wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử y học

Total questions: 107

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nghiên cứu của mô bệnh học đại cương gồm:

4 lines
2.

Nhiệm vụ của mô bệnh học là:

4 lines
3.

Nội dung nghiên cứu của mô bệnh học đại cương:

4 lines
4.

Nội dung nghiên cứu của mô bệnh học các tạng và hệ thống:

4 lines
5.

Theo cornelius Celsus, các nhóm bệnh tật có thể chữa trị bằng:

4 lines
6.

Hippocrate cho rằng con người được hình thành từ mấy loại yếu tố:

4 lines
7.

Giải phẫu bệnh là gì:

4 lines
8.

Sử dụng "lai tại chổ" bộc lộ sự

4 lines
9.

Andreas Vesalius là thầy thuốc người nước:

a)

Bỉ

b)

Đức

c)

Anh

d)

Hà lan

10.

Giáo sư Karl Rokitansky là người nước:

a)

Tiệp Khắc

b)

Hy Lạp

c)

Ai Cập

d)

Hà Lan

11.

Giáo sư Rudolf Virchow là người nước:

a)

Đức

b)

Áo

c)

Bỉ

d)

Anh

12.

Mô bệnh học có bao nhiêu nhiệm vụ:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

13.

Y học tuy đã nảy sinh và tồn tại, nhưng vẫn chưa có bước phát triển đáng kể là đặc điểm thời kỳ:

a)

Cổ đại

b)

Trung đại

c)

Cận đại

d)

Hiện đại

14.

Nhà nghiên cứu bệnh học lớn nhất mọi thời đại là:

a)

Karl Rokitansky

b)

Marcelo Malpighi

c)

Rudolf Virchow

d)

Lancisi

15.

Bệnh học thực sự có một bước tiến toàn diện, nhờ vào việc sử dụng kính hiển vi để nghiên cứu các mô bệnh từ khoảng năm:

a)

1800

b)

1801

c)

1802

d)

1803

16.

Giáo sư Karl Rokitansky đã giải phẫu tử thi bao nhiêu trường hợp:

a)

10.000

b)

20.000

c)

30.000

d)

40.000

17.

Vào thời cổ đại, người thầy thuốc cho rằng khám bệnh phải dựa trên sự quan sát và đánh giá toàn diện là:

a)

Hippocrate

b)

Morgagni

c)

Leeuwenhoek

d)

Crick

18.

Claudius Galen là thầy thuốc nhà triết học nổi tiếng người La Mã gốc:

a)

Ai Cập

b)

Hy Lạp

c)

Ấn Độ

d)

Trung Quốc

19.

Giải phẩu bệnh có chuyên ngành nào:

a)

Sinh lí học

b)

Giải phNu học

c)

Tế bào học

d)

Hóa sinh học

20.

Người được coi là nhà giải phẫu bệnh thực nghiệm đầu tiên:

a)

Julius Cohnheim

b)

Rudolf Virchow

c)

Claudius Galen

d)

Cornelius Celcus

21.

Viêm ruột thừa là nội dung nghiên cứu thuộc phần:

a)

Mô bệnh học ngoại khoa

b)

Mô bệnh học đại cương

c)

Mô bệnh học các tạng và hệ thống

d)

Mô bệnh học tế bào

22.

Ông Giovavnni Bathista Morgagni cho xuất bản cuốn sách ' nguyên nhân bệnh tật ' là người nước nào:

a)

Ý

b)

Pháp

c)

Bỉ

d)

Anh

23.

Theo quan niệm của Hippocrate , quá trình lành bệnh tự nhiên là do:

a)

Sức mạnh siêu nhiên

b)

Nghỉ ngơi, dinh dưỡng hợp lý

c)

Thuốc , phẫu thuật

d)

Tập thể dục thường xuyên

24.

Có bao nhiêu phương pháp nghiên cứu mô bệnh học:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

25.

Trong bộ sách về y học của Cornelius Celsus đã phân biệt bệnh tật thành mấy nhóm:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

26.

''Bệnh tật có thể chữa trị bằng chế độ ăn, thuốc men hay phẫu thuật'' là quan niệm của:

a)

Hippocrate

b)

Cornelius Celsus

c)

William Harvey

d)

Boerhaave

27.

Mô bệnh học có bao nhiêu nhiệm vụ:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

28.

