wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Giáo dục kinh tế 11

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều được bình đẳng về hưởng quyền theo

a)

A. Hương ước của thôn xóm

b)

B. Nội quy của cơ quan

c)

C. Quy định của pháp luật

d)

D. Lợi nhuận của chính phủ

2.

Câu 2. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý có nghĩa là bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lý theo

a)

A. Hương ước của thôn xóm

b)

B. Nội quy của cơ quan

c)

C. Quy định của pháp luật

d)

D. Ý muốn của dòng tộc

3.

Câu 3. Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm

a)

A. Hoà giải

b)

B. Điều tra

c)

C. Liên đới

d)

D. Pháp lí

4.

Câu 4. Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng về quyền và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của

a)

A. Pháp luật

b)

B. Xã hội

c)

C. Cơ quan

d)

D. Địa phương

5.

Câu 5. Theo quy định của pháp luật, công dân tham gia kinh doanh thì phải nộp thuế là thể hiện bình đẳng về

a)

A. Quyền

b)

B. Nghĩa vụ

c)

C. Học vị

d)

D. Tài chính

6.

Câu 1. Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của bình đẳng giới trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

A. Chia sẻ thông tin chưa kiểm chứng

b)

B. Tạo điều kiện cho nhau phát triển

c)

C. Đả kích tập tục địa phương

d)

D. Sử dụng sức mạnh bạo lực

7.

Câu 2.Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của bình đẳng giới trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

A. Giữ gìn danh dự cho nhau

b)

B. Ủy quyền nghĩa vụ cử tri

c)

C. Thay đổi quyền nhân thân

d)

D. Áp đặt quan điểm cá nhân

8.

Câu 3. Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của bình đẳng giới trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

A. Nuôi dưỡng, giáo dục các con

b)

B. Sử dụng và đề cao bạo lực

c)

C. Sàng lọc, cân bằng giới tính

d)

D. Lựa chọn và áp đặt nghề nghiệp

9.

Câu 4. Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động?

a)

A. Cơ hội tiếp cận việc làm

b)

B. San Bằng khoảng cách thu nhập

c)

C. Áp đặt đóng các loại phí

d)

D. Ưu tiên cho lao động nam

10.

Câu 5. Nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động?

a)

A. Áp đặt đóng các loại phí

b)

B. Tiêu chuẩn độ tuổi tuyển dụng

c)

C. Hưởng chế độ thai sản

d)

D. Ưu tiên cho lao động nam

11.

Câu 1. Một trong những nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về chính trị thể hiện ở việc mọi dân tộc đều được

a)

A. Tham gia quản lý nhà nước về xã hội

b)

B. Chia đều ngân sách quốc gia

c)

C. Miễn phí mọi loại hình dịch vụ

d)

D. Ủy quyền thực hiện việc bầu cử

12.

Câu 2. Một trong những nội dung bình đẳng giữa các dân tộc về chính trị thể hiện ở việc mọi dân tộc đều được

a)

A. Xâm phạm thư tín của người khác

b)

B. Tham gia bộ máy nhà nước

c)

C. Chủ động chia sẻ mọi thông tin

d)

D. Từ chối bảo vệ đất nước

13.

Câu 3. Một trong những nội dung bình đẳng giữa các dân tộc về chính trị thể hiện ở việc mọi dân tộc đều được

a)

A. Xâm phạm thư tín của người khác

b)

B. Từ chối bảo vệ môi trường

c)

C. Góp ý các vấn đề chung của đất nước

d)

D. Chủ động gây rối trật tự

14.

Câu 4. Các dân tộc đều có đại biểu trong hệ thống cơ quan nhà nước. Điều này không trái với nội dung Bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

A. Chính trị

b)

B. Kinh tế

c)

C. Văn hoá

d)

D. Giáo dục

15.

Câu 5. Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt, đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan nhà nước là thể hiện bình đẳng về

a)

A. Kinh tế

b)

B. Văn hoá

c)

C. Chính trị

d)

D. Xã hội

16.

Câu 1. Công dân được quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước là nội dung của quyền

a)

A. Tham gia quản lý nhà nước và xã hội

b)

B. Độc lập phán quyết

c)

C. Xây dựng thiết chế

d)

D. Phê duyệt chủ trương và đường lối

17.

Câu 2. Một trong những nội dung của quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là công dân được tham gia thảo luận

a)

A. Các công việc chung của đất nước

b)

B. Xây dựng phác đồ điều trị bệnh

c)

C. Quyết định chế độ lương hưu

d)

D. Phân chia mọi lợi nhuận

18.

