NEW
Font size
S
M
L
XL
Worksheetsgd ck 2 lhp bài 10-11(41)
Total questions: 41
Worksheet time: 10hrs 15mins
Name
Class
Date
1.
Quyền tự do ngôn luận có quan hệ chặt chẽ và thường thể hiện thông qua quyền gì sau đây?
a)
Tự do biểu tình.
b)
Tự do tụ họp.
c)
Tự do báo chí.
d)
Tự do lập hội.
2.
Nhà nước không nghiêm cấm những hành vi nào sau đây liên quan đến quyền tự do ngôn luận của công dân?
a)
Tuyên truyền lệch lạc chính sách của Đảng và Nhà nước.
b)
Nói sai sự thật nhằm bôi nhọ đến nhân phẩm của người khác.
c)
Tung tin sai sự thật làm tổn hại đến lợi ích của quốc gia.
d)
Tuyên truyền đến mọi người cùng chung tay bảo vệ môi trường.
3.
Hành vi nào sau đây không phải tự do ngôn luận?
a)
Viết thư ra nước ngoài.
b)
Nói leo trong lớp.
c)
Viết thư cho hòm thư góp ý.
d)
Viết bài cho báo Hoa học trò.
4.
Người bao nhiêu tuổi khi vi phạm về quyền tự do ngôn luận thì phải chịu trách nhiệm hình sự?
a)
Từ đủ 16 tuổi.
b)
Từ đủ 13 tuổi.
c)
Từ đủ 18 tuổi.
d)
Từ đủ 14 tuổi.
5.
Vai trò của quyền tự do ngôn luận của công dân là gì?
a)
Cả 2 đáp án A và B đều đúng.
b)
Phát huy quyền làm chủ của công dân.
c)
Cả 2 đáp án A và B đều sai.
d)
Sử dụng quyền tự do ngôn luận để xây dựng, bảo vệ lợi ích của tập thể, Quốc gia đất nước.
6.
Trách nhiệm của cơ quan báo chí đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân là gì?
a)
Đăng, phát kiến nghị, phê bình, tin, bài, ảnh và tác phẩm báo chí khác của các công dân phù hợp với thị hiếu người đoc.
b)
Đăng tải tác phẩm của công dân không cần kiểm duyệt trước.
c)
Đăng, phát kiến nghị, phê bình, tin, bài, ảnh và các tác phẩm báo chí của khác của công dân phù hợp với tôn chỉ.
d)
Đăng tác phẩm của công dân phù hợp với tôn chỉ.
7.
Quy định của pháp luật về quyền tự do ngôn luận của công dân là gì?
a)
Nhà nước nghiêm cấm người dân được phát biểu ý kiến của mình.
b)
Nhà nước hạn chế quyền tự do ngôn luận của công dân.
c)
Nhà nước chỉ cho phép công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận trong các lĩnh vực cá nhân.
d)
Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí.
8.
Hành vi nào thể hiện đúng quyền tự do ngôn luận?
a)
Cãi nhau, chửi bới và xúc phạm nhau.
b)
Phát ngôn thoải mái không cần nghĩ đến hậu quả.
c)
Không chịu trách nhiệm về các lời nói của mình.
d)
Các đại biểu chất vấn các bộ trưởng tại Quốc hội.
9.
Vai trò của luật An ninh mạng với quyền tự do ngôn luận của công dân là gì?
a)
Cụ thể hóa quy định sử dụng không gian mạng.
b)
Ngăn cản quyền tự do ngôn luận, quyền bày tỏ quan điểm của công dân.
c)
Cấm công dân tham gia hoạt động trên không gian mạng hoặc truy cập, sử dụng thông tin trên không gian mạng.
d)
Cấm công dân sử dụng các dịch vụ mạng xã hội.
10.
“Quyền tự do ngôn luận là chuẩn mực của một xã hội mà trong đó cá nhân có tự do, dân chủ, có quyền lực thật sự” là một nội dung thuộc ….
a)
Khái niệm về quyền tự do ngôn luận.
b)
Ý nghĩa về quyền tự do ngôn luận.
c)
Bình đẳng về quyền tự do ngôn luận.
d)
Nội dung về quyền tự do ngôn luận.
11.
Người vi phạm về quyền tự do ngôn luận, báo chí, và tiếp cận thông tin của nhân dân sẽ bị xử phạt như thế nào?
a)
Căn cứ vào mức độ của hành vi và xử phạt theo khung hình phạt đã đựo quy định.
b)
Chỉ phạt hành chính.
c)
Chỉ phạt giam giữ.
d)
Chỉ truy cứu trách nhiệm hình sự.
12.
