WorksheetsÔN TẬP TRẮC NGHIỆM KHTN 7
Total questions: 48
Worksheet time: 29mins
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua mấy bước?
4
5.
6.
7.
Kỹ năng cơ bản trong học KHTN gồm:
quan sát, phân loại, đo đạc, liên kết, dự báo, viết báo cáo và thuyết trình.
đọc, viết, ghi nhớ, phân loại, đo đạc, liên kết, dự báo.
quan sát, phân loại, đo đạc, nghe, trả lời, chép bài.
quan sát, phân loại, đo đạc, liên kết, dự báo, phân tích, viết báo cáo, vẽ tranh.
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt:
electron, proton, neutron.
electron, phân tử, hạt nhân.
proton, neutron, phân tử.
hạt nhân, electron, hợp chất.
Hạt nhân nguyên tử gồm có:
electron và neutron.
proton và neutron.
proton và electron.
neutron và electron.
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng:
số electron.
số proton.
số neutron.
số lớp electron.
Nguyên tử của cùng một nguyên tố có:
cùng số proton.
cùng số electron.
cùng số neutron.
khối lượng như nhau.
Ký hiệu hóa học của nguyên tố Carbon là:
Ca.
C.
CA.
Cu
Ký hiệu hóa học của nguyên tố Calcium là:
A. Ca.
B. C.
C. CA.
D. Cu.
Bảng tuần hoàn được sắp xếp dựa trên:
khối lượng nguyên tử.
số proton trong hạt nhân.
số neutron trong hạt nhân.
số electron trong hạt nhân.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo thứ tự:
tăng dần số neutron.
tăng dần số proton.
tăng dần số electron.
tăng dần khối lượng.
Hợp chất là chất được tạo nên từ
một nguyên tố hóa học.
hai nguyên tố hóa học.
một hoặc nhiều nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học.
hai hay nhiều nguyên tố hóa học.
Những nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc cùng một nhóm?
Na, Mg, Al.
Be, Mg, Ca.
N, O, P.
Na, K, Ca.
Những nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc cùng một chu kì?
A. Na, Mg, Al.
B. Be, Mg, Ca.
C. N, O, P.
D. Na, K, Ca.
Đơn chất là chất được tạo nên từ
một nguyên tố hóa học.
hai nguyên tố hóa học.
một hoặc nhiều nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học.
hai hay nhiều nguyên tố hóa học.
Phân tử khối của khí Carbon dioxide (CO₂) là:
28 amu.
32 amu.
44 amu.
46 amu.
Phân tử khối của Ammonia (NH₃) là:
14 amu.
15 amu.
17 amu.
18 amu.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:
sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử.
sự cho nhận của cặp electron hóa trị.
liên kết giữa ion dương và ion âm.
liên kết giữa các ion dương trong phân tử.
Liên kết được hình thành bởi sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử là liên kết nào?
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị.
liên kết hydrogen.
liên kết kim loại.
Câu 19. Chất nào sau đây là hợp chất ion?
CO₂.
CH₄.
HCl.
NaCl.
Chất nào sau đây là hợp chất cộng hóa trị?
MgO.
CH₄.
CaCl₂.
NaCl.
Trong chất cộng hóa trị, phát biểu nào sau đây đúng?
Hóa trị của nguyên tố là đại lượng biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử nguyên tố khác có trong phân tử.
Hóa trị của nguyên tố bằng số H liên kết với nguyên tử nguyên tố đó.
Hóa trị của nguyên tố bằng số nguyên tử H và nguyên tử O liên kết với nguyên tố đó.
Hóa trị của nguyên tố bằng số nguyên tử O liên kết với nguyên tố đó nhân với 2.
Hoá trị của một nguyên tố là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với
nguyên tử của 1 nguyên tố khác
nguyên tử oxygen
nguyên tử hydrogen
nguyên tử helium
Một phân tử của hợp chất Carbon dioxide chứa một nguyên tử Carbon và hai nguyên tử Oxygen. Công thức hóa học của hợp chất Carbon dioxide là
CO2
C2O.
CO
CO₂.
Phân tử Methane gồm một nguyên tử Carbon liên kết với 4 nguyên tử Hydrogen. Công thức hóa học của phân tử Methane là
C4H.
C2H2.
C4H.
CH4.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng. Khi quan sát hiện tượng tự nhiên:
Có thể dùng kính lúp để quan sát vật nhỏ.
Không nên ghi lại hình ảnh hoặc số liệu.
Quan sát nhiều lần giúp tăng độ chính xác.
Chỉ cần dựa vào trí nhớ để kết luận.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng. Đơn vị đo khối lượng nguyên tử (amu)
đơn vị amu được dùng để đo khối lượng của các nguyên tử, proton và neutron.
1 amu được định nghĩa bằng khối lượng của một nguyên tử Hidro.
proton và neutron đều có khối lượng xấp xỉ 1 amu.