Câu 3. Công dân có quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và xây dựng, phát triển kinh tế xã hội là một trong những nội dung của quyền tham gia

a)

A. Quản lí nhà nước và xã hội

b)

B. Đàm phán các chính sách

c)

C. Hoạch địch đường lối chiến lược

d)

D. Quyết định chế độ đãi ngộ

19.

Câu 4. Ở phạm vi cả nước, quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội thể hiện ở việc tham gia thảo luận đóng góp ý kiến, xây dựng các

a)

A. Văn bản pháp luật

b)

B. Phác đồ điều trị

c)

C. Khu đô thị mới

d)

D. Quy ước, hương ước

20.

Câu 5. Ở phạm vi cả nước, quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội thể hiện ở việc nhân dân được thảo luận và biểu quyết các vấn đề quan trọng của đất nước khi nhà nước tổ chức

a)

A. Các hoạt động ngoại giao

b)

B. Lễ kỷ niệm Trọng Đại

c)

C. Trưng cầu ý dân

d)

D. Biểu dương lực lượng

21.

Câu 1. Quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị để nhân dân bầu ra người đại diện là thực thi hình thức dân chủ

a)

A. Gián tiếp

b)

B. Cộng đồng

c)

C. Tập trung

d)

D. Trực tiếp

22.

Câu 2. Hình thức dân chủ để nhân dân thảo luận, biểu quyết tham gia trực tiếp quyết định các công việc của cộng đồng, của nhà nước là dân chủ

a)

A. Trực tiếp

b)

B. Gián tiếp

c)

C. Tập trung

d)

D. Xã hội

23.

Câu 3. Hình thức dân chủ để nhân dân bầu ra người đại diện của mình quyết định các công việc của cộng đồng, của nhà nước là

a)

A. Trực tiếp

b)

B. Gián tiếp

c)

C. Cá nhân

d)

D. Xã hội

24.

Câu 4. Nguyên tắc của bầu cử là bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín và

a)

A. Được thoả thuận

b)

B. Quản lí

c)

C. Phổ biến

d)

D. Phổ thông

25.

Câu 5. Quyền bầu cử của công dân không được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

A. Phổ thông

b)

B. Bình đẳng

c)

C. Gián tiếp

d)

D. Bỏ phiếu kín

26.

Câu 1. Quy định của pháp luật về khiếu nại là cơ sở pháp lý để công dân thực hiện quyền dân chủ

a)

A. Trực tiếp

b)

B. Gián tiếp

c)

C. Đại diện

d)

D. Uỷ quyền

27.

Câu 2. Việc công dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền xem xét lại các quyết định hành chính là thực hiện quyền

a)

A. Tố cáo

b)

B. Khiếu nại

c)

C. Áp giải

d)

D. Phán quyết

28.

Câu 3. Việc công dân báo cho cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan tổ chức cá nhân nào gây thiệt hại cho nhà nước hoặc cơ quan tổ chức cá nhân là thực hiện quyền

a)

A. Tố cáo

b)

B. Khiếu nại

c)

C. Phủ định

d)

D. Phán quyết

29.

Câu 4. Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân là công cụ để nhân dân thực hiện dân chủ

a)

A. Trực tiếp

b)

B. Đại diện

c)

C. Công khai

d)

D. Gián tiếp

30.

Câu 5. Nhằm phát hiện, ngăn chặn những việc làm trái pháp luật, xâm hại đến lợi ích của nhà nước, tổ chức, cá nhân là mục đích của quyền

a)

A. Đề xuất

b)

B. Khiếu nại

c)

C..tố cáo

d)

D. Kiến nghị

31.

Câu 1. Theo quy định của pháp luật, một trong những nghĩa vụ của công dân là

a)

A. Bảo vệ tổ quốc

b)

B. Lựa chọn việc làm

c)

C. Thay đổi nơi ở

d)

D. Hiến máu nhân đạo

32.

Câu 2. Theo quy định của pháp luật, một trong những nghĩa vụ của công dân là

a)

A. Lập nguồn quỹ phúc Lợi

b)

B. Trung thành với tổ quốc

c)

C. Tìm kiếm thông tin

d)

D. Chia sẻ kinh nghiệm

33.

Câu 3. Theo quy định của pháp luật, một trong những nghĩa vụ của công dân là

a)

A. Công khai mức lợi nhuận

b)

B. Trung thành với tổ quốc

c)

C. Thay đổi đối tác kinh tế

d)

D. Tham gia phản biện xã hội

34.