Em hãy cho biết ý kiến nào sau đây là sai?
a)
Quyền tự được tiếp cận thông tin là quyền của con người có thể được đọc, xem, nghe bất kì thông tin nào nếu muốn.
b)
Quyền tự do ngôn luận là quyền của công dân được tự do nói lên tất cả những suy nghĩ của mình ở mọi nơi, mọi lúc.
c)
Công dân đóng góp ý kiến về những vấn đề chung của đất nước, xã hội là thực hiện quyền tự do ngôn luận, báo chí.
d)
Khi thực hiện quyền tự do ngôn luận, báo chí, tiếp cận thông tin bắt buộc nhân dân phải tuân theo những nghĩa vụ mà pháp luật quy định về các vấn đề đó.
13.
Trong lúc mọi người ăn tối, ti vi có phát chương trình Thế giới động vật mà M yêu thích. Em tính xem một lát rồi mới đứng dậy vào bàn học. Thấy vậy, mẹ M ngay lập tức giục em đứng dậy đi học. M có bày tỏ muốn được xem chương trình vì có nhiều thông tin bổ ích nhưng mẹ của M nói rẳng chỉ có các chương trình gì liên quan đến việc học của em mới quan trong và cần xem. Theo em, mẹ của M có vi phạm về quyền tự do tiếp cận thông tin của con không?
a)
Mẹ M làm tất cả là muốn cho con học tốt chứ không hề có ý xấu nên không vi phạm vào luật.
b)
Chỉ đáp án A đúng.
c)
Mẹ M phạm luật vì chương trình M muốn xem cũng có bổ sung thêm kiến thức về muôn loài và việc việc em xem hoàn toàn có thể tiếp thu được thêm các tri thức bổ ích, mẹ không nên cấm em xem.
d)
Chỉ đáp án B đúng.
14.
Học sinh có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận của mình bằng cách nào dưới đây?
a)
Đưa thông tin không hay về trường mình lên Facebook.
b)
Chê bai trường mình ở nơi khác.
c)
Phát biểu ý kiến xây dựng trường lớp trong các cuộc họp.
d)
Tự do nói bất cứ điều gì về trường mình.
15.
Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác cản trở công dân thực hiện quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, quyền biểu tình sẽ bị phạt tù bao lâu?
a)
Từ 4 tháng đến 3 năm.
b)
Từ 5 tháng đến 5 năm.
c)
Từ 3 tháng đến 2 năm.
d)
Từ 2 tháng đến 1 năm.
16.
Việc ông A sử dụng chức vụ, quyền hạn của mình để tung các tin đồn nhảm không đúng sự thật sẽ bị phạt như thế nào?
a)
Cảnh cáo.
b)
Bị phạt tù từ 1 đến 5 năm.
c)
Cắt chức.
d)
Nhắc nhở.
17.
Là một người dùng Facebook khá thường xuyên, chị P thường chia sẻ lại các mẹo làm đẹp được người khác đăng tải lên mà không biết thông tin từ các bài đăng đó đã được xác thực hay chưa. Theo em, việc làm cảu chị P có thể gây ra các hậu quả gì?
a)
Chị P có thêm được nhiều thông tin bổ ích.
b)
Chị P có thêm được nhiều người bạn mới từ các hội nhóm.
c)
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
d)
Chị P có thể làm theo các mẹo mà mình biết được và gặp các vấn đề không tốt về sức khỏe.
18.
Khi cả gia đình đang cùng nói về việc cải tạo khu sân vườn sao cho mát mẻ để tránh nắng mùa hè, M có đề xuất trồng thêm một số cây ăn quả, để vừa có thể có hoa quả ăn mà lại có thêm bóng mát. M đang trình bày dở ý kiến của mình thì chị H là chị của M chen ngang và cho rằng ý kiến của M không hay nên không cần nói tiếp nữa. Theo em, chị H đã vi phạm về quyền lợi gì của công dân?
a)
Quyền bảo hộ về thanh danh, nhân phẩm.
b)
Quyền tự do ngôn luận của công dân.
c)
Quyền trình báy ý kiến.
d)
Quyền bình đẳng của công dân.
19.
Hiện nay, các thế lực thù địch chống phá cách mạng, đường lối của Đảng thường có các bài đăng tải không đúng sự thật trên các trang mạng nhằm mục đích bôi nhọ, họ lợi dụng vào quyền tự do ngôn luận của công dân để thực hiện các hành vi có ảnh hưởng xấu đến uy tín của Nhà nước. Theo em, mỗi người trẻ chúng ta nên làm gì để có thể thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình về tự do ngôn luận và bảo vệ tổ quốc?
a)
Thể hiện lòng yêu nước bằng các việc nhỏ hằng ngày.
b)
Tiếp cận, thu nhận thông tin từ các nguồn tin chính thống; lên án các hành động tung tin đồn sai sự thật.
c)
Bài trừ các thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín của Nhà nước.
d)
Nói, chia sẻ các thông tin trên mạng nhằm đẩy lùi các thông tin sai sự thật được đăng tải.
