Lãnh hải của đảo.
c)
Lãnh hải của quần đảo.
d)
Cả ba lựa chọn trên.
11.
(ĐL8/11) Biên giới quốc gia trên biển là:
a)
Ranh giới ngoài của lãnh hải.
b)
Ranh giới ngoài của các vùng tiếp giáp lãnh hải.
c)
Ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế.
d)
Ranh giới ngoài của nội thủy.
12.
(ĐL8/12) Vùng trời quốc gia là:
a)
Khoảng không gian phía trên vùng đất và vùng biển quốc gia.
b)
Khoảng không gian phía trên đất liền và vùng biển quốc gia.
c)
Khoảng không gian phía trên lãnh thổ quốc gia.
d)
Khoảng không gian phía trên đất liền, đảo và quần đảo.
13.
(ĐL8/13) Chủ quyền quốc gia là:
a)
Quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó.
b)
Quốc gia thể hiện chủ quyền của mình trên mọi phương diện kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao.
c)
Quyền làm chủ vận mệnh của mỗi dân tộc, quyền quyết định chế độ chính trị, con đường phát triển.
d)
Cả A và B.
14.
(ĐL8/14) Các quốc gia thể hiện chủ quyền trên những phương diện nào:
a)
Kinh tế.
b)
Chính trị.
c)
Quân sự, ngoại giao.
d)
Tất cả lựa chọn trên.
15.
(ĐL8/15) Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:
a)
Một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ vùng đất, biển, vùng trời của quốc gia.
b)
Quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quyết định mọi vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia.
c)
Một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình.
d)
Quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
16.
(ĐL8/16) Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia:
a)
Đấu tranh làm thất bại các hoạt động phá hoại của các thế lực chống phá Việt Nam.
b)
Xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội kết hợp với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh.
c)
Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp về mọi mặt trong phạm vi lãnh thổ.
d)
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; tích cực chủ động hội nhập quốc tế.
17.
(ĐL8/17) Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia:
a)
Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bao gồm vùng đất, vùng trời, nội thị, lãnh hải và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.
b)
Bảo vệ chủ quyền của quốc gia trên mọi phương diện kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao.
c)
Bảo vệ đường lối đối nội và đối ngoại của Nhà nước ta không bị lệ thuộc vào bên ngoài.
d)
Tất cả lựa chọn trên.
18.
(ĐL8/18) Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm:
a)
Biên giới quốc gia trên đất liền, biển và trên không.
b)
Biên giới quốc gia trong lòng đất và trên biển.
c)
Biên giới quốc gia trên không, biển và trong lòng đất.
d)
Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất.
19.
(ĐL8/19) Biên giới quốc gia trên đất liền được xác định bằng:
a)
Các mốc quốc giới trên thực địa.
b)
Các tọa độ trên hải đồ.
c)
Các tọa độ trên bản đồ.
d)
Cả A và C.
20.
(ĐL8/20) Biên giới quốc gia trên biển được đánh dấu bằng:
a)
Các mốc quốc giới trên biển.
b)
Các tọa độ trên hải đồ.
c)
Các tọa độ trên bản đồ.
d)
Kinh độ, vĩ độ.
21.
(ĐL8/21) Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia:
a)
Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế khu vực biên giới.
b)
Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở chính trị vững chắc ở khu vực biên giới.
c)
Ưu tiên đầu tư xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện.
d)
Ưu tiên xây dựng lực lượng vũ trang địa phương ở khu vực biên giới.
22.
(ĐL8/22) Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia:
a)
Tăng cường mở rộng quan hệ đối ngoại các cấp trên khu vực biên giới.
b)
Tăng cường, thực hiện tốt việc định canh, định cư cho nhân dân ở khu vực biên giới.
c)
Tập trung xây dựng các khu vực kinh tế quốc phòng dọc tuyến biên giới vững mạnh.
d)
Tập trung xây dựng các tổ chức chính trị vững chắc ở khu vực biên giới.
23.
(ĐL8/23) Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia:
a)
Phối hợp với các nước láng giềng, ngăn chặn mọi âm mưu gây bạo loạn lật đổ của kẻ thù.
b)
Phối hợp với các nước, đấu tranh ngăn chặn mọi hành động phá hoại tình đoàn kết hữunghị các nước láng giềng.
c)
Kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường an ninh để bảo vệ vững chắc tổ quốc.
d)
Kết hợp đấu tranh quân sự với đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
24.