Khối lượng của 1 proton hoặc 1 neutron xấp xỉ 1 amu.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng. Ký hiệu hóa học
Ký hiệu hóa học thường gồm 1 hoặc 2 chữ cái.
Chữ cái đầu tiên luôn viết hoa.
Nếu có hai chữ cái, cả hai đều viết hoa.
Các ký hiệu như H, O, N thể hiện tên nguyên tố tương ứng.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng. Về một số nguyên tố trong đời sống
Nitrogen chiếm phần lớn trong không khí.
Oxygen cần cho sự cháy.
Sodium là thành phần chính của nước.
Carbon có trong than, gỗ, và sinh vật.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng. Về vị trí nguyên tố
Hydrogen được xếp ở ô đầu tiên.
Oxygen và Nitrogen là phi kim.
Sodium là kim loại kiềm.
Chlorine là khí hiếm.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng. Tính thành phần nguyên tố
Trong H2O có 2 Hydrogen và 1 Oxygen.
Trong CO2 có 1 Carbon và 2 Oxygen.
Trong CH4 có 4 Carbon.
Trong NaCl có 1 Sodium và 1 Chlorine.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng. Quy tắc lập công thức hóa học
Tổng hóa trị của các nguyên tử kim loại bằng tổng hóa trị của các nguyên tử phi kim.
Hóa trị của các nguyên tố giúp xác định công thức hợp chất.
Chỉ số trong công thức tỉ lệ nghịch với hóa trị.
Hóa trị không ảnh hưởng đến công thức hóa học.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng. So sánh hóa trị.
Trong H2O, Hydrogen hóa trị II, Oxygen hóa trị I.
Trong CO2, Carbon hóa trị II.
Trong NH3, Nitrogen hóa trị III.
Trong CaO, Calcium hóa trị II.
Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ thể người?
(a)
Nguyên tố nào trong xương và răng có nhiều?
(a)
Câu 3. Các nguyên tố He, Ne, Ar cùng thuộc nhóm nào trong bảng hệ thống tuần hoàn.
(a)
Na, Mg, Al, Si cùng thuộc chu kì nào trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Chu kì 3.
Chu kì 2.
Chu kì 4.
Chu kì 5.
Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?
1.
2.
3.
4.
Hợp chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?
2 hay nhiều.
1 nguyên tố.
Chỉ 3 nguyên tố.
Chỉ 1 hoặc 2 nguyên tố.
Câu 7. Cho hình mô phỏng hạt hợp thành của một số phân tử: Đơn chất là
(1) và (3) là đơn chất (H2 và Cl2).
(2) và (4) là đơn chất (CO2 và HCl).
(1) và (2) là đơn chất (H2 và CO2).
(3) và (4) là đơn chất (Cl2 và HCl).
Cho hình mô phỏng hạt hợp thành của một số phân tử: hợp chất là
(1) và (3) là hợp chất (H2 và Cl2).
(2) và (4) là hợp chất (CO2 và HCl).
Chỉ (2) là hợp chất (CO2).
Chỉ (4) là hợp chất (HCl).
Câu 9. Cho Trong công thức H₂O, chỉ số 2 có ý nghĩa gì?
Cho biết có 2 nguyên tử Hydrogen trong một phân tử nước.
Cho biết có 2 phân tử nước.
Cho biết có 1 nguyên tử Oxygen trong một phân tử nước.
Cho biết có 2 electron trong một phân tử nước.
Trong công thức CO₂, chỉ số 2 có ý nghĩa gì?
Cho biết có 2 nguyên tử Oxygen trong một phân tử carbon dioxide.
Cho biết có 2 nguyên tử Carbon trong một phân tử carbon dioxide.
Cho biết có 2 phân tử carbon dioxide.
Cho biết có 2 nguyên tử Hydrogen trong một phân tử carbon dioxide.
Trong hợp chất NaCl, Sodium và Chlorine có hóa trị như thế nào?
Sodium (I), Chlorine (I).
Sodium (II), Chlorine (I).
Sodium (I), Chlorine (II).
Sodium (II), Chlorine (II).
Trong hợp chất CaCl₂, Calcium và Chlorine có hóa trị như thế nào?
Calcium (II), Chlorine (I).
Calcium (I), Chlorine (II).
Calcium (III), Chlorine (I).
Calcium (II), Chlorine (II).
Viết công thức của hợp chất giữa Calcium (II) và Oxygen (II).
CaO.
Ca2O2.
CaO2.
Ca2O.
Viết công thức của hợp chất giữa Sodium (I) và Sulfur (II).
Na₂S.
NaS₂.
NaSO₄.
Na₂SO₃.
Thành phần phần trăm khối lượng của Oxygen trong hợp chất Fe₂O₃ là?
(a)
Thành phần phần trăm khối lượng của Iron trong hợp chất Fe₂O₃ là?
(a)
