wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN 7

Total questions: 51

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết

a)

cộng hóa trị

b)

ion.

c)

phi kim.

d)

kim loại.

2.

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử muối ăn là liên kết

a)

cộng hóa trị.

b)

ion

c)

phi kim

d)

kim loại

3.

Trong phân tử oxygen (O2), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau, chúng

a)

góp chung proton

b)

. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia

c)

. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.

d)

góp chung electron

4.

Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình thành bằng cách

a)

nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron

b)

nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.

c)

nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron

d)

nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.

5.

Liên kết cộng hóa trị được hình thành do

a)

lực hút tĩnh điện yếu giữa các nguyên tử.

b)

các đám mây electron.

c)

các cặp electron dùng chung

d)

các cặp electron hoá trị

6.

Trong phân tử potassium chloride, nguyên tử K (potassium) và nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết

a)

cộng hóa trị.

b)

kim loại.

c)

ion

d)

phi kim

7.

Khi hình thành phân tử calcium chloride, nguyên tử Ca (calcium)

a)

nhường 2 electron cho nguyên tử chlorine.

b)

nhận 1 electron từ nguyên tử chlorine.

c)

nhường 1 electron cho nguyên tử chlorine

d)

nhận 2 electron từ nguyên tử chlorine.

8.

Để hình thành liên kết ion trong phân tử sodium sulfide, nguyên tử S

a)

nhường 6 electron cho nguyên tử sodium

b)

nhường 2 electron cho nguyên tử sodium.

c)

nhận 4 electron từ nguyên tử sodium.

d)

nhận 2 electron từ nguyên tử sodium.

9.

Cho biết phân tử Calcium chloride được tạo thành 1 nguyên tử Ca và 2 nguyên tử Cl. Liên kết ion trong phân tử hình thành từ 2 ion sau

a)

Ca và Cl2-

b)

Ca²+ và Cl-

c)

Ca2+ và Cl2-

d)

Ca2+ và Cl2-

10.

Dãy các hợp chất có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp là:

a)

Nước, khí ammonia, khí carbon dioxide

b)

Magnesium oxide, nước, khí carbon dioxide.

c)

Nước, muối ăn, khí ammonia.

d)

Muối ăn, khí ammonia, khí carbon dioxide.

11.

Phát biểu nào sau đây đúng

a)

Tất cả các nguyên tổ khí hiểm đều có 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

b)

Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron.

c)

Các ng/tố khí hiếm đều rất khó hoặc không kết hợp với ng/tổ khác thành hợp chất.

d)

Hợp chất tạo bởi các nguyên tố khí hiếm đều ở thể khí.

12.

Hãy chọn phát biểu đúng để hoàn thành câu sau: Để có số electron ở lớp ngoài cùng

giống nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng....

a)

nhường các electron ở lớp ngoài cùng

b)

nhận thêm electron vào lớp electron ngoài cùng.

c)

nhường e hoặc nhận electron để lớp e ngoài cùng đạt trạng thái bền (có 8e).

d)

nhường electron hoặc nhận electron hoặc góp chung electron.

13.

Trong hợp chất, nguyên tố hydrogen thường có hóa trị là bao nhiêu?

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

14.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Công thức hoá học cho biết số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử của chất.

b)

Công thức hoá học cho biết các nguyên tố tạo nên chất.

c)

Công thức hoá học cho ta biết được khối lượng phân tử của chất.

d)

Công thức hoá học cho biết được trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

15.

Hóa trị của các nguyên tố sau: O, Na, Al trong hợp chất lần lượt là:

a)

I, II, III

b)

III, II, I

c)

II, III, I

d)

II,I,III

16.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Trong hợp chất tạo bởi C và H, hoá trị của nguyên tố C luôn bằng IV vì một nguyên tử C luôn

liên kết với 4 nguyên tử H.

b)

Trong chất cộng hoá trị, nguyên tố H luôn có hoá trị bằng I.

c)

Trong hợp chất, nguyên tố O luôn có hoá trị bằng II.

d)

Trong hợp chất, nguyên tố N luôn có hoá trị bằng II

17.