Mô bệnh học phát triển qua mấy giai đoạn:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

29.

Người đầu tiên mô tả triệu chứng của hiện tượng viêm là:

a)

Cornelius Celcus

b)

Rudolf Virchow

c)

Cornelius Celcus

d)

William Havey

30.

Sách 'Nguyên nhân bệnh tật' xuất bản năm:

a)

1761

b)

1760

c)

1762

d)

1763

31.

Tác phẩm 'Hoạt động của tim và máu ở động vật' ra đời năm:

a)

1627

b)

1628

c)

1629

d)

1630

32.

Bệnh học được chia thành nhiều phân chuyên ngành, trong đó mô bệnh học, còn được gọi là:

a)

Sinh lí bệnh

b)

Sinh lí

c)

Giải phẫu bệnh

d)

Giải phẫu

33.

Thực hành y khoa của Hippocrate dựa vào các quan sát và các nghiên cứu trên đối tượng nào:

a)

Chuột

b)

Chó

c)

Con người

d)

Thỏ

34.

Nội dung nghiên cứu giải phẫu bệnh gồm bao nhiêu phần:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

35.

Marcelo Malpighi là người nước:

a)

Anh

b)

Hà Lan

c)

Italia

d)

Bỉ

36.

Thực hành y khoa của Hippocrate dựa vào các quan sát và các nghiên cứu trên đối tượng nào:

a)

Chuột

b)

Chó

c)

Con người

d)

Thỏ

37.

Ông Giovavnni Bathista Morgagni cho xuất bản cuốn sách ' nguyên nhân bệnh tật ' tổng kết bao nhiêu năm nghiên cứu:

a)

20

b)

30

c)

40

d)

50

38.

Hoá mô là phương pháp nghiên cứu áp dụng hóa học vào:

a)

Cơ thể

b)

Cơ quan

c)

Tế bào

d)

39.

Mô bệnh học còn được gọi là:

a)

Giải phẫu bệnh

b)

Mô học

c)

Mô bệnh học pháp y

d)

Tế bào học

40.

Giai đoạn phát triển mạnh của Mô bệnh học trong lĩnh vực sinh học phân tử, di truyền, miễn dịch và ung thư là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

41.

Thầy thuốc người nước nào đã cho ra đời cuốn sách giải phẫu học đầu tiên minh họa về ' giải phẫu người ':

a)

Bỉ

b)

Pháp

c)

Ấn Độ

d)

Trung Quốc

42.

Nội dung nghiên cứu của mô bệnh học gồm mấy phần:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

43.

Ông Giovavnni Bathista Morgagni cho xuất bản cuốn sách ' nguyên nhân bệnh tật ' tổng kết 50 năm nghiên cứu, qua kết quả giải phẫu tử thi của bao nhiêu trường hợp tử vong:

a)

500

b)

600

c)

700

d)

800

44.

Thế kỷ V - IV trước công nguyên, y học thoát khỏi mê tín dị đoan nhờ công của:

a)

Hippocrate

b)

Cornelius Celcus

c)

Claudius Galen

d)

Rudolf Virchow

45.

Con người được hình thành từ 4 yếu tố là khí, nước, lửa và đất là quan điểm của:

a)

Hippocrate

b)

Cornelius Celsus

c)

Claudius Galen

d)

Marcus Aurelius

46.

Cuốn sách " Giải phẫu người" đầu tiên thuộc về tác giả:

a)

Pare

b)

Lancisi

c)

Boerhaave

d)

Andreas Vesalius

47.

Ai là người đưa y học thoát khỏi ảnh hưởng của mê tín, dị đoan:

a)

Cornelius Celsus

b)

Andreas Vesalius

c)

Hippocrate

d)

Claudius Galen

48.

Hoá mô là phương pháp nghiên cứu áp dụng hóa học vào:

a)

Cơ thể

b)

Cơ quan

c)

Tế bào

d)

49.

Giovanni Bathista Morgagni là thầy thuốc người nước:

a)

Mỹ

b)

Pháp

c)

Ý

d)

Đức

50.

Y học và giải phẫu bệnh phát triển rực sáng trong giai đoạn nào:

a)

Đầu thế kỷ I

b)

Thế kỷ V đến thế kỷ XVII

c)

Giữa thế kỷ XVII đến đầu thế kỷ XX

d)

Nửa sau thế kỷ XX đến nay

51.

