Font size
WorksheetsKhoa học tự nhiên 7
Total questions: 48
Worksheet time: 28mins
Quá trình nào giúp hạ nhiệt độ của lá cây, bảo vệ lá vào những ngày nắng nóng?
Vận chuyển nước trong thân.
Thoát hơi nước.
Hô hấp.
Hấp thụ nước ở rễ.
Chất được vận chuyển chủ yếu trong mạch rây của cây:
Các chất vô cơ, vitamin và muối khoáng.
Chất hữu cơ được tổng hợp ở lá.
Chất hữu cơ tổng hợp ở rễ.
Nước và muối khoáng.
Nhóm chất dinh dưỡng không cung cấp năng lượng gồm :
Vitamin và chất khoáng.
Carbohydrate, lipid và protein.
Carbohydrate và chất khoáng.
Carbohydrate, vitamin và chất khoáng.
Đâu là con đường nước và các chất thải của cơ thể được đào thải ra bên ngoài ?
Mồ hôi và nước tiểu.
Hơi thở và nước mắt
Nước bọt và mồ hôi.
Nước mắt và nước tiểu.
Cân bằng nước trong cây là sự cân bằng giữa:
Giữa hấp thu, sử dụng và thoát hơi nước của cây.
Giữa nước cho quá trình quang hợp, hô hấp và thoát hơi nước của cây.
Giữa nước lấy vào và nước dùng cho quá trình thoát hơi nước.
Giữa nước sử dụng và nước lấy vào.
Ống tiêu hóa của người có trình tự
Miệng → Dạ dày→ Thực quản → Ruột non → Ruột già → Trực tràng → Hậu môn.
Miệng → Thực quản → Dạ dày → Ruột non → Ruột già → Trực tràng → Hậu môn.
Miệng → Thực quản → Dạ dày → Ruột non → Trực tràng → Ruột già → Hậu môn.
Miệng → Thực quản → Dạ dày → Ruột non → Trực tràng → Ruột già → Hậu môn.
Thức ăn đã tiêu hóa (chất dinh dưỡng) đi đến các bộ phận khác nhau của cơ thể qua con đường nào?
Hệ hô hấp.
Hệ tiêu hóa.
Hệ bài tiết.
Hệ tuần hoàn.
Nước và chất khoáng được vận chuyển từ rễ lên thân và lá chủ yếu theo con đường nào sau đây?
Khí khổng.
Mạch gỗ.
Mạch rây.
Tế bào chất.
Khi đưa cây đi trồng nơi khác, để tránh cho cây không bị mất nước, người ta thường làm gì?
Cắt ngắn rễ.
Tưới đẫm nước cho cây.
Nhúng ngập cây vào nước.
Tỉa bớt lá.
Hướng vận chuyển chủ yếu của mạch rây:
Từ rễ lên các bộ phận của cây.
Từ lá đến các bộ phận của cây.
Từ chồi non đến các bộ phận của cây.
Từ thân lên lá của cây
Sắp xếp theo thứ tự đúng của “Quá trình thu nhận và tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa ở động vật”:
(I). Chuyển hóa dinh dưỡng
(II). Tiếp nhận thức ăn
(III). Nghiền nát
(IV). Đào thải ra khỏi cơ thể
II→III→I→IV.
III→II→I→IV.
I→II→III→IV.
II→I→ III→IV.
Khi đề cập đến vai trò của vòng tuần hoàn nhỏ đối với cơ thể? Hãy chọn ra câu đúng nhất:
I. Thải khí carbon dioxide trong cơ thể ra môi trường ngoài.
II. Cung cấp khí oxygen và chất dinh dưỡng cho các hoạt động sống của tế bào.
III. Thải chất cặn bã của cơ thể ra ngoài môi trường.
II, III.
I, II.
I, II, III.
I.
Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước qua lá?
Nhiệt độ, nước và chất diệp lục.
Ánh sáng, chất diệp lục, độ pH của đất.
Độ ẩm không khí,chất diệp lục.
Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm không khí.
Nước có tính phân cực vì:
các electron dùng chung trong liên kết cộng hoá trị có xu hướng bị lệch về phía hydrogen.
các electron dùng chung trong liên kết cộng hoá trị không có xu hướng bị lệch về phía oxygen.
các electron dùng chung trong liên kết cộng hoá trị có xu hướng bị lệch về phía oxygen.
các electron dùng chung trong liên kết cộng hoá trị không bị lệch về phía nào cả.
