wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KÍ - TRUYỆN KÍ - TẢN VĂN - TÙY BÚT

Total questions: 95

Worksheet time: 5hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Học sinh xác định và phân tích được các yếu tố cơ bản Sự kết hợp hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí Tuỳ bút hoặc tản văn: cái tôi trữ tình, kết cấu, ngôn ngữ,... - Học sinh phân tích và xác định được chủ thể sáng tạo, thái độ và tư tưởng của tác giả trong văn bản - Học sinh xác định, phân loại và nêu được ý nghĩa các văn bản có nhiều chủ đề, chủ đề chính và chủ đề phụ; các chủ đề mang đặc trưng văn hoá dân tộc (tính dân tộc) và các chủ đề mang tính phổ biến trên thế giới (tính nhân loại) - Học sinh so sánh hai văn bản văn học viết về cùng một đề tài - Học sinh nêu và đánh giá được quan điểm của người viết và trình bày quan điểm của bản thân (người đọc) về vấn đề/nội dung được nói đến trong tác phẩm

4 lines
2.

Viết được bài thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.

4 lines
3.

Học sinh xác định và phân tích được các yếu tố cơ bản Sự kết hợp hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí Tuỳ bút hoặc tản văn: cái tôi trữ tình, kết cấu, ngôn ngữ,… Học sinh phân tích và xác định được chủ thể sáng tạo, thái độ và tư tưởng của tác giả trong văn bản Học sinh xác định, phân loại và nêu được ý nghĩa các văn bản có nhiều chủ đề, chủ đề chính và chủ đề phụ; các chủ đề mang đặc trưng văn hoá dân tộc (tính dân tộc) và các chủ đề mang tính phổ biến trên thế giới (tính nhân loại) Học sinh so sánh hai văn bản văn học viết về cùng một đề tài Học sinh nêu và đánh giá được quan điểm của người viết và trình bày quan điểm của bản thân (người đọc) về vấn đề/nội dung được nói đến trong tác phẩm

4 lines
4.

Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,...

4 lines
5.

Phát triển các phẩm chất tốt đẹp về tình yêu thương, sự cống hiến, sự dẫn dắt, sự cố gắng, biết đồng cảm và yêu thương,…

4 lines
6.

Thực hiện phiếu thông tin K - W - L để thu thập các thông tin mà HS đã học được về thể loại KÍ - TRUYỆN KÍ - TÙY BÚT - TẢN VĂN

4 lines
7.

Khái niệm về thể loại Kí trong văn học là gì?

4 lines
8.

Mục tiêu hoạt động học sinh trong hình thành kiến thức mới là gì?

4 lines
9.

Học sinh cần phân tích và xác định những yếu tố nào trong truyện kí?

4 lines
10.

Học sinh cần so sánh hai văn bản văn học về cùng một đề tài như thế nào?

4 lines
11.

Học sinh cần nêu và đánh giá quan điểm của người viết và trình bày quan điểm của bản thân về vấn đề/nội dung được nói đến trong tác phẩm như thế nào?

4 lines
12.

Tản văn là một dạng văn xuôi gần với tuỳ bút; thường kết hợp tự sự, trữ tình, nghị luận, miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ nhân vật…nhằm thể hiện những rung cảm thẩm mĩ và quan sát tinh tế của tác giả về đối tượng đa dạng trong cuộc sống. Cái 'tôi' được bộc lộ nhưng được tiết chế hơn tùy bút

4 lines
13.

Yếu tố tự sự trong tuỳ bút, tản văn là yếu tố kể chuyện, thể hiện qua việc ghi chép, thuật lại các sự việc, câu chuyện, chuỗi tình tiết liên quan tới hành vi, diễn biến tâm trạng, tình cảm của nhân vật hay lịch sử, phong tục được đề cập trong tác phẩm.

4 lines
14.

Yếu tố trữ tình trong tuỳ bút, tản văn là yếu tố thể hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc của cái tôi tác giả trong tuỳ bút hay của người kể chuyện, quan sát, miêu tả tron

4 lines
15.