Nguồn gốc của mọi bệnh tật đều xuất nguồn từ tế bào' là quan điểm của:

a)

Hagerford

b)

Rudolf Virchow

c)

William Harvey

d)

Boerhaave

52.

Phương pháp nghiên cứu của mô bệnh học đại thể là:

a)

Quan sát tổn thương bằng kính hiển vi quang học

b)

Quan sát tổn thương bằng kính hiển vi điện tử

c)

Quan sát tổn thương bằng mắt thường

d)

Lai tại chỗ

53.

Tác phẩm " Hoạt động của tim và máu ở động vật" thuộc về:

a)

Pare

b)

Lancisi

c)

William Harvey

d)

Boerhaave

54.

Tên cuốn sách mang nội dung giải phẫu bệnh đại thể của Giovanni Bathista Morgagni là:

a)

Hoạt động của tim và máu động vật

b)

Bệnh học tế bào

c)

Nguyên nhân bệnh tật

d)

Giải phẫu người

55.

Cha đẻ của bệnh học hiện đại:

a)

Haver

b)

Rudolf Virchow

c)

Jenner

d)

Pare

56.

Người sáng lập ra nền y học phương Tây:

a)

Hippocrate (460 - 377)

b)

Galen (130 - 200)

c)

Morgagni (1628 - 1771)

d)

Virchow (1821 - 1902)

57.

Phương pháp nghiên cứu của mô bệnh học đại thể là quan sát tổn thương bằng:

a)

Mắt thường

b)

Kính hiển vi

c)

Siêu âm

d)

X quang

58.

Phương pháp nghiên cứu của mô bệnh học đại thể là quan sát tổn thương bằng:

a)

Mắt thường

b)

Kính hiển vi

c)

Siêu âm

d)

X quang

59.

Hippocrate là một thầy thuốc của quốc gia nào:

a)

Ấn Độ

b)

Trung Quốc

c)

La Mã

d)

Hy Lạp

60.

Ai là người vẽ cơ người, chân dung và phôi người:

a)

Leonardo da vinci

b)

Galen

c)

William Haver

d)

Morgani

61.

Dùng kính hiển vi điện tử để quan sát gì trong các mô bệnh:

a)

Virus

b)

Vi khuẩn

c)

Tế bào

d)

Kí sinh trùng

62.

Claudius Galen là một thầy thuốc và nhà triết học nổi tiếng ở thế kỷ:

a)

Thế kỷ II

b)

Thế kỷ I

c)

Thế kỷ III

d)

Thế kỷ IV

63.

Ai là người được coi là nhà giải phẩu bệnh thực nghiệm đầu tiên:

a)

Julius Cohnheim

b)

Rudolf Virchow

c)

Jenner

d)

Pare

64.

Phương pháp nghiên cứu của mô bệnh học vi thể là quan sát tổn thương bằng:

a)

Kính hiển vi

b)

Mắt thường

c)

Siêu âm

d)

X quang

65.

Antoni Van Leeuwenhoek là người nước:

a)

Pháp

b)

Hà Lan

c)

Nga

d)

Đức

66.

Người đã thực hiện giải phẫu trên heo, dê, vượn:

a)

Claudius Galen

b)

Cornelius Celsus

c)

Hippocrate

d)

Rudolf Virchow

67.

Trong thực hành y khoa, ai là người dựa trên cơ sở quan sát và nghiên cứu cơ thể người :

a)

Hippocrate (460 - 377)

b)

Galen (130 - 200)

c)

Morgagni (1628 - 1771)

d)

Virchow (1821 - 1902)

68.

Hippocrate, người thầy thuốc đầu tiên mô tả các triệu chứng của viêm phổi, sinh vào thời đại nào:

a)

Cổ đại

b)

Trung đại

c)

Cận đại

d)

Hiện đại

69.

Chuyên gia về giải phẫu bệnh và sinh lý và là người đầu tiên sử dụng phương pháp cắt lạnh là:

a)

Julius Cohnheim

b)

Wiliam Haver

c)

Lancisi

d)

Pare

70.

y thuốc của quốc gia nào:

a)

Người La Mã gốc Hy Lạp

b)

Người Hy Lạp gốc La Mã

c)

Người Hy Lạp gốc Ấn Độ

d)

Người Hy Lạp gốc Ai Cập

71.