(ĐL8/24) Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ biên giới quốc gia được Đảng và Nhà nước ta xác định:
a)
Là một nội dung quan trọng của sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b)
Là một nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
c)
Là một nội dung quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế trong thời kỳ mới.
d)
Là một nội dung quan trọng của chiến lược đối ngoại trong thời kỳ mới.
25.
(ĐL8/25) Quan điểm của Nhà nước ta về xây dựng bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia:
a)
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là kết quả đấu tranh của hàng ngàn năm dựng nước.
b)
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự phát triển kinh tế xã hội.
c)
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam.
d)
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là tài sản vô cùng quý giá của dân tộc Việt Nam.
26.
(ĐL8/26) Quan điểm xây dựng biên giới hòa bình hữu nghị, ổn định của Đảng và Nhà nước ta thể hiện:
a)
Là vấn đề quan trọng cơ bản và lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của Đảng ta.
b)
Là quan điểm nhất quán trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
c)
Là quan điểm nhất quán, phù hợp với lợi ích, luật pháp của Việt Nam và công ước quốc tế.
d)
Là xây dựng biên giới hòa bình hữu nghị, ổn định phù hợp với đường lối đối ngoại của nước ta.
27.
(ĐL8/27) Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về việc giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới:
a)
Thông qua các cơ quan tài phán và công ước của Liên Hợp Quốc về lãnh thổ, biên giới.
b)
Thương lượng hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.
c)
Bằng con đường ngoại giao trên tinh thần bình đẳng đôi bên cùng có lợi.
d)
Bằng nhiều biện pháp kể cả biện pháp sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.
28.
(ĐL8/28) Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia:
a)
Là sự nghiệp của toàn dân.
b)
Dưới sự lãnh đạo của Đảng.
c)
Sự quản lý thống nhất của Nhà nước.
d)
Cả ba lựa chọn trên.
29.
(ĐL8/29) Trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia, lực lượng nào là nòng cốt:
a)
Quân đội nhân dân.
b)
Công an nhân dân.
c)
Bộ đội địa phương.
d)
Dân quân tự vệ.
30.
(ĐL8/30) Trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia, lực lượng nào là nòng cốt chuyên trách:
a)
Bộ đội Hải quân.
b)
Bộ đội biên phòng.
c)
Cảnh sát biển.
d)
Dân quân tự vệ.
31.
(ĐL8/31) Các yếu tố cấu thành quốc gia là:
a)
Lãnh thổ, dân cư và Nhà nước.
b)
Lãnh thổ, dân cư và chế độ chính trị.
c)
Lãnh thổ, dân cư và quyền lực công cộng.
d)
Lãnh thổ, dân cư và hệ thống chính trị.
32.
(ĐL8/32) Lãnh thổ quốc gia là:
a)
Phạm vi không gian bao gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời của quốc gia.
b)
Phạm vi không gian bao gồm vùng đất, các đảo, vùng biển, vùng trời của quốc gia.
c)
Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia.
d)
Phạm vi không gian bao gồm vùng đất, vùng trời, các đảo và quần đảo của quốc gia.
33.
(ĐL8/33) Lãnh thổ quốc gia Việt Nam bao gồm:
a)
Vùng đất, vùng biển đảo, vùng trời và khu vực biên giới của quốc gia.
b)
Vùng đất, vùng biển và vùng trời quốc gia.
c)
Đất liền, vùng biển đảo và vùng trời quốc gia.
d)
Vùng đất, vùng biển, vùng trời quốc gia và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.
34.
(ĐL8/34) Vùng đất quốc gia Việt Nam bao gồm:
a)
Phần mặt đất và lòng đất của đất liền, của đảo, quần đảo.
b)
Phần mặt đất của đất liền, các đảo và bán đảo.
c)
Đất liền, các đảo và quần đảo.
d)
Đất liền, bán đảo và quần đảo.
35.
(ĐL8/35) Trong vùng biển quốc gia, nội thủy là:
a)
Là vùng nước nằm ở bên trong của lục địa có thể tính chiều rộng lãnh hải.
b)
Là vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải.
c)
Là vùng biển nằm phía trong biên giới quốc gia trên biển để tính chiều rộng lãnh hải.
d)
Là vùng biển nằm phía ngoài đường cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải.
36.