Câu 4. Theo quy định của pháp luật, một trong những nghĩa vụ của công dân là

a)

A. Công khai mức lợi nhuận

b)

B. Trung thành với tổ quốc

c)

C. Thay đổi đối tác kinh tế

d)

D. Tham gia phản biện xã hội

35.

Câu 1. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân có nghĩa là không ai bị bắt nếu không có quyết định của tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội

a)

A. Quả tang

b)

B. Lần hai

c)

C. Nghiêm trọng

d)

D. Đặc biệt

36.

Câu 2. Theo quy định của pháp luật, không ai bị bắt nếu không có quyết định của tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang, là thể hiện quyền bất khả xâm phạm

a)

A. Thân thể của công dân

b)

B. Sức khỏe của công dân

c)

C. Chỗ ở của công dân

d)

D. Tính mạng của công dân

37.

Câu 3. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là chỉ được bắt người khi có lệnh của cơ quan nhà nước có

a)

A. Trình độ

b)

B. Phương tiện

c)

C. Thẩm quyền

d)

D. Thành tích

38.

Câu 4. Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Việc bắt giữ người phải đeo đúng quy định của

a)

A. Pháp luật

b)

B. Địa phương

c)

C. Công an

d)

D. Toà án

39.

Câu 5. Theo quy định của pháp luật, không ai bị bắt nếu không có quyết định của tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn cua viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang và người đang bị

a)

A. Nghi vấn

b)

B. Truy nã

c)

C. Điều tra

d)

D. Bệnh nặng

40.

Câu 3. Cơ quan có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam là

a)

A. Toà án nhân dân

b)

B. Công ăn viên khu vực

c)

C. Công an cấp xã

d)

D. Lực lượng dân phòng

41.

Câu 4. Cơ quan nào sau đây không có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam?

a)

A. Viện kiểm sát nhân dân

b)

B. Cơ quan điều tra

c)

C. Toà án nhân dân

d)

D. Uỷ ban nhân dân

42.

Câu 5. Theo quy định của pháp luật, người thi hành lệnh bắt tội phạm, trong mọi trường hợp điều phải

a)

A. Phạt hành chính

b)

B. Lập biên bản

c)

C. Lập chứng cứ

d)

D. Phạt cải tạo

43.

Câu 6. Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về

a)

A. Thân thể của công dân

b)

B. Bảo hộ về tính mạng

c)

C. Chỗ ở của công dân

d)

D. Sức khỏe của công dân

44.

Câu 7. Cơ quan có thẩm quyền ra lệnh bắt giam người để điều tra tội phạm là Tòa án, Viện kiểm sát và

a)

A. Lực lượng dân phòng địa phương

b)

B. Công an viên khu vực

c)

C. Các hiệp sĩ đường phố

d)

D. Cơ quan điều tra các cấp

45.

Câu 8. Bắt người khi có căn cứ để cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thuộc trường hợp

a)

A. Khẩn cấp

b)

B. Bình thường

c)

C. Quả tang

d)

D. Truy nã

46.

Câu 1. Công dân có quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khỏe, được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của

a)

A. Người khác

b)

B. Bị cáo

c)

C. Gia đình

d)

D. Tội phạm

47.

Câu 2. Tính mạng và sức khỏe của con người được đảm bảo an toàn, không ai có quyền xâm phạm tới là nội dung của quyền được Pháp luật bảo hộ về

a)

A. Thân thể của công dân

b)

B. Tính mạng, sức khỏe của công dân

c)

C. Danh dự, nhân phẩm của công dân

d)

D. Chỗ ở của công dân

48.

Câu 3. Theo quy định pháp luật về quyền được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe, không ai được đánh người, đặc biệt những hành vi hung hãn côn đồ, đánh người gây thương tích, làm tổn hại đến

a)

A. Nhân cách của người khác

b)

B. Việc làm của người khác

c)

C. Tư tưởng của người khác

d)

D. Sức khỏe của người khác

49.

Câu 4. Pháp luật nước ta nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng của người khác như giết người, đe doạ giết người và

a)

A. Chửi bới người khác

b)

B. Làm chết người

c)

C. Trách móc người khác

d)

D. Gây hiểu nhầm

50.