Nghiên cứu ở cấp độ phân tử và cung cấp chẩn đoán khách quan ở giai doạn:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

72.

Phương pháp đại thể trong giải phẫu bệnh có tác dụng:

a)

ChNn đoán xác định

b)

ChNn đoán sơ bộ

c)

ChNn đoán hồi cứu

d)

ChNn đoán phân biệt

73.

Thời đại phát triển rực sáng của y học và giải phẩu ,chọn câu đúng:

a)

Thế kỷ V-IV

b)

Thế kỷ V- XVII

c)

Giữa TK XVII - đầu TK XX

d)

Thế kỷ 20 đến nay

74.

Kính hiển vi điện tử là phương pháp nghiên cứu của:

a)

Mô phôi

b)

Bệnh phNm

c)

Mô bệnh học

d)

Mô học

75.

Phương pháp nghiên cứu của mô bệnh học, NGOẠI TRỪ:

a)

Sinh học phân tử

b)

Đại thể

c)

Kính hiển vi điện tử

d)

Nuôi cấy tế bào

76.

Claudius Galen là một thầy thuốc của quốc gia nào:

a)

Người La Mã gốc Hy Lạp

b)

Người Hy Lạp gốc La Mã

c)

Người Hy Lạp gốc Ấn Độ

d)

Người Hy Lạp gốc Ai Cập

77.

Tổn thương mô và tế bào là tổn thương:

a)

Đại thể

b)

Vi thể

c)

Siêu vi

d)

Bên trong

78.

Mô bệnh học có bao nhiêu nhiệm vụ:

a)

8

b)

2

c)

6

d)

4

79.

Quan sát virus trong các mô bệnh bằng phương pháp:

a)

Vi thể

b)

Nuôi cấy tế bào

c)

Hóa mô

d)

Kính hiển vi điện tử

80.

Thành tựu nổi bật "Mô tả cấu trúc DNA" thuộc về:

a)

Tijo và Levan

b)

Watson và Crick

c)

Nowell và Hagerford

d)

Rudolf Virchow

81.

Phương pháp nghiên cứu Mô Bệnh học nào trở nên phổ biến và mở rộng rất nhiều với sự phát triển của kháng thể đơn dòng:

a)

Đại thể

b)

Mô học

c)

Vi Thể

d)

Hóa mô miễn dịch

82.

Sử dụng "lai tại chổ" bộc lộ sự hiện diện của gen cụ thể hoặc mRNA trong các tiêu bản mô hoặc tế bào được thực hiện bằng phương pháp:

a)

Nuôi cấy tế bào

b)

Kính hiển vi điện tử

c)

Hóa mô

d)

Đại thể

83.

Người phụ trách chăm sóc sức khỏe cho các võ sĩ giác đấu và có điều kiện quan sát các tổn thương là:

a)

Hippocrates

b)

Andreas Vesalius

c)

Claudius Galen

d)

Antoni van Leewenhoek

84.

Người sáng lập ra nền y học phương tây:

a)

Hippocrate

b)

Cornelius Celcus

c)

Claudius Galen

d)

Rudolf Virchow

85.

Các phân loại mô bệnh học mới và áp dụng các kỹ thuật mới như hoá mô miễn dịch, giúp cho các nhà mô bệnh học có những kết luận chính xác và khách quan là một trong những nhiệm vụ nào của mô học:

a)

Chẩn đoán bệnh

b)

Nghiên cứu y học

c)

Đào tạo cán bộ y tế

d)

Xây dựng một nền y học dân tộc và khoa học

86.

Tham gia vào các nghiên cứu với lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng khác kết hợp đối chiếu kết quả để đưa ra kết luận cuối cùng có tính khoa học, khách quan và chuyên môn cao là một trong những nhiệm vụ nào chả mô học:

a)

Chẩn đoán bệnh

b)

Đào tạo cán bộ y tế

c)

Xây dựng một nền y học dân tộc và khoa học

d)

Nghiên cứu y học

87.

Hippocrate thầy thuốc người:

a)

Hy Lạp

b)

Anh

c)

Ý

d)

Hà Lan

88.

Người thực nghiệm y khoa trên động vật:

a)

Hippocrate

b)

Cornelius Celcus

c)

Claudius Galen

d)

Rudolf Virchow

89.