Quá trình tiêu hóa thức ăn được các cơ quan nào thực hiện chủ yếu ?
Trực tràng và hậu môn.
Dạ dày và ruột non.
Miệng, dạ dày, ruột non và thực quản.
Ruột non và ruột già.
Đâu là vai trò của vòng tuần hoàn lớn:
Đưa máu đỏ thẫm nghèo O2 từ tim đến phổi.
Đưa máu đỏ tươi giàu O2 từ tim đến phổi.
Đưa máu đỏ tươi giàu O2 và chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.
Đưa máu đỏ tươi giàu O2 và chất dinh dưỡng trở về phổi.
Cho các nhận định sau:
(1) Thoát hơi nước tạo điều kiện cho quá trình trao đổi khí ở thực vật
(2) Quá trình thoát hơi nước ở lá không điều tiết được bởi sự đóng, mở của khí khổng
(3) Thoát hơi nước tạo lực đẩy giúp vận chuyển dòng nước và các chất khoáng từ rễ lên lá và đến các bộ phận khác của cây
(4) Hơi nước thoát ra ngoài mang theo một lượng nhiệt nhất định giúp hạ nhiệt độ của lá cây.
Nhận định đúng là những nhận định
(1), (2).
(1), (3).
(1), (4).
(2), (3), (4).
Khi được để tự do, nam châm sẽ nằm dọc theo hướng
Hướng Đông Tây.
Hướng Tây Nam.
Hướng Nam Bắc.
Hướng Tây Bắc.
Nam châm có thể hút vật liệu nào dưới đây
Đồng
Sắt
Nhôm
Thủy tinh
Không gian xung quanh một nam châm gọi là
Từ trường
Điện trường
Từ phổ
Từ tính
Từ phổ là
Là hình ảnh trực quan về từ trường.
Là không gian bao quanh một nam châm.
Là từ trường của trái đất.
Là hình ảnh các đường mạt nhôm sắp xếp xung quanh nam châm.
Khi đưa cực S và cực N của 2 nam châm khác nhau lại gần nhau thì chúng sẽ tương tác với nhau như thế nào?
Đẩy nhau.
Không xảy ra hiện tượng
Có thể hút nhau hoặc đẩy nhau.
Hút nhau
Khi đưa cực S của 2 nam châm khác nhau lại gần nhau thì sẽ như thế nào?
Đẩy nhau.
Không xảy ra hiện tượng gì.
Hút nhau.
Có thể hút nhau hoặc đẩy nhau.
Nam châm không thể hút vật liệu nào sau đây?
Sắt
Nickel
Cobalt
Nhôm
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nam châm
Nam châm thường có hai cực
Có thể có nam châm hai cực và nam châm một cực.
Cực Bắc của thanh nam châm luôn có từ tính mạnh hơn cực Nam nên kim nam châm luôn chỉ hướng bắc.
Một nam châm có thể có hai cực cùng tên và hai cực khác tên.
Người ta dùng dụng cụ nào để nhận biết sự tồn tại của từ trường
Nhiệt kế.
Đồng hồ
Kim nam châm có trục quay
Cân.
Ứng dụng của từ trường trong y học là
Chụp X-quang
Siêu âm
Chụp MRI
Chụp CT
Hiện tượng tự nhiên nào sau đây do tác động của từ trường
Sấm sét.
Mưa
Động đất
Hiện tượng cực quang
Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?
Một kim nam châm
Một khung dây có dòng điện chạy qua
Một nam châm thẳng
Một dây dẫn thẳng, dài
Biểu hiện của từ trường là
Hút các vật đặt trong nó
Đẩy các vật đặt trong nó
Tác dụng lực từ lên vật liệu từ đặt trong nó
Vừa hút vừa đẩy các vật đặt trong nó
Phát biểu nào sau đây không đúng
Mỗi đường sức từ đều có 1 chiều xác định, đi ra từ cực bắc và đi vào cực nam của nam châm.
