wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỊNH TÍNH 10A1

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Dòng nào nói đúng nhất đề tài bài thơ Thương vợ?

a)

Viết về người phụ nữ

b)

Viết về tình cảm gia đình

c)

Viết về tình yêu đôi lứa

d)

Viết về người vợ của nhà thơ

2.

Thái độ của ông Quán trong đoạn trích Lẽ ghét thương xuất phát từ điều gì ?

a)

Xuất phát từ quyền lợi của nhân dân

b)

Xuất phát từ quan điểm Trung quán

c)

Xuất phát từ quan niệm mang tính lí tưởng về trật tự xã hội phong kiến

d)

Xuất phát từ mục đích bảo vệ quyền lợi của giai cấp phong kiến

3.

Hình ảnh bà Tú được gợi lên như thế nào trong hai câu thơ đầu?

a)

Nhỏ bé, tội nghiệp

b)

Vất vả, cô đơn

c)

Thông minh, sắc sảo

d)

Tần tảo, đảm đang

4.

Bài thơ 'Thương vợ' của Trần Tế Xương viết bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Quốc ngữ

d)

Chữ Pháp

5.

Cụm từ "say lại tỉnh" trong câu thơ "Chén rượu hương đưa say lại tỉnh" gợi lên điều gì?

a)

A. Sự vượt thoát hoàn cảnh của nhân vật trữ tình

b)

B. Những tâm trạng thường trực của nhân vật trữ tình

c)

C. Sự luẩn quẩn, bế tắc của nhân vật trữ tình

d)

D. Bản lĩnh của nhân vật trữ tình

6.

Mục đích lời chửi là gì?

a)

A. Để ông Tú trách bà Tú

b)

B. Để nói hộ lời trách của bà Tú với chồng

c)

C. Để Tú Xương tự trách mình

d)

D. Để Tú Xương trách cha mẹ mình

7.

Lẽ ghét của ông Quán đồng nghĩa với thái độ nào sau đây?

a)

Bất bình

b)

Mỉa mai

c)

Châm biếm

d)

Lên án

8.

Hai câu thơ nào sau đây bộc lộ nỗi buồn đau vì không thoát khỏi bi kịch?

a)

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn

b)

Chén rượu hương đưa say lại tỉnh

c)

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám

d)

Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại

9.

Truyện Lục Vân Tiên được Nguyễn Đình Chiểu viết bằng:

a)

Chữ Nôm

b)

Chữ Hán

c)

Xen kẽ giữa Hán và Nôm

d)

Chữ Quốc ngữ

10.

Tác phẩm nào sau đây không nói về lòng yêu nước?

a)

Chạy giặc

b)

Vịnh khoa thi Hương

c)

Tự tình

d)

Xin lập khoa luật

11.

Tác giả bài "Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc" là ai ?

a)

Phan Thanh Giản

b)

Nguyễn Khuyên

c)

Nguyễn Đình Chiểu

d)

Nguyễn Tri Phương

12.

Trong đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh có nói đến việc Lê Hữu Trác biết rõ nguyên nhân, luận giải hợp lí, thuyết phục và có cách chữa đúng bệnh cho thế tử Cán. Tuy nhiên, ông sợ chữa có hiệu quả ngay. Lê Hữu Trác có suy nghĩ đó là vì:

a)

Ông cố kéo dài thời gian vì quyến luyến nơi quyền quý.

b)

Cố kéo dài thời gian đế được trả công nhiều hơn.

c)

Vì ông quá yêu thương thế tử Cán, nên không nỡ rời xa.

d)

Vì ông sợ chữa hiệu quả nhanh, được chúa yêu và tin dùng, bị công danh trói buộc.

13.

Từ "trơ" trong câu thơ trên không chứa đựng nét nghĩa nào?

a)

A. Tỏ ra không biết hổ thẹn, không biết ngượng trước sự chê bai, phê phán của người khác.

b)

B. Ở vào trạng thái phơi bày ra, lộ trần ra do không còn hoặc không có sự che phủ, bao bọc thường thấy.

c)

C. Ở vào trạng thái trơ trọi, một thân một mình.

d)

D. Sượng mặt vì ở vào tình trạng lẻ loi, khác biệt quá so với xung quanh, không có sự gần gũi, hoà hợp

14.