Muối ăn (sodium chloride) được tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học là Na (Sodium) và Cl (Chlorine). Biết Na hóa trị I, CI: hóa trị I. Vậy công thức hóa học của muối ăn là:

a)

NaCl

b)

Na2Cl

c)

NCl

d)

Na2Cl2

18.

Nguyên tố X có hoá trị III, công thức của muối sunfat là:

a)

XSO4

b)

X(SO4)3

c)

X2(SO4)3

d)

X3SO4

19.

Biết N có hoá trị IV, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với qui tác hoá trị

trong đó có các công thức sau:

a)

NO

b)

N2O

c)

N2O3

d)

NO2

20.

Có các phát biểu sau. Chọn những câu đúng(nhiều câu)

a)

Cách biểu diễn công thức hoá học của kim loại và khí hiếm giống nhau.

b)

Công thức hoá học của các đơn chất phi kim trùng với kí hiệu nguyên tố hoá học

c)

Dựa vào công thức hoá học, ta luôn xác định được hoá trị các nguyên tố.

d)

Các chất có cùng khối lượng phân tử thì có cùng công thức hoá học

21.

Có các phát biểu sau. Chọn những câu phát biểu đúng ( có thể nhiều câu )

a)

Trong hợp chất gồm các nguyên tố C, H, O thì O luôn có hoá trị bằng II.

b)

Tuỳ thuộc vào nguyên tử liên kết với nguyên tố P mà hoá trị của P có thể băng III hoặc bằng V

c)

Trong các hợp chất gồm nguyên tố S và nguyên tố O thì S luôn chỉ có 1 hoá trị.

d)

Nguyên tố H và nguyên tố Cl đều có hoá trị bằng 1 trong các hợp chất

22.

Nguyên tố N chiếm 46.66% trong công thức hóa học nào sau đây?

a)

N2O5

b)

NO2

c)

NO

d)

N2O3

23.

Trong chất cộng hoá trị, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Hoá trị của nguyên tố là đại lượng biểu thị khả năng liên kết của nguyên từ nguyên tố tố đó với nguyên tố khác có trong phân tử.

b)

Hoá trị của nguyên tố bằng số nguyên tử H liên kết với nguyên tố đó.

c)

Hoá trị của nguyên tố bằng số nguyên tử H và nguyên tử O liên kết với nguyên tố đó.

d)

Hoá trị của nguyên tố bằng số nguyên tử O liên kết với nguyên tố đó nhân với 2

24.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Trong hợp chất tạo bởi C và H, hoá trị của nguyên tố C luôn bằng IV vì một nguyên tử C luôn liên kết với 4 nguyên tử H.

b)

Trong chất cộng hoá trị, nguyên tố H luôn có hoá trị bằng I.

c)

Trong hợp chất, nguyên tố N luôn có hoá trị bằng III

d)

Trong hợp chất, nguyên tố O luôn có hoá trị bằng II

25.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Công thức hoá học cho biết thành phần nguyên tố và số nguyên tử của chất.

b)

Công thức hoá học dùng để biểu diễn chất và cho biết hoá trị của chất

c)

Công thức hoá học dùng để biểu diễn chất và cho biết khối lượng phân tử của chất.

d)

Công thức hoá học dùng để biểu diễn các nguyên tố có trong chất.

26.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Công thức hoá học cho biết số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử của chất

b)

Công thức hoá học dùng để biểu diễn chất và cho biết chất đó là đơn chất hay hợp chất

c)

Công thức hoá học cho ta biết được khối lượng phân tử của chất.

d)

Công thức hoá học cho biết được trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

27.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Liên kết trong các phân từ đơn chất thường là liên kết cộng hoá trị.

b)

Sau khi các nguyên tử liên kết với nhau, số electron ở lớp ngoài cùng sẽ giống nguyên tố khí hiếm.

c)

Liên kết giữa các nguyên tố phi kim thường là liên kết cộng hoá trị.

d)

) Liên kết giữa nguyên tố kim loại với nguyên tố phi kim đều là liên kết ion.