(ĐL8/36) Chế độ pháp lý của vùng biển nội thủy được xác định:
a)
Tương tự như lãnh hải
b)
Như vùng tiếp giáp lãnh hải
c)
Như lãnh thổ trên đất liền
d)
Như vùng đặc quyền kinh tế
37.
(ĐL8/37) Quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và tuyệt đối ở:
a)
Vùng biển lãnh hải.
b)
Vùng biển nội thủy
c)
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
d)
Vùng đặc quyền kinh tế.
38.
(ĐL8/38) Trong vùng biển quốc gia, lãnh hải là:
a)
Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ bờ biển.
b)
Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ biên giới quốc gia trên biển.
c)
Vùng biển có chiều rộng 10 hải lý tính từ đường cơ sở.
d)
Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở.
39.
(ĐL8/39) Vùng biển nào có chế độ pháp lý thuộc chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn:
a)
Vùng đặc quyền kinh tế
b)
Lãnh hải
c)
Nội thủy
d)
Vùng tiếp giáp lãnh hải
40.
(ĐL8/40) Lãnh hải của nước ta gồm:
a)
Lãnh hải của đất liền.
b)
Lãnh hải của đảo.
c)
Lãnh hải của quần đảo.
d)
Tất cả đều đúng.
41.
(ĐL8/41) Biên giới quốc gia trên biển là:
a)
Ranh giới ngoài của lãnh hải.
b)
Ranh giới ngoài của vùng tiếp giáp lãnh hải.
c)
Ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế.
d)
Ranh giới ngoài của nội thủy.
42.
(ĐL8/42) Vùng trời quốc gia là:
a)
Khoảng không gian phía trên vùng đất và vùng biển quốc gia.
b)
Khoảng không gian phía trên đất liền và vùng biển quốc gia.
c)
Khoảng không gian phía trên lãnh thổ quốc gia.
d)
Khoảng không gian phía trên đất liền, đảo và quần đảo.
43.
(ĐL8/43) Khái niệm chủ quyền quốc gia được hiểu đầy đủ như thế nào?
a)
Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó.
b)
Là quyền làm chủ trên tất cả các lĩnh vực thuộc phạm vi quốc gia.
c)
Là quyền làm chủ trên mọi phương diện một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ của một quốc gia.
d)
Là quyền làm chủ trên tất cả các lĩnh vực một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về hành pháp và tư pháp của một quốc gia.
44.
(ĐL8/44) Chủ quyền của quốc gia được thể hiện trên những phương diện nào dưới đây phù hợp nhất:
a)
Kinh tế, quân sự, chính trị
b)
Quân sự, ngoại giao, chính trị
c)
Chính trị, kinh tế, ngoại giao
d)
Kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao
45.
(ĐL8/45) Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:
a)
Một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ vùng đất, vùng trời của quốc gia.
b)
Quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quyết định mọi vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia.
c)
Một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình.
d)
Quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.
46.
(ĐL8/46) Một nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia:
a)
Đấu tranh làm thất bại các hoạt động phá hoại của các thế lực thù địch chống phá Việt Nam.
b)
Xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với tăng cường, củng cố quốc phòng - an ninh.
c)
Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp của Việt Nam về mọi mặt trong phạm vi lãnh thổ của mình.
d)
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; tích cực, chủ động hội nhập quốc tế.
47.
(ĐL8/47) Một nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia của Việt Nam:
a)
Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bao gồm vùng đất, vùng trời, nội thủy, lãnh hải và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.
b)
Bảo vệ chủ quyền của quốc gia trên mọi phương diện kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao.
c)
Bảo vệ đường lối đối nội và đường lối đối ngoại của Nhà nước ta không bị lệ thuộc vào bên ngoài.
d)
Tất cả đáp án đúng.
48.
(ĐL8/48) Biên giới quốc gia Việt Nam là đường và mặt phẳng đứng theo đường đó để giới hạn lãnh thổ bao gồm:
a)
đất liền, các đảo, trên biển và trên không.
b)
đất liền, trên biển và trong lòng đất.
c)
đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất
d)
đất liền, các đảo, các quần đảo, vùng biển, lòng đất, vùng trời
49.
(ĐL8/49) Biên giới quốc gia của Việt Nam trên đất liền được xác định bằng:
a)
Hệ thống các mốc quốc giới trên thực địa.
b)
Các tọa độ trên hải đồ.
c)
Các tọa độ trên bản đồ.
d)
Cả A và B đúng.
50.