Câu 5. Những hành vi hung hãn côn đồ, đánh người gây thương tích, làm tổn hại đến tính mạng, sức khỏe của người khác thì pháp luật nước ta

a)

A. Nghiêm cấm

b)

B. Khuyến khích

c)

C. Ủng hộ

d)

D. Cho phép

51.

Câu 1. Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây là xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người khác?

a)

A. Bôi nhọ danh dự và nhân phẩm

b)

B. Chửi bới nhiều người khác

c)

C. Đặt điều vu khống người khác

d)

D. Đánh người gây thương tích

52.

Câu 2. Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi đánh người gây thương tích là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

a)

A. Thân thể của công dân

b)

B. Tính mạng, sức khỏe của công dân

c)

C. Danh dự, nhân phẩm của công dân

d)

D. Chỗ ở của công dân

53.

Câu 3. Theo quy định pháp luật, công dân có hành vi nào sau đây xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người khác?

a)

A. Khi con có lỗi bố mẹ phê bình

b)

B. Khống chế và bắt giữ tên trộm

c)

C. Bắt người không đúng pháp luật

d)

D. Đánh người gây thương tích

54.

Câu 4. Không ai được đánh người, nghiêm cấm các hành vi hung hãn côn đồ, đánh người gây thương tích là nội dung của quyền được Pháp luật bảo hộ về

a)

A. Nhân phẩm của công dân

b)

B. Tính mạng về sức khỏe của công dân

c)

C. Tinh thần của công dân

d)

D. Tự do ngôn luận của công dân

55.

Câu 5. Pháp luật nước ta nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng của người khác, đe dọa giết người, làm chết người là nội dung của quyền được Pháp luật bảo hộ về

a)

A. Nhân phẩm của công dân

b)

B. Tính mạng và sức khỏe của công dân

c)

C. Tinh thần của công dân

d)

D. Tự do ngôn luận của công dân

56.

Câu 1. Theo quy định của pháp luật, chỗ ở của công dân được nhà nước và mọi người tôn trọng, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được

a)

A. Công an cho phép

b)

B. Trưởng thôn làm chứng

c)

C. Địa phương đồng ý

d)

D. Người đó đồng ý

57.

Câu 2. Theo quy định của pháp luật, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý trừ trường hợp được

a)

A. Công an cho phép

b)

B. Địa phương yêu cầu

c)

C. Pháp luật cho phép

d)

D. Trường ấp cho phép

58.

Câu 3. Theo quy định của pháp luật, chỉ trong trường hợp được nhà nước cho phép và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được khám xét chỗ ở của một người. Trong trường hợp này, việc khám xét cũng không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo trình tự, thủ tục do

a)

A. Pháp luật quy định

b)

B. Trưởng thôn làm chứng

c)

C. Địa phương đặt ra

d)

D. Người đó đồng ý

59.

Câu 4. Theo quy định của pháp luật, chỗ ở của công dân là nơi bất khả xâm phạm, không một ai có quyền tùy tiện vào chỗ ở của người khác nếu không được

a)

A. Công an quy định

b)

B. Trưởng thôn làm chứng

c)

C. Địa phương đặt ra

d)

D. Người đó đồng ý

60.

Câu 5. Theo quy định của pháp luật, chỗ ở của công dân là nơi bất khả xâm phạm, không một ai có quyền tùy tiện vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó

a)

A. Đồng ý

b)

B. Từ chối

c)

C. Chứng nhận

d)

D. Cấm đoán

61.

Câu 1. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý, trừ trường hợp được chủ thể nào dưới đây cho phép?

a)

A. Tòa án

b)

B. Pháp luật

c)

C. Cảnh sát

d)

D. Công an

62.

Câu 2. Chỗ ở của công dân là nơi bất khả xâm phạm, không một ai có quyền tùy tiện vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý là nội dung quyền nào sau đây của công dân?

a)

A. Bất khả xâm phạm về thân thể

b)

B. Được Pháp luật bảo hộ về tính mạng

c)

C. Được Pháp luật bảo hộ về danh dự

d)

D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở

63.

Câu 3. Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở khi có căn cứ khẳng định chỗ ở, địa điểm của người đó có công cụ, phương tiện để thực hiện phạm tội hoặc có tài liệu, đồ vật liên quan đến vụ án là nội dung của quyền nào sau đây?

a)

A. Bất khả xâm phạm về thân thể

b)

B. Được Pháp luật bảo hộ về tính mạng

c)

C. Được pháp luật bảo hộ về Danh dự

d)

D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở

64.