Yếu tố trữ tình trong tuỳ bút, tản văn là yếu tố thể hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc của cái tôi tác giả trong tuỳ bút hay của người kể chuyện, quan sát, miêu tả trong tản văn.

4 lines
16.

Sự kết hợp giữa yếu tố hư cấu và phi hư cấu trong truyện kí làm cho câu chuyện vừa chân thực, vừa khách quan vừa sinh động theo cách nhìn độc đáo của tác giả.

4 lines
17.

Ngôn ngữ văn học có các đặc điểm như giàu sức truyền cảm, biểu cảm; tính đa nghĩa; tính hình tượng; tính thẩm mĩ.

4 lines
18.

Hình tượng cái Tôi trữ tình thể hiện thế giới tinh thần và đời sống tình cảm của tác giả

4 lines
19.

Ngôn ngữ giàu chất thơ, mang đậm dấu ấn cá nhân

4 lines
20.

Chú trọng thể hiện dòng cảm xúc, tâm trạng

4 lines
21.

Cảm hứng chủ đạo cảm hứng lãng mạn (khuynh hướng lí tưởng hóa, góc nhìn từ chuẩn mực của cái đẹp). Có thể kết hợp cảm hứng anh hùng, châm biếm, bi kịch,…

4 lines
22.

Thể hiện rõ và sâu cac vấn đề về giá trị văn hóa và triết lí nhân sinh dựa trên những ghi chép và khảo sát của tác giả

4 lines
23.

Phạm vi hiện thực phản ánh trong tác phẩm

4 lines
24.

Trần thuật một nhân vật/anh hùng(có tính xác thực) trên mặt trận chiến đấu hoặc sản xuất

4 lines
25.

Từ con người, sự việc có thật, nhà văn lựa chọn chi tiết, sự kiện, sắp xếp lại để tạo thành một tác phẩm truyện kí hấp dẫn

4 lines
26.

Thường là ngôi thứ ba, khắc họa chân dung, hành động, lời nói của nhân vật chính trong mối quan hệ với các nhân vật khác

4 lines
27.

Nổi bật, hấp dẫn nêu được cá tính, đặc sắc riêng của nhân vật

4 lines
28.

Người, sự việc có tính xác thực

4 lines
29.

Là sự việc, chi tiết có khả năng phản ánh (đời sống) chứa đựng ý nghĩa, làm nổi bật chủ đề, khắc họa nhân vật thông qua lời kể và hình dung của chính tác giả

4 lines
30.

Chủ đề chính, chủ đề phụ Cảm xúc xuyên suốt tác phẩm

4 lines
31.

Nhận biết được đề tài, cái tôi trữ tình, kết cấu của văn bản.

4 lines
32.

Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu.

4 lines
33.

Nhận biết được các yếu tố tự sự và trữ tình; các yếu tố hư cấu và phi hư cấu trong văn bản.

4 lines
34.

Nhận biết được đề tài, cái tôi trữ tình, kết cấu của văn bản.

4 lines
35.

Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu.

4 lines
36.

Nhận biết được các yếu tố tự sự và trữ tình; các yếu tố hư cấu và phi hư cấu trong văn bản.

4 lines
37.

Nhận biết một số đặc điểm của ngôn ngữ văn học trong văn bản.

4 lines
38.

Phân tích, lí giải được ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu, đề tài, cái tôi trữ tình, giọng điệu và mối quan hệ giữa các yếu tố này trong văn bản.

4 lines
39.

Phân tích được sự kết hợp giữa cốt tự sự và chất trữ tình; giữa hư cấu và phi hư cấu trong văn bản.

4 lines
40.

Phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản.

4 lines
41.

Phân tích, lí giải được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện và lí giải được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh của văn bản.

4 lines
42.

Lí giải được tính đa nghĩa của ngôn ngữ

4 lines
43.

Nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản tới quan niệm của bản thân về cuộc sống hoặc văn học.

4 lines
44.

Thể hiện thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với các vấn đề đặt ra trong văn bản.

4 lines
45.