Nơi có từ trường mạnh thì đường sức từ nhiều
Nơi có từ trường yếu thì đường sức từ thưa
Mỗi đường sức từ đều có 1 chiều xác định, đi ra từ cực nam và đi vào cực bắc của nam châm
Từ trường Trái Đất mạnh nhất ở vùng
Vùng xích đạo
Vùng địa cực.
Vùng đại dương
Vùng có nhiều quặng sắt.
Nam châm điện có cấu tạo gồm
Một lõi sắt bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn không có lớp vỏ cách điện.
Một lõi kim loại bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện
Một lõi sắt bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện.
một lõi vật liệu bất kì bên trong một ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, các dây dẫn có lớp vỏ cách điện
La bàn dùng để xác định đại lượng nào sau đây
khối lượng vật.
độ lớn của lực
nhiệt độ môi trường.
hướng địa lí.
Phát biểu nào sau đây là đúng
Cực Bắc địa từ trùng với cực Nam địa lí
Cực Bắc địa từ trùng với cực Bắc địa lí.
Cực Nam địa từ trùng với cực Nam địa lí
Cực Bắc địa từ và cực Bắc địa lí không trùng nhau
Cho các loài động vật sau đây: Thằn lằn, heo, bò và lạc đà. Loài có nhu cầu nước nhiều nhất là
Lạc đà
Thằn lằn
Heo
Bò
Phát biểu nào sau đây là đúng
Tại mỗi vị trí nhất định trong từ trường của thanh nam châm, kim nam châm có thể chỉ theo nhiều hướng
Tại các vị trí khác nhau trong từ trường của thanh nam châm, kim nam châm đều chỉ duy nhất một hướng xác định
Tại mỗi vị trí nhất định trong từ trường của thanh nam châm, kim nam châm đều chỉ một hướng xác định
Tại các vị trí khác nhau trong từ trường của thanh nam châm, kim nam châm không đứng yên mà xoay tròn đều
Nam châm điện được sử dụng trong thiết bị
Bóng đèn điện
Làm các la bàn.
Bàn ủi điện.
Cần cẩu điện
Bào quang bên trong tế bào thực hiện quá trình hô hấp tế bào
Khí khổng.
Lục lạp.
Không bào.
Ti thể.
Tên các cực từ của nam châm là
A là cực Bắc, B là cực Nam
A là cực Nam, B là cực Bắc.
A và B là cực Bắc.
A và B là cực Nam.
Lưỡng cư sống được ở nước và cạn vì
Da luôn khô.
Hô hấp bằng da và bằng phổi
Nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú.
Hô hấp bằng phổi
Nước tinh khiết không có đặc điểm
Tính phân cực.
Sôi ở 1000C
Được tạo nên từ 2 nguyên tố H và O.
Tính dẫn nhiệt và dẫn điện rất tốt.
Trường hợp nào là không hợp lí để truyền nước cho cơ thể
Người bị bỏng nặng.
Sốt cao.
Tiêu chảy.
Đau lưng dữ dội.
Vòng tuần hoàn lớn vận chuyển máu mang chất dinh dưỡng và oxygen từ tâm thất trái theo động mạch đi tới các cơ quan của cơ thể, ở đây diễn ra quá trình
Hấp thụ.
Trao đổi khí.
Trao đổi chất.
Bài tiết.
Em hãy điền các chú thích từ (1) đến (4)
thực quản
dạ dày
ruột già
ruột non
Em hãy chú thích các bộ phận từ (1) đến (7)
động mạch phổi
tĩnh mạch
tĩnh mạch phổi
mao mạch phổi
tim
mao mạch các cơ quan
động mạch
Hệ tuần hoàn nhận khí oxygen từ hệ (a) và các chất (b) từ hệ tiêu hóa. Quá trình vận chuyển các chất trong cơ thể động vật thông qua 2 vòng tuần hoàn: (c) (còn gọi là vòng tuần hoàn lớn) và (d) (còn gọi là vòng tuần hoàn nhỏ)
- Lượng nước được cung cấp cho cơ thể động vật chủ yếu qua (a) và nước uống. Lượng nước đưa vào hằng ngày phải (b) lượng nước sử dụng và bài tiết ra khỏi cơ thể. Sự bài tiết nước ra khỏi cơ thể bao gồm các hoạt động: bài tiết nước tiểu, hô hấp và (c)