Câu 4. Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở cũng được tiến hành khi cần bắt người đang bị truy nã là nội dung của quyền nào sau đây?

a)

A. Bất khả xâm phạm về thân thể

b)

B. Được Pháp luật bảo hộ về tính mạng

c)

C. Được Pháp luật bảo hộ về danh dự

d)

D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở

65.

Câu 5. Cơ quan có thẩm quyền có quyền khám chỗ ở của một người khi có dấu hiệu nghi vấn ở nơi đó có phương tiện, công cụ, đồ vật, tài liệu liên quan đến vụ án là nội dung của quyền bất khả xâm phạm về

a)

A. Chỗ ở

b)

B. Tính mạng

c)

C. Sức khỏe

d)

D. Danh dự

66.

Câu 1. Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được đảm bảo an toàn và

a)

A. Bí mật

b)

B. Chắc chắn

c)

C. Long trọng

d)

D. Tử tế

67.

Câu 2. Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước

a)

A. Được chỉ định

b)

B. Có thẩm quyền

c)

C. Bị kiểm soát

d)

D. Tại địa phương

68.

Câu 3. Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được đảm bảo an toàn và bí mật. Không ai được tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư tín, điện thoại, điện tín của

a)

A. Người khác

b)

B. Chính mình

c)

C. Bản thân

d)

D. Người nhờ

69.

Câu 4. Theo quy định của pháp luật, chỉ có những người có thẩm quyền trong trường hợp cần thiết được bóc, mở, thu giữ, kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của

a)

A. Người khác

b)

B. Chính mình

c)

C. Bản thân

d)

D. Người nhờ

70.

Câu 1. Hành vi nào sau đây là xâm phạm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?

a)

A. Kiểm tra số lượng thư trước khi gửi

b)

B. Trả lại thư nhầm địa cho bưu điện

c)

C. Bóc xem các thư gửi nhầm địa chỉ

d)

D. Đọc giùm thư cho bạn khiếm thị

71.

Câu 2. Thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được đảm bảo an toàn và bí mật. Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là nội dung quyền nào sau đây?

a)

A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở

b)

B. Được đảm bảo an toàn nơi cư trú

c)

C. Được đảm bảo an toàn thư tín

d)

D. Bất khả xâm phạm về tính mạng

72.

Câu 3. Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của

a)

A. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

b)

B. Bưu điện cấp xã trở lên

c)

C. Đại diện chính quyền địa phương

d)

D. Uỷ ban nhân dân cấp huyện

73.

Câu 4. Đối với thư tín, điện thoại, điện tín của con thì cha mẹ

a)

A. Có quyền kiểm soát

b)

B. Không được kiểm soát

c)

C. Tùy từng trường hợp

d)

D. Được kiểm soát

74.

Câu 5. Chủ thể nào dưới đây có quyền bóc mở thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác?

a)

A. Mọi công dân trong xã hội

b)

B. Cán bộ công chức nhà nước

c)

C. Người làm nhiệm vụ chuyển thư

d)

D. Những người có thẩm quyền

75.

Câu 1. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước là quyền tự do

a)

A. Ngôn luận

b)

B. Phát biểu

c)

C. Phát ngôn

d)

D. Chính trị

76.

Câu 2. Quyền tự do ngôn luận công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của

a)

A. Gia đình

b)

B. Đất nước

c)

C. Dòng họ

d)

D. Cá nhân

77.

Câu 3. Theo quy định của pháp luật, công dân có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận để nêu ý kiến tại cuộc họp ở các cơ quan, trường học, tổ dân phố bằng cách trực tiếp

a)

A. Thuê người trình bày

b)

B. Phát biểu ý kiến

c)

C. Sáng tạo công nghệ

d)

D. Xuyên tạc sự thật

78.

Câu 4. Theo quy định của pháp luật, công dân có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận để viết bài gửi đăng báo, bày tỏ ý kiến

a)

A. Xuyên tạc sự thật

b)

B. Quan điểm của mình

c)

C. Gây rối nội bộ

d)

D. Của những người khác

79.

Câu 5. Theo quy định của pháp luật, công dân có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận về xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh, về ủng hộ cái đúng, cái tốt, phê phán và phản đối cái sai, cái xấu trong

a)

A. Đời sống xã hội

b)

B. Những cuộc đình công

c)

C. Khi bị ép buộc

d)

D. Suy nghĩ của mình

80.