Đối tượng thường được đề cập nhất trong thơ Hồ Xuân Hương là:

a)

Thầy tu hư hỏng

b)

Người nông dân khốn khó.

c)

Lũ học trò dốt

d)

Người phụ nữ không hạnh phúc.

15.

Về phương diện thủ pháp nghệ thuật, yếu tố nào tạo sự hấp dẫn và độc đáo của đoạn trích "Lẽ ghét thương"?

a)

Những câu thơ đầy tính triết lí nhân sinh.

b)

Sự phong phú qua lượng điển tích, điển cố sử dụng trong đoạn trích,

c)

Lời lẽ mộc mạc, giản dị, giọng điệu trầm lắng.

d)

Những cảm xúc trong sáng cao cả.

16.

Về phương diện thủ pháp nghệ thuật, yếu tố nào tạo sự hấp dẫn và độc đáo của đoạn trích Lẽ ghét thương?

a)

Những câu thơ đầy tính triết lí nhân sinh

b)

Sự phong phú qua lượng điển tích

17.

Hai câu thơ nào sau đây bộc lộ một sức sống mãnh liệt, cố vươn lên để thoát khỏi số phận ngay cả trong tình huống buồn đau nhất?

a)

A. Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn/ Trơ cái hồng nhan với nước non

b)

B. Chén rượu hương đưa say lại tỉnh/ Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn

c)

C. Xiên ngang mặt đất rêu từng đám/ Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn

d)

D. Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại/ Mảnh tỉnh san sẻ tí con con !

18.

Nghĩa của từ 'ngán' trong câu 'Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại' là gì?

a)

Ngại đến mức sợ hãi

b)

Chán nản đến hoang mang, dao động

c)

Không còn thấy thích thú, thiết tha gì nữa

d)

Cảm thấy không yên lòng

19.

"Lẽ ghét thương" là đoạn trích, được trích từ tác phẩm nào và tác giả là ai?

a)

Truyện Kiều - Nguyễn Du

b)

Ngư, tiều y thuật vấn đáp - Nguyễn Đình Chiểu

c)

Dương Từ Hà Mậu - Nguyễn Đình Chiểu

d)

Truyện Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiếu

20.

Ông Quán trong đoạn trích Lẽ ghét thương là người phát ngôn cho tư tưởng, tình cảm của ai?

a)

Nguyễn Đình Chiểu (tác giả)

b)

Lục Vân Tiên

c)

Nhân dân

d)

Trịnh Hâm, Bùi Kiệm

21.

Trong bài thơ "Thương vợ", Trần Tế Xương mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói lên điều gì ?

a)

A. Để nói lên tình cảm của tác giả gắn bó với quê hương ruộng đồng.

b)

B. Để nói lên sự lận đận vất vả của mình.

c)

C. Để nói lên sự bon chen kiếm sống vất vả.

d)

D. Để nói sự vất vả, tần tảo và giàu đức hy sinh cùa bà Tú.

22.

Tâm trạng của Lê Hữu Trác ở phần cuối tác phẩm Thượng kinh kí sự như thế nào ?

a)

Lo lắng cho cuộc sống của nhân dân ở kinh đô còn nhiều khốn khổ.

b)

Tâm trạng đau xót vì chứng kiến cảnh quan lại ăn chơi xa xỉ, còn nhân dân thì lầm than.

c)

Tâm trạng sung sướng vì được trở về quê nhà với đời sống tự do, được tiếp tục nghề y của mình.

d)

Tâm trạng nuối tiếc vì rời xa chốn kinh thành phồn hoa.

23.

Trong thái độ ghét - thương của ông Quán, thể hiện quan niệm, tư tưởng gì ?

a)

Quan niệm về đạo đức Nho giáo

b)

Quan niệm về đạo đức Lão giáo

c)

Tư tưởng yêu nước thương dân

d)

Tư tưởng công bình xã hội

24.