28.

Ở điều kiện thường, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tất cả các hợp chất ở thể rắn đều là chất ion

b)

Chất cộng hoá trị luôn ở thể rắn.

c)

Chất chỉ có liên kết cộng hoá trị là chất cộng hoá trị và luôn ở thể khí.

d)

Hợp chất có chứa kim loại thường là chất ion.

29.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Hợp chất chỉ có liên kết cộng hoá trị là chất cộng hoá trị.

b)

Hợp chất chỉ có liên kết ion là chất ion.

c)

Một số hợp chất có cả liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.

d)

Ở điều kiện thường, hợp chất ở thể rắn là chất ion.

30.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Hợp chất ion và chất cộng hoá trị đều bền với nhiệt.

b)

Các chất ion luôn ở thể rắn.

c)

Hợp chất ion và chất cộng hoá trị đều tan tốt trong nước.

d)

Khi các chất ion và chất cộng hoá trị tan trong nước đều tạo dung dịch có khả năng dẫn điện được.

31.

Có các phát biểu sau. Chọn câu đúng ( có thể nhiều câu)

a)

Tất cả các chất ion đều ở thể rắn.

b)

Tất cả các chất ion đều tan trong nước tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện.

c)

Khi đun sodium chloride rắn ở nhiệt độ cao sẽ được sodium chloride lỏng dẫn điện.

d)

Đường tinh luyện và muối ăn đều là chất rắn tan được trong nước tạo dung dịch dẫn điện.

32.

Có các phát biểu sau. Chọn câu đúng ( có thể nhiều câu)

a)

Ở điều kiện thường, các chất ion đều ở thể rắn.

b)

Ở điều kiện thường, các hợp chất ở thể lỏng đều là chất cộng hoá trị.

c)

Hợp chất của kim loại khó bay hơi, khó nóng chảy, dễ tan trong nước tạo dung dịch dẫn được điện.

d)

Hợp chất chỉ gồm các nguyên tố phi kim thường dễ bay hơi, kém bền với nhiệt.

e)

Hợp chất tan được trong nước thành dung dịch không dẫn điện thường là chất cộng hóa trị.

33.

Có các phát biểu sau . Chọn phát biểu đúng ( có thể nhiều câu )

a)

Trong hợp chất, kim loại luôn nhường electron, phi kim luôn nhận electron.

b)

Để có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng thì nguyên tử aluminium hoặc nhường 3 electron hoặc nhận 5 electron.

c)

Liên kết trong hợp chất tạo bởi magnesium và chlorine là liên kết ion.

d)

Trong phân tử, hợp chất gồm các nguyên tố C, H, O chỉ có liên kết cộng hóa trị.

e)

Khi tạo liên kết hóa học, nguyên tử chlorine chỉ tạo ion âm bằng cách nhận thêm 1 electron.

34.

Các loài động vật thường dùng mùi hoặc nước tiểu, phân của mình để đánh dấu lãnh thổ. Đây là

a)

tập tính kiếm ăn.

b)

tập tính sinh sản.

c)

tập tính bảo vệ lãnh thổ.

d)

 tập tính trốn tránh kẻ thù.

35.

Hướng đất là tên gọi khác của

a)

hướng nước.

b)

hướng trọng lực.

c)

hướng hoá.

d)

hướng sáng âm.

36.

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không phải là cảm ứng ở thực vật?

a)

Lá cây bàng rụng vào mùa hè.

b)

Lá cây xoan rụng khi có gió thổi mạnh.

c)

Hoa hướng dương hướng về phía Mặt Trời

d)

Cây nắp ấm bắt mồi.