20.
Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Chính trị.
b)
Lao động.
c)
Văn hoá.
d)
Kinh tế.
21.
Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm
a)
bình đăng giới.
b)
phúc lợi xã hội.
c)
an sinh xã hội.
d)
bảo hiểm xã hội.
22.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
a)
Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp.
b)
Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế.
c)
Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm.
d)
Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc.
23.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ bình đẳng trong việc
a)
tham gia các hoạt động xã hội.
b)
tiếp cận các cơ hội việc làm.
c)
tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
d)
lựa chọn ngành nghề học tập.
24.
Việc làm nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giới trên lĩnh vực chính trị?
a)
Nộp đơn ứng cử đại biểu Quốc hội.
b)
Đối xử bình đẳng tại nơi làm việc.
c)
Tự do lựa chọn ngành nghề.
d)
Chia sẻ việc chăm sóc con.
25.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền
a)
kinh doanh.
b)
bầu cử.
c)
tài sản.
d)
nhân thân.
26.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
a)
sử dụng nguồn thu nhập chung.
b)
định đoạt tài sản công cộng.
c)
bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.
d)
lựa chọn giới tính thai nhi.
27.
Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực
a)
chính trị.
b)
kinh tế.
c)
gia đình.
d)
văn hóa.
28.
Theo quy định của pháp luật, việc cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giới giới trong lĩnh vực
a)
chính trị.
b)
kinh tế.
c)
lao động.
d)
văn hóa.
29.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc
a)
quản lí doanh nghiệp.
b)
quản lí nhà nước.
c)
lựa chọn ngành nghề.
d)
tiếp cận việc làm.
30.
Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là việc quy định phải đảm bảo tỷ lệ nữ thích đáng trong việc
a)
bổ nhiệm các chức danh quản lý.
b)
mở rộng quy mô sản xuất.
c)
tiếp cận các nguồn thông tin.
d)
mở rộng thị trường xuất khẩu.
31.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng về
a)
độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng.
b)
tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
c)
sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
d)
tham gia quản lí nhà nước.
32.
Theo quy định của pháp luật, việc nam nữ đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là nội dung cơ bản về bình đẳng giới trên lĩnh vực
a)
chính trị.
b)
kinh tế.
c)
gia đình.
d)
văn hóa.
33.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là đối với cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc lựa chọn
a)
ngành nghề học tập và đào tạo.
b)
biện pháp kế hoạch hóa gia đình.
c)
hình thức sản xuất kinh doanh.
d)
biện pháp chăm sóc con cái.
34.
Đối với lĩnh vực văn hóa, hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới?
a)
Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới.
b)
Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới.
c)
Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới.
d)
Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới.
35.
Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
a)
tôn trọng ý kiến của nhau.
b)
lựa chọn giới tính thai nhi.
c)
áp đặt quan điểm tôn giáo.
d)
áp đặt vị trí việc làm.
36.
Theo quy định của pháp luật, một trong những biện pháp nhằm thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động là việc nhà nước có quy định cụ thể tỷ lệ nam nữ khi được
a)
tuyển dụng lao động.
b)
tư vấn pháp lý.
c)
dạy nghề, học nghề.
d)
bầu cử, ứng cử.
37.
Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lí, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức - đó là quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Chính trị.
b)
Hôn nhân và gia đình.
c)
Văn hóa và giáo dục.
d)
Lao động.
38.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của bình đẳng giới trong đời sống xã hội?
a)
Đảm bảo công bằng và nhân văn cho mọi thành viên trong xã hội.
b)
Đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nam và nữ trong mọi lĩnh vực.
c)
Đảm bảo giới hạn về quyền lợi của nữ trong mọi lĩnh vực.
d)
Đảm bảo quyền lợi và cơ hội cho các giới tính khác nhau.
39.
Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Lao động.
b)
Văn hoá.
c)
Kinh tế.
d)
Chính trị.
40.
Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực
a)
chính trị.
b)
văn hóa.
c)
kinh tế.
d)
gia đình.
41.
Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là: nam, nữ bình đẳng trong việc
a)
tiếp cận các cơ hội việc làm.
b)
tiếp cận nguồn vốn đầu tư.
c)
tham gia các hoạt động xã hội.
d)
lựa chọn ngành nghề học tập.
Reset