Giải phẫu bệnh là gì:

a)

Là môn nghiên cứu khoa học các cấu trúc mô lành

b)

Là môn nghiên cứu khoa học các tổn thương

c)

Là môn nghiên cứu khoa học các cơ quan bình thường

d)

Là một trong các phân ngành của hóa học

90.

Theo học giả Cornelius Celsus, bệnh tật được phân biệt thành:

a)

2 nhóm

b)

3 nhóm

c)

4 nhóm

d)

5 nhóm

91.

Người ghi nhận 4 triệu chứng của viêm sưng nóng đỏ đau:

a)

Hippocrate

b)

Cornelius Celcus

c)

Claudius Galen

d)

Rudolf Virchow

92.

Đặc điểm của y học thời kỳ Cổ Đại:

a)

Chưa tồn tại

b)

Chưa có bước phát triển đáng kể

c)

Có nhiều bước phát triển

d)

Đã nảy sinh, tồn tại nhưng chưa có bước phát triển đáng kể

93.

Người đã xác định các nhiễm sắc thể Philadelphia t trong bệnh bệnh cầu dòng tủy mạn tính:

a)

Nowell và Hagerford

b)

Tijo và Levan

c)

Nowell và Levan

d)

Vesalius và Wiliam Harvey

94.

Quốc gia đầu tiên cho phép các sinh viên Y khoa được giải phẩu tử thi là:

a)

Pháp

b)

Bỉ

c)

Đức

d)

Ý

95.

Phương pháp nghiên cứu của mô bệnh học, NGOẠI TRỪ:

a)

Hóa mô

b)

Kính hiển vi điện tử

c)

Nuôi cấy tế bào

d)

Hóa học

96.

Mô bệnh học tham gia nghiên cứu xác định các đặc điểm riêng về bệnh tật cuả người Việt Nam là một trong những nhiệm vụ nào:

a)

Nghiên cứu y học

b)

Đào tạo cán bộ y tế

c)

Chẩn đoán bệnh

d)

Xây dựng nền y học và dân tộc

97.

Claudius Galen là thầy thuốc và nhà triết học nổi tiếng:

a)

Người La Mã gốc Hy Lạp

b)

Người Hy Lạp gốc La Mã

c)

Người Đức gốc Hy Lạp

d)

Người La Mã gốc Đức

98.

Cornelius Celcus thầy thuốc người nước:

a)

Hy lạp

b)

Anh

c)

Ý

d)

La mã

99.

Người mở đầu cho giải phẩu bệnh vi thể:

a)

Antoni van Leeuwenhoek

b)

Rudolf Virchow

c)

Cornelius Celsus

d)

Karl Rokitansky

100.

Cấu tạo cơ thể con người được hình thành từ 4 yếu tố theo quan niệm của người Ai Cập cổ đại:

a)

Khí, huyết, thủy, hỏa

b)

Khí, hỏa, thủy, thổ

c)

Khí, huyết, tân, dịch

d)

Âm, dương, khí, huyết

101.

Giải phẫu bệnh có chuyên ngành nào:

a)

Mô bệnh học nội khoa

b)

Mô bệnh học sản khoa

c)

Mô bệnh học nhi khoa

d)

Mô bệnh học pháp y

102.

Thời trung đại kéo dài khoảng bao nhiêu năm:

a)

1000 năm

b)

1200 năm

c)

1300 năm

d)

1400 năm

103.

Phương pháp nghiên cứu của mô bệnh học là:

a)

Sinh lý

b)

Hóa học

c)

Sinh học phân tử

d)

Nuôi cấy tế bào

104.

Người đầu tiên mô tả triệu chứng trẻ em:

a)

Hippocrate

b)

Cornelius Celcus

c)

Claudius Galen

d)

Rudolf Virchow

105.

Giải phẫu bệnh có chuyên ngành nào:

a)

Mô bệnh học ngoại khoa

b)

Mô bệnh học nội khoa

c)

Mô bệnh học sản khoa

d)

Mô bệnh học nhi khoa

106.

Phương pháp nghiên cứu của mô bệnh học là:

a)

Kính hiển vi điện tử

b)

Hóa học

c)

Sinh học phân tử

d)

Sinh học

107.

Phương pháp nghiên cứu của mô bệnh học, NGOẠI TRỪ:

a)

Sinh học phân tử

b)

Đại thể

c)

Kính hiển vi điện tử

d)

Nuôi cấy tế bào