Đánh giá được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với quan niệm của bản thân về văn học và cuộc sống. Đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để đánh giá ý nghĩa, giá trị của tác phẩm.

4 lines
46.

So sánh được hai văn bản cùng đề tài ở các giai đoạn khác nhau

4 lines
47.

Nhận biết các chi tiết tiêu biểu và phân tích giá trị của những chi tiết tiêu biểu

4 lines
48.

Nhận biết yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình và phân tích sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình trong văn bản; yếu tố hư cấu và phi hư cấu

4 lines
49.

Chỉ ra và phân tích đặc trưng của ngôn ngữ văn học trong văn bản

4 lines
50.

Chỉ ra và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của văn bản.

4 lines
51.

Chỉ ra và phân tích, lí giải được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản; phát hiện và lí giải được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh của văn bản.

4 lines
52.

Viết bài thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.

4 lines
53.

Học sinh viết được bài thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.

4 lines
54.

Nêu yêu cầu về kiểu bài Thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.

4 lines
55.

Mô tả về kiểu bài Thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận.

4 lines
56.

Nêu các bước thực hiện bài Thuyết minh.

4 lines
57.

Đề tài của bài thuyết minh về quy trình/ đối tượng cần đáp ứng các yêu cầu sau:

4 lines
58.

Xác định mục đích viết, đối tượng người đọc bằng cách trả lời các câu hỏi:

4 lines
59.

Phạm vi lựa chọn của bạn cần giới hạn ở một nội dung.

4 lines
60.

Sau khi chọn được đối tượng/ quy trình hoạt động cần thuyết minh, bạn hãy vận dụng các kĩ năng thu thập tư liệu đã được giới thiệu ở các lớp trước để thực hiện thao tác này.

4 lines
61.

Bạn nên quan sát, tiếp cận trực tiếp đối tượng hoặc theo dõi quy trình cần thuyết minh, kết hợp thu thập những thông tin trên sách, báo, các phương tiện truyền thông.

4 lines
62.

Sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lí.

4 lines
63.

Tổng quan về đối tượng/ quy trình cần thuyết minh

4 lines
64.

Trình bày những đặc điểm cụ thể của đối tượng hoặc các bước/ công đoạn của một quy trình (nguyên liệu thực hiện, các bước tiến hành, yêu cầu thành phẩm, ý nghĩa…)

4 lines
65.

Miêu tả chi tiết một vài đặc điểm, một vài công đoạn độc đáo, đặc sắc hoặc lồng ghép các nhận xét, đánh giá, bày tỏ cảm xúc.

4 lines
66.

Đánh giá về đối tượng/ quy trình thuyết minh.

4 lines
67.

Tùy vào đối tượng/ quy trình thuyết minh, lựa chọn các bước thuyết minh hợp lí. Chung quy, khi viết bài văn thuyết minh cần phải đáp ứng các yêu cầu.

4 lines
68.

Bám sát đối tượng/ quy trình thuyết minh.

4 lines
69.

Làm sáng tỏ các đặc điểm của đối tượng/ quy trình bằng cách giới thiệu, miêu tả, giải thích. Sắp xếp nội dung thuyết minh theo

4 lines
70.

Đọc văn bản sau: Tự nhiên như thế: ai cũng chuộng mùa xuân. Mà tháng Giêng là tháng đầu của mùa xuân, người ta càng trìu mến, không có gì lạ hết. Ai bảo được non đừng thương nước, bướm ��ừng thương hoa, trăng đừng thương gió; ai cấm được trai thương gái, ai cấm được mẹ yêu con; ai cấm được cô gái còn son nhớ chồng thì mới hết được người mê luyến mùa xuân. Tôi yêu sông xanh, núi tím; tôi yêu đôi mày ai như trăng mới in ngần và tôi cũng xây mộng ước mơ, nhưng yêu nhất mùa xuân không phải là vì thế. Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng... Người yêu cảnh, vào những lúc trời đất mang mang như vậy, khoác một cái áo lông, ngậm một ống điếu mở cửa đi ra ngoài tự nhiên thấy một cái thú giang hồ êm ái như nhung và không cần uống rượu mạnh cũng nh

4 lines
71.