(ĐL8/50) Biên giới quốc gia trên biển được đánh dấu bằng:
a)
Đánh dấu các mốc quốc giới trên biển.
b)
Đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ
c)
Đánh dấu bằng các tọa độ trên bản đồ.
d)
Đánh dấu kinh độ, vĩ độ.
51.
(ĐL8/51) Để xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia, cần ưu tiên đầu tư gì:
a)
Ưu tiên xây dựng lực lượng vũ trang địa phương biên giới vững mạnh.
b)
Ưu tiên đầu tư xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện.
c)
Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế khu vực biên giới.
d)
Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở chính trị vững chắc ở khu vực biên giới.
52.
(ĐL8/52) Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia:
a)
Phối hợp với các nước láng giềng ngăn chặn mọi âm mưu gây bạo loạn lật đổ của kẻ thù.
b)
Phối hợp với các nước, đấu tranh ngăn chặn mọi hành động phá hoại tình đoàn kết, hữu nghị.
c)
Kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường an ninh để bảo vệ vững chắc Tổ quốc.
d)
Kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội.
53.
(ĐL8/53) Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia được Đảng và Nhà nước ta xác định:
a)
Là một nội dung quan trọng của sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b)
Là một nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
c)
Là một nội dung quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế trong thời kỳ mới.
d)
Là một nội dung quan trọng của chiến lược đối ngoại trong thời kỳ mới.
54.
(ĐL8/54) Một trong những quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là:
a)
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là kết quả đấu tranh của hàng ngàn năm dựng nước, giữ nước.
b)
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự phát triển kinh tế, xã hội.
c)
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam.
d)
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là tài sản vô cùng quý giá của dân tộc Việt Nam.
55.
(ĐL8/55) Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về việc giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới:
a)
Thông qua các cơ quan tài phán và công ước của Liên Hợp quốc về lãnh thổ, biên giới.
b)
Đàm phán hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau
c)
Bằng con đường ngoại giao trên tinh thần bình đẳng đôi bên cùng có lợi.
d)
Bằng nhiều biện pháp kể cả biện pháp sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.
56.
(ĐL8/56) Lực lượng nào là nòng cốt trong nhiệm vụ bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia:
a)
Quân đội nhân dân.
b)
Công an nhân dân.
c)
Bộ đội địa phương.
d)
Dân quân tự vệ.
57.
(ĐL8/57) Lực lượng nòng cốt, chuyên trách trong nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia:
a)
Bộ đội Hải quân.
b)
Bộ đội Biên phòng.
c)
Cảnh sát biển.
d)
Dân quân tự vệ.
58.
(ĐL8/58) Chiều rộng lãnh hải của nước ta là:
a)
8 hải lý
b)
10 hải lý
c)
12 hải lý
d)
14 hải lý
59.
(ĐL8/59) Chủ trương của Việt Nam giải quyết các những bất đồng, tranh chấp ở Biển Đông:
a)
Đối thoại, không sử dụng vũ lực trong tranh chấp.
b)
Thông qua biện pháp hòa bình, trên cơ sở tôn trọng luật pháp quốc tế.
c)
Bình đẳng, cùng có lợi không can thiệp vào nội bộ của nhau.
d)
Thương lượng hòa bình, không sử dụng vũ lực quân sự.
60.
(ĐL9/1) Lực lượng tự vệ được tổ chức ở:
a)
Ở xã, phường thị trấn.
b)
Ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị.
c)
Tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế.
d)
Cả B và C.
61.
(ĐL9/2) Vị trí, vai trò của lực lượng dân quân tự vệ:
a)
Dân quân tự vệ là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
b)
Dân quân tự vệ là một lực lượng chiến lược trong chiến tranh nhân dân, quốc phòng toàn dân.
c)
Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
d)
Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.
62.
(ĐL9/3) Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ:
a)
Học tập chính trị và huấn luyện quân sự.
b)
Học tập chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự và diễn tập.
c)
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
d)
Cả B và C.
63.
(ĐL9/4) Phương châm xây dựng lực lượng dân quân tự vệ:
a)
Vững mạnh, rộng khắp coi trọng chất lượng là chính.
b)
Vững mạnh, toàn diện lấy chất lượng chính trị là chính.
c)
Vững mạnh, coi trọng cả số lượng và chất lượng.
d)
Vững mạnh về mọi mặt, lấy chính trị làm cơ sở.
64.