"Lẽ ghét thương" là đoạn trích, được trích từ tác phẩm nào và tác giả là ai?

a)

Truyện Kiều - Nguyễn Du

b)

Ngư, tiều y thuật vấn đáp - Nguyễn Đình Chiểu

c)

Dương Từ Hà Mậu - Nguyễn Đình Chiểu

d)

Truyện Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiếu

25.

Từ "dồn" trong trong câu thơ đầu mang nét nghĩa nào?

a)

Làm cho tất cả cùng một lúc tập trung về một chỗ.

b)

Làm cho ngày càng thu hẹp phạm vi và khả năng hoạt động đến mức có thể lâm vào chỗ khó khăn, bế tắc.

c)

Hoạt động được tiếp diễn liên tục với nhịp độ ngày càng nhanh hơn.

d)

Liên tiếp rất nhiều lần trong thời gian tương đối ngắn.

26.

Bài thơ 'Thương vợ' của Trần Tế Xương viết bằng thể thơ Đường luật nào?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Thất ngôn trường thiên

27.

Hai câu kết là lời chửi của ai?

a)

A. Ông Tú

b)

B. Bà Tú

c)

C. Cha mẹ bà Tú

d)

D. Các con của ông Tú

28.

Điểm khác biệt nhất giữa nhà thơ Trần Tế Xương với nhiều nhà thơ khác thời phong kiến là gì ?

a)

A. Trần Tế Xương sáng tác chủ yếu là thơ Nôm, ngoài ra còn có văn tế, đối và phú.

b)

B. Trần Tế Xương sử dụng nhiều thế thơ.

c)

C. Trần Tế Xương dành hẳn một đề tài gồm cả thơ, đối, văn tế... đế viết về người vợ của mình, lúc bà đang sống.

d)

D. Trần Tế Xương sáng tác không những để thể hiện mình mà còn dành cả tấm lòng trân trọng cuộc đời.

29.

Ý nghĩa hai câu đề "Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn; Trơ cái hồng nhan với nước non" trong bài thơ "Tự tình II" là gì?

a)

Tả cảnh đêm khuya và người đẹp cùng nước non.

b)

Tả cảnh người đẹp đang trơ trọi giữa đêm khuya cùng sông núi.

c)

Bộc lộ nỗi niềm buồn tủi, bẽ bàng, cay đắng, trơ trọi đang tràn ngập trong tâm hồn của phận "hồng nhan" trước bước đi lạnh lùng của thời gian.

d)

Gợi cái vòng luẩn quẩn tình duyên đã trở thành trò đùa của tạo hoá.

30.

Câu thơ "Trơ cái hồng nhan với nước non" trong bài thơ "Tự tình" của Hồ Xuân Hương là nói đến điều gì?

a)

A. Sự quyến rũ của một trang giai nhân.

b)

B. Khát vọng hạnh phúc của người phụ nữ.

c)

C. Sự cô đơn và bẽ bàng của chủ thể trữ tình.

d)

D. Vẻ đẹp tâm hồn của chủ thể trữ tình.

31.

Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác phản ảnh xã hội phong kiến Việt Nam giai đoạn nào sau đây ?

a)

Đầu thế kỉ XVII

b)

Cuối thế kỉ XVII

c)

Nửa đầu thế kỉ XVIII

d)

Nửa cuối thế kỉ XIII

32.

"Truyện Lục Vân Tiên" của Nguyễn Đình Chiểu được xếp theo thể loại văn học nào sau đây?

a)

Tiểu thuyết

b)

Thơ trữ tình

c)

Truyện thơ

d)

Thơ văn xuôi

33.

Bài thơ 'Thương vợ' của Trần Tế Xương thuộc thể loại nào sau đây ?

a)

Trữ tình

b)

Trào phúng

c)

Phê phán

d)

Tả thực

34.

Dòng nào nói không đúng đặc điểm con người ông Quán thể hiện trong đoạn trích?

a)

Là con người rất bộc trực

b)

Là con người có thái độ yêu ghét rạch ròi

c)

Là người có ý chí lớn

d)

Là người nặng tình với dân, với đời

35.

Tác phẩm Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác phản ảnh xã hội phong kiến Việt Nam giai đoạn nào sau đây ?

a)

Đầu thế kỉ XVII

b)

Cuối thế kỉ XVII

c)

Nửa đầu thế kỉ XVIII

d)

Nửa cuối thế kỉ XIII

36.