Câu 6. Theo quy định của pháp luật, công dân có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận để đóng góp ý kiến, kiến nghị với các đại biểu quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân trong dịp đại biểu tiếp xúc với

a)

A. Cử tri

b)

B. Cán bộ

c)

C. Người lạ

d)

D. Nghị trường

81.

Câu 1. Công dân có quyền kiến nghị với đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là nội dung của quyền nào sau đây?

a)

A. Được sáng tạo

b)

B. Tự do phát triển

c)

C. Tự do ngôn luận

d)

D. Được học tập

82.

Câu 2. Công dân trực tiếp phát biểu ý kiến trong cuộc họp nhằm xây dựng cơ quan, trường học, địa phương là biểu hiện của quyền nào dưới đây?

a)

A. Được phát triển

b)

B. Tự do sáng tạo

c)

C. Tự do ngôn luận

d)

D. Được học tập

83.

Câu 3. Công dân có quyền bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về chủ trương, chính sách và pháp luật của nhà nước là quyền của công dân trong lĩnh vực

a)

A. Được phát triển

b)

B. Tự do sáng tạo

c)

C. Tự do ngôn luận

d)

D. được học tập

84.

Câu 4. Một trong những hình thức thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân là

a)

A. Tự do nói chuyện trong giờ học

b)

B. Lựa chọn ngành nghề tuyển sinh

c)

C. Đóng góp ý kiến với nhà trường

d)

D. Tạo ra các công trình khoa học

85.

Câu 5. Trong các quyền tự do sau, đâu là quyền tự do về tinh thần?

a)

A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể

b)

B. Quyền được Pháp luật bảo hộ về tính mạng

c)

C. Quyền được pháp luật bảo vệ sức khỏe

d)

D. Quyền tự do ngôn luận của công dân

86.

Câu 1. Hình thức tín ngưỡng có tổ chức với những quan niệm giáo lý thể hiện tín ngưỡng và các hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái tín ngưỡng, đó là

a)

A. Tôn giáo

b)

B. Tín ngưỡng

c)

C. Cơ sở tôn giáo

d)

D. Hoạt động tôn giáo

87.

Câu 2. Bình đẳng giữa các tôn giáo nghĩa là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ pháp luật, bình đẳng trước

a)

A. Tín đồ

b)

B. Công chúng

c)

C. Giáo dân

d)

D. Pháp luật

88.

Câu 3. Bình đẳng giữa các tôn giáo nghĩa là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ pháp luật, bình đẳng trước pháp luật, những nơi thờ tự, tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật

a)

A. Bảo hộ

b)

B. Loại trừ

c)

C. Xem xét

d)

D. Uỷ quyền

89.

Câu 4. Công dân thuộc các tôn giáo khác nhau, người có tôn giáo hoặc không có tôn giáo đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân, không phân biệt đối xử vì lý do

a)

A. Nguồn gốc

b)

B. Tôn giáo

c)

C. Bất đồng

d)

C. Uỷ quyền

90.

Câu 5. Đồng bào theo đạo và các chức sắc tôn giáo có trách nhiệm sống

a)

A. Tốt đời đẹp đạo

b)

B. Khép kín nép mình

c)

C. Theo ý của mình

d)

D. Thể hiện cái tôi

91.

Câu 6. Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được nhà nước đảm bảo, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được Pháp luật bảo hộ là nội dung quyền bình đẳng giữa các

a)

A. Tôn giáo

b)

B. Tín ngưỡng

c)

C. Cơ sở tôn giáo

d)

D. Lí luận tôn giáo

92.

Câu 7. Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật là nội dung quyền bình đẳng giữa các

a)

A. Tôn giáo

b)

B. Tín ngưỡng

c)

C. Cơ sở tôn giáo

d)

D. Lí luận tôn giáo

93.

Câu 8. Hành vi nào sau đây thể hiện tín ngưỡng?

a)

A. Thờ cúng tổ tiên

b)

B. Yểm bùa

c)

C. Lên đồng nhập xác

d)

D. Xem bói

94.

Câu 9. Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp về đất nước?

a)

A. Buôn thần bán thánh

b)

B. Tốt đời đẹp đạo

c)

C. Kính chúa yêu nước

d)

D. Đạo pháp dân tộc

95.

Câu 10. Để thể hiện sự bình đẳng giữa các tôn giáo, giữa công dân có hoặc không có tôn giáo và giữa công dân của các tôn giáo khác nhau phải có thái độ

a)

A. Tôn trọng

b)

B. Ủng hộ

c)

C. Công kích

d)

D. Thờ ơ