Mùa xuân làm cho người ta muốn phát điên lên như thế nào?

4 lines
72.

Mùa xuân trở lại, tim người ta dường như trẻ hơn ra và đập mạnh hơn trong những ngày nào?

4 lines
73.

Mùa xuân ở Hà Nội thân yêu là mùa xuân của vùng nào?

4 lines
74.

Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?

4 lines
75.

Biện pháp tu từ được nhà văn sử dụng trong câu sau là gì?

4 lines
76.

Lựa chọn một biện pháp tu từ trong văn bản trên và phân tích

4 lines
77.

Chỉ ra những đặc điểm của tản văn xuất hiện trong văn bản

4 lines
78.

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) chia sẻ cảm nhận của em về mùa xuân (hoặc Tết) ở địa phương mà em sinh sống

4 lines
79.

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) chia sẻ cảm nhận của em về mùa xuân (hoặc Tết) ở địa phương mà em sinh sống

4 lines
80.

Dựa vào nội dung của văn bản trên, em hãy viết một bài văn nghị luận khoảng 2/3 trang giấy thi, bàn luận về: Những giá trị tinh thần quan trọng của mỗi người con xa xứ khi nhớ về quê hương

4 lines
81.

Mùa xuân hoặc Tết ở địa phương nào?

4 lines
82.

Một số nét đặc sắc

4 lines
83.

Cảm nhận chung của em

4 lines
84.

Những giá trị tinh thần của người con xa xứ khi nhớ về quê hương

4 lines
85.

Nếu không có những giá trị tinh thần thì cuộc sống của những người xa xứ sẽ ra sao?

a)

Mất cân bằng

b)

Thiếu niềm tin và chỗ dựa

c)

Không có một điểm tựa để hi vọng và để trở về

86.

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

4 lines
87.

Khoa học có mấy trang về nuôi ong?

4 lines
88.

Con ong đã bay bao nhiêu chuyến để tạo ra một nửa lít mật ong?

4 lines
89.

Cái gì đã nung một thứ mật trong con người?

4 lines
90.

Ngọc trai nguyên chỉ là một hạt cát, một hạt bụi biến xâm lăng vào vỏ trai, lòng trai. Cái gì bế lẻn vào cửa trai?

4 lines
91.

Văn bản trên thuộc thể loại

a)

Tản văn

b)

Tùy bút

c)

d)

Truyện kí

92.

Cảm xúc chủ đạo của văn bản trên là:

a)

Niềm hoài niệm trước những vẻ đẹp truyền thống xưa cũ

b)

Tình yêu và nỗi nhớ với tết Hà Nội

c)

Tình yêu và nỗi nhớ với Hà Nội mùa xuân

d)

Tình yêu và nỗi nhớ với những điều bình dị nhất của mùa xuân của Bắc Việt

93.

Đọc văn bản và chỉ ra khoảng thời gian mà tác giả cảm thấy 'yêu mùa xuân nhất'

a)

Đầu xuân

b)

Tết nguyên Đán

c)

Sau rằm tháng giêng

d)

Cuối mùa xuân

94.

Bên cạnh yếu tố trữ tình (biểu cảm), văn bản trên có sử dụng thêm phương thức biểu đạt nào khác?

a)

Tự sự và miêu tả

b)

Miêu tả và nghị luận

c)

Miêu tả và thuyết minh

d)

Tự sự và thuyết minh

95.

Biện pháp lặp cấu trúc được sử dụng trong đoạn sau có tác dụng gì?

a)

Khẳng định vẻ đẹp của mùa xuân

b)

Khẳng định mùa xuân là mùa của yêu thương và tình yêu

c)

Khẳng định ai cũng chuộng mùa xuân, những sự việc hiển nhiên không bao giờ dừng lại cũng như việc không bao giờ có người hết yêu mùa xuân

d)

Khẳng định tình cảm của nhà văn với mùa xuân đất trời