(ĐL9/5) Dân quân tự vệ được tổ chức thành 2 lực lượng là:
a)
Lực lượng cơ động và lực lượng rộng rãi.
b)
Lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi.
c)
Lực lượng quân sự và lực lượng chính trị.
d)
Lực lượng cơ động và lực lượng dự bị.
65.
(ĐL9/6) Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ cơ động:
a)
Trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu.
b)
Cơ động chiến đấu, chiến đấu tại chỗ.
c)
Chiến đấu, chi viện cho lực lượng quân đội và công an khi cần.
d)
Chiến đấu, chi viện cho lực lượng chiến đấu tại chỗ và địa phương khác khi cần.
66.
(ĐL9/7) Khi hết thời gian phục vụ trong lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt thì có thể tham gia:
a)
Lực lượng dân quân tự vệ cơ động.
b)
Lực lượng dân quân tự vệ tại chỗ.
c)
Lực lượng dân quân tự vệ rộng rãi.
d)
Lực lượng dân quân tự vệ thường trực.
67.
(ĐL9/8) Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ:
a)
Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 30 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi.
b)
Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi.
c)
Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi.
d)
Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi.
68.
(ĐL9/9) Tiểu đội trưởng, trung đội trưởng dân quân tự vệ do ai bổ nhiệm:
a)
Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự xã bổ nhiệm.
b)
Chủ tịch ủy ban nhân dân xã bổ nhiệm.
c)
Huyện đội trưởng bổ nhiệm.
d)
Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện bổ nhiệm.
69.
(ĐL9/10) Trong ban chỉ huy quân sự, chính trị viên do ai đảm nhiệm:
a)
Bí thư Chi bộ hoặc Bí thư Đảng ủy chủ nhiệm.
b)
Phó bí thư, chủ tịch ủy ban nhân dân đảm nhiệm.
c)
Ủy viên thường vụ Đảng ủy đảm nhiệm.
d)
Chủ tịch ủy ban nhân dân đảm nhiệm.
70.
(ĐL9/11) Biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ trong giai đoạn hiện nay:
a)
Phát huy sức mạnh tổng hợp của các tổ chức, các lực lượng.
b)
Phát huy sức mạnh tổng hợp của chính quyền địa phương.
c)
Phát huy sức mạnh tổng hợp trên địa bàn.
d)
Phát huy sức mạnh tổng hợp của nhân dân trên địa bàn.
71.
(ĐL9/12) Lực lượng dự bị động viên bao gồm:
a)
Quân nhân thường trực và phương tiện kỹ thuật.
b)
Quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật.
c)
Quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên kỹ thuật.
d)
Sĩ quan và hạ sĩ quan quân đội, công an.
72.
(ĐL9/13) Công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên có vị trí vai trò:
a)
Rất quan trọng trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc Xã hội Chủ nghĩa.
b)
Quan trọng trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc Xã hội Chủ nghĩa.
c)
Trọng tâm trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc Xã hội Chủ nghĩa.
d)
Cấp bách trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc Xã hội Chủ nghĩa.
73.
(ĐL9/14) Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên:
a)
Đảm bảo số lượng, chất lượng cao, rộng khắp, sẵn sàng chiến đấu.
b)
Đảm bảo toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm, tập trung nâng cao chất lượng.
c)
Đảm bảo số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm trọng điểm.
d)
Đảm bảo số lượng đông, chất lượng cao cho những đơn vị làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu.
74.
(ĐL9/15) Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là phải:
a)
Phát huy sức mạnh của toàn dân trên tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội.
b)
Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
c)
Phát huy sức mạnh của bộ, ngành và địa phương.
d)
Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị.
75.
(ĐL9/16) Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên:
a)
Đặt dưới sự lãnh đạo của Bộ Quốc Phòng và Ủy ban nhân dân các địa phương.
b)
Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng các cấp ở địa phương, bộ, ngành.
c)
Đặt dưới sự lãnh đạo của các tổ chức chính trị xã hội.
d)
Đặt dưới sự lãnh đạo của Ủy ban nhân dân các cấp.
76.
(ĐL9/17) Xây dựng lực lượng dự bị động viên đặt dưới sự lãnh đạo:
a)
Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng.
b)
Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Nhà nước.
c)
Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Bộ Quốc Phòng.
d)
Toàn diện về mọi mặt của các tổ chức xã hội.
77.
(ĐL9/18) Nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên:
a)
Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên.
b)
Tạo nguồn, đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên.
c)
Tạo nguồn, đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch.
d)
Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên theo quy định.