Ý nào không đúng về hình ảnh bà Tú trong câu thơ "lặn lội thân cò khi quãng vắng"?

a)

A. Cô đơn

b)

B. Vất vả

c)

C. Tội nghiệp

d)

D. Yếu đuối

37.

Thể loại nào thuộc loại hình văn học chức năng nghi lễ?

a)

Chiếu

b)

Điều trần

c)

Văn tế

d)

38.

Những dòng nào sau đây nói về ý nghĩa nhân văn trong bài thơ "Tự tình II" của Hồ Xuân Hương?

a)

Là sức sống mãnh liệt trong tâm hồn người phụ nữ và sự cố gắng vươn lên trên số phận, nhưng cuối cùng rơi vào bi kịch.

b)

Là lời ca buồn về số phận người phụ nữ có tình duyên dở dang

c)

Là ý chí vươn lên mạnh mẽ của người phụ nữ từng chịu nhiều bất hạnh

d)

Là tiếng kêu thống thiết về nỗi đau duyên tình và khát vọng hạnh phúc

39.

Thể thơ nào còn được gọi là thơ cận thể?

a)

Thơ lục bát

b)

Thơ song thất lục bát

c)

Thơ Đường luật

d)

Thơ tám chữ

40.

Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" xuất thân vốn là?

a)

Những quan lại, quý tộc yêu nước.

b)

Những nghĩa quân của Nguyễn Trung Trực.

c)

Quân cơ, quân vệ của triều đình.

d)

Những nông dân "chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; chỉ biết ruộng trâu, ở trong làng bộ".

41.

"Truyện Lục Vân Tiên" của Nguyễn Đình Chiểu được viết bằng thể thơ nào sau đây?

a)

Thất ngôn bát cú

b)

Cổ phong

c)

Song thất lục bát

d)

Lục bát

42.

Bốn dòng thơ Ghét đời Kiệt, Trụ mê dâm; Ghét đời U, Lệ da đoan; Ghét đời Ngũ bá phản vân; ghét đời thúc quỷ phân băng. Đó là những triều đại mà ông Quán ghét. Những triều đại đó giống nhau ở điểm nào sau đây ?

a)

Vua chúa vô đạo, thối nát

b)

Vua chúa gây chiến tranh để thoả mãn tham vọng quyền lực

c)

Vua chúa xa xỉ và mê dâm

d)

Vua chúa không chăm lo đời sống của nhân dân

43.

Giá trị nhân văn, nhân đạo cao đẹp trong sáng tác của nữ sĩ Hồ Xuân Hương nổi bật ở điểm nào sau dây ?

a)

Là tiếng cười mỉa mai những thói hư, tật xấu của bọn công tử nhà giàu.

b)

Là khát vọng cháy bỏng của người dân về đời sống xã hội phồn vinh, công bình,

c)

Là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp tâm hồn và

44.

Bố cục bài "Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc" được chia thành mấy phần?

a)

Một phần: ai vãn

b)

Hai phần: lung khởi và kết

c)

Ba phần: lung khởi, thích thực, kết

d)

Bốn phần: lung khởi, thích thực, ai vãn, kết

45.

Trần Tế Xương viết bài thơ "Thương vợ", vì mục đích gì ?

a)

A. Chế giễu mình.

b)

B. Tỏ sự đau khổ, bất lực trước đời sống khó khăn của gia đình.

c)

C. Thể hiện sự yêu thương, quý trọng, cảm thông, chia sẻ cùa ông đối với vợ, đồng thời bộc lộ tâm sự của mình.

d)

D. Nói lên sự vô tích sự của mình và đề cao người vợ "chịu thương chịu khó".

46.

Bút pháp miêu tả sử dụng trong tác phẩm nhằm làm nổi bật điều gì?

a)

Cảnh sống xa hoa, quyền quý của chúa Trịnh

b)

Uy quyền to lớn của chúa Trịnh

c)

Sự ngưỡng mộ của tác giả trước vẻ đẹp của phủ chúa.

d)

Sự trang nghiêm của phủ chúa.