37.

Vai trò của tập tính là?

a)

Tập tính giúp dộng vậ phản ứng lại với các kích thích của môi trường

b)

Tập tính giúp động vật phát triển

c)

Tập tính giúp động vật thích ứng với môi trường sống để tồn tại và phát triển

d)

Tập tính giúp động vật chống lại các kích thích của môi trường

38.

Nhân tố nào không ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở sinh vật?​

a)

Nhiệt độ.

b)

Ánh sáng.

c)

Nước.

d)

Khí carbon dioxide.

39.

Trong sinh sản sinh dưỡng ở thực vật, cây mới được hình thành

a)

từ một phần cơ quan sinh dưỡng của cây.

b)

chỉ từ rễ của cây.

c)

chỉ từ một phần thân của cây.

d)

chỉ từ lá của cây.

40.

Hiện tượng nào dưới đây không phải là sinh sản ở sinh vật?

a)

Đuôi mới của thằn lằn hình thành sau khi bị đứt. 

b)

Củ khoai lang mọc mầm.

c)

Măng mọc lên ở những bụi tre.

d)

Em bé được sinh ra sau 9 tháng 10 ngày mẹ mang thai. 

41.

Trinh sinh thường gặp ở những loài nào sau đây?

1. Ong. 2. Mối. 3. Giun dẹp. 4. Bọ xít. 5. Kiến. 6. Rệp.

a)

1, 2, 3

b)

2.3.4

c)

1.5.6

d)

3.4.5

42.

Hoa lưỡng tính có đặc điểm gì khác hoa đơn tính?

a)

Có cả nhị và nhuỵ.

b)

Chỉ có nhị hoặc nhuỵ.

c)

Có nhị.

d)

Có nhuỵ. 

43.

Quả được hình thành không qua thụ tinh là

a)

quả có hạt.

b)

quả có kích thước lớn bất thường.

c)

quả không hạt.

d)

quả hỏng.

44.

Đơn vị cấu tạo cơ bản nhất của các sinh vật sống là

a)

Tế bào

b)

Cơ quan

c)

Hệ cơ quan

d)

Phân tử

45.

Độ lớn của ảnh của vật qua gương phẳng có kích thước như thế nào với vật?

a)

Bằng vật.

b)

Lớn hơn vật.

c)

Nhỏ hơn vật.

d)

Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn.

46.

Có mấy cách dựng ảnh của một vật qua gương phẳng?

a)

5

b)

3

c)

4

d)

2

47.

Nam châm hút mạnh nhất ở vị trí nào?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

Cả 2 và 3

48.

Một thanh nam châm bị gãy làm hai thì

a)

một nửa là cực Bắc, một nửa là cực Nam.

b)

cả hai nửa đều mất từ tính.

c)

mỗi nửa đều là một nam châm có hai cực Bắc – Nam.

d)

mỗi nửa đều là một nam châm và cực của mỗi nửa ở chỗ đứt gãy cùng tên.

49.

Trường họp nào sau đây có ô nhiễm tiếng ồn?

a)

Tiếng còi xe cứu thương.

b)

Loa phát thanh vào buổi sáng.

c)

Tiếng sấm dội tới tai người trưởng thành.

d)

Bệnh viện, trạm xá cạnh chợ.

50.

Mạt sắt đặt ở chỗ nào trên thanh nam châm thì bị hút mạnh nhất?

a)

Ở phần giữa của thanh.

b)

Chỉ ở đầu cực Bắc của thanh nam châm.

c)

Chỉ ở đầu cực Nam của thanh nam châm.

d)

Ở cả hai đầu cực Bắc và cực Nam của thanh nam châm.

51.

Chọn đáp án đúng về tương tác giữa hai nam châm.

a)

Hai từ cực khác tên thì hút nhau.

b)

Hai từ cực cùng tên đẩy nhau.

c)

Cả A và B đều đúng.

d)

Cả A và B đều sai.