78.
(ĐL9/19) Nguyên tắc sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động viên là:
a)
Theo mức độ sức khỏe, theo tuổi đời và theo cư trú.
b)
Theo trình độ chuyên môn, theo hạng, theo cư trú.
c)
Theo quân hàm, theo chức vụ và chuyên môn.
d)
Theo hạng và theo trình độ văn hóa.
79.
(ĐL9/20) Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên:
a)
Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại.
b)
Cơ bản thống nhất, coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lực lượng.
c)
Chất lượng, thiết thực, hiệu quả sát thực tế chiến đấu tại địa bàn.
d)
Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm.
80.
(ĐL9/21) Xây dựng lực lượng dự bị động viên là nhiệm vụ chính trị thường xuyên của:
a)
Nhà nước, Ủy ban nhân dân các cấp.
b)
Cấp ủy, chính quyền địa phương.
c)
Cán bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương đến địa phương.
d)
Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân và cả hệ thống chính trị.
81.
(ĐL9/22) Động viên công nghiệp Quốc phòng được chuẩn bị:
a)
Từ thời bình.
b)
Khi bắt đầu chiến tranh.
c)
Trong quá trình chiến tranh.
d)
Kết thúc chiến tranh.
82.
(ĐL9/23) Động viên công nghiệp có áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hay không:
a)
Có.
b)
Không.
c)
Tùy tình hình cụ thể.
d)
Có thể động viên một phần hoặc toàn bộ.
83.
(ĐL9/24) Quyết định và thông báo quyết định động viên công nghiệp quốc phòng do:
a)
Chủ tịch Quốc hội quy định.
b)
Chủ tịch nước quy định.
c)
Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định.
d)
Chính phủ quy định.
84.
(ĐL9/25) Lực lượng vũ trang quần chúng được gọi là tự vệ tổ chức ở:
a)
Ở xã, phường, thị trấn.
b)
Ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
c)
Ở tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội.
d)
Cả B và C đúng.
85.
(ĐL9/26) Dân quân, tự vệ có vị trí, vai trò:
a)
Là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
b)
Là lực lượng xung kích trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
c)
Là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
d)
Là một lực lượng chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
86.
(ĐL9/27) Nhiệm vụ của dân quân tự vệ.
a)
Học tập chính trị và huấn luyện quân sự
b)
Học tập chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự và diễn tập.
c)
Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và phục vụ chiến đấu để bảo vệ địa phương, cơ sở.
d)
Cả B và C đúng.
87.
(ĐL9/28) Dân quân tự vệ được tổ chức thành các thành phần nào sau đây?:
a)
Dân quân tự vệ cơ động và lực lượng rộng rãi.
b)
Dân quân tự vệ tại chỗ, Dân quân tự vệ cơ động, Dân quân thường trực; Dân quân tự vệ biển
c)
Dân quân tự vệ quân sự và dân quân tự vệ chính trị.
d)
Dân quân tự vệ cơ động và lực lượng dự bị.
88.
(ĐL9/29) Dân quân tự vệ cơ động có nhiệm vụ?
a)
Chiến đấu, cơ động chiến đấu trên địa bàn địa phương khác.
b)
Trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu.
c)
Cơ động chiến đấu, chiến đấu tại chỗ.
d)
Chiến đấu, chi viện cho lực lượng cho lực lượng quân đội và công an khi cần.
89.
(ĐL9/30) Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ:
a)
Nam từ đủ 18 đến hết 30 tuổi; Nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.
b)
Nam từ đủ 18 đến hết 35 tuổi; Nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 30 tuổi.
c)
Nam từ đủ 18 đến hết 40 tuổi; Nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi.
d)
Nam từ đủ 18 đến hết 45 tuổi; Nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi.
90.
(ĐL9/31) Chức vụ chính trị viên Ban Chỉ huy quân sự cấp xã do vị trí nào trong chính quyền địa phương đảm nhận?
a)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
b)
Bí thư Đảng ủy.
c)
Ủy viên Thường vụ Đảng ủy.
d)
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
91.
(ĐL9/32) Biện pháp xây dựng dân quân tự vệ trong giai đoạn hiện nay:
a)
Phát huy sức mạnh tổng hợp của các lực lượng.
b)
Phát huy sức mạnh tổng hợp của chính quyền địa phương.
c)
Phát huy sức mạnh tổng hợp trên địa bàn.
d)
Phát huy sức mạnh của nhân dân trên địa bàn.
