NEW
Font size
Worksheetsnhay cam
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Điện tích của một electron có giá trị bằng bao nhiêu?
. 1,6.10^-19 C
– 1,6.10^-19 C
. 3,2.10^-19 C
– 3,2.10^-19 C
Thông thường sau khi sử dụng khăn lông để lau mắt kính ta sẽ thấy có một vài mảnh
vụn của lông tơ còn bám lại trên kính, đó là hiện tượng nhiễm điện do
hưởng ứng.
B. tiếp xúc.
cọ xát.
khác cấu tạo vật chất
Công thức nào dưới đây xác định độ lớn lực tương tác tĩnh điện giãu hai điện tích điểm
q1, q2 đặt cách nhau một khoảng r trong chân không, với k = 9.10^9
là hằng số Coulomb?
Trong các hình biểu diễn lực tương tác tĩnh điện giữa các điện tích (có cùng độ lớn
điện tích và đứng yên) dưới đây hình nào biểu diễn không chính