92.
(ĐL9/33) Lực lượng dự bị động viên gồm:
a)
Quân nhân thường trực và phương tiện kỹ thuật đã xếp trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực.
b)
Quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật đã xếp trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực.
c)
Quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên kỹ thuật đã xếp trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực.
d)
Sĩ quan và hạ sĩ quan quân đội, công an đã xếp trong kế hoạch bổ sung cho lực lượng thường trực.
93.
(ĐL9/34) Quân nhân dự bị bao gồm những thành phần nào?
a)
Sĩ quan dự bị và binh sĩ dự bị
b)
Sĩ quan dự bị và hạ sĩ quan dự bị
c)
Quân nhân chuyên nghiệp dự bị và binh sĩ dự bị
d)
Sĩ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp dự bị và hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị
94.
(ĐL9/35) Lực lượng dự bị động viên được xây dựng để bổ sung cho lực lượng nào?
a)
Lực lượng Công an.
b)
Lực lượng Dân quân tự vệ.
c)
Lực lượng thường trực của Quân đội.
d)
Cả 3 lực lượng trên.
95.
(ĐL9/36) Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên:
a)
Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, rộng khắp, sẵn sàng chiến đấu.
b)
Bảo đảm toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm, tập trung nâng cao chất lượng.
c)
Bảo đảm số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm.
d)
Bảo đảm số lượng đông, chất lượng cao cho những đơn vị làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu.
96.
(ĐL9/37) Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là phải:
a)
Phát huy sức mạnh của toàn dân trên tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội.
b)
Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, sẵn sàng chiến đấu.
c)
Phát huy sức mạnh của bộ, ngành và địa phương.
d)
Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị.
97.
(ĐL9/38) Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên:
a)
Đặt dưới sự lãnh đạo của Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân các địa phương.
b)
Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng các cấp ở địa phương, bộ, ngành.
c)
Đặt dưới sự lãnh đạo của các tổ chức chính trị xã hội.
d)
Đặt dưới sự lãnh đạo của Ủy ban nhân dân các cấp.
98.
(ĐL9/39) Nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên:
a)
Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên.
b)
Tạo nguồn, đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên.
c)
Tạo nguồn, đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch.
d)
Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên theo qui định.
99.
(ĐL9/40) Sắp xếp quân nhân dự bị theo nguyên tắc nào:
a)
Theo mức độ sức khoẻ, theo tuổi đời và theo cư trú.
b)
Theo hạng và theo trình độ văn hoá.
c)
Theo quân hàm, theo chức vụ và chuyên môn.
d)
Theo trình độ chuyên môn, theo hạng, theo cư trú.
100.
(ĐL9/41) Lực lượng dự bị động viên được huấn luyện theo phương châm:
a)
“Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại.”
b)
“Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm”
c)
“Cơ bản, thống nhất coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lực lượng”
d)
“Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, sát thực tế chiến đấu tại địa bàn”
101.
(ĐL9/42) Động viên công nghiệp quốc phòng được chuẩn bị lúc nào?
a)
Chuẩn bị từ thời bình.
b)
Khi chiến tranh sắp xảy ra.
c)
Trong quá trình chiến tranh.
d)
Khi kết thúc chiến tranh.
102.
(ĐL9/43) Động viên công nghiệp có áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hay không:
a)
Áp dụng.
b)
Không áp dụng.
c)
Tùy tình hình cụ thể.
d)
Có thể động viên một phần hoặc toàn bộ.
103.
(ĐL9/44) Động viên CNQP không áp dụng với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vì:
a)
Động viên CNQP là vấn đề hết sức quan trọng của quân đội.
b)
Động viên CNQP là để tăng cường lực lượng chiến đấu.
c)
Động viên CNQP là để xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc.
d)
Động viên CNQP là vấn đề bí mật của quốc gia.
104.
(ĐL9/45) Vũ khí trang bị của dân quân tự vệ từ các nguồn nào?
a)
Do Bộ quốc phòng cấp, các địa phương tự chế tạo hoặc thu được của địch.
b)
Do thu lượm, sữa chữa các loại vũ khí quân địch bỏ lại khi bị thất bại trong chiến tranh.
c)
Do mua sắm tự nguồn ngân sách của địa phương
d)
Do Bộ Công an trang bị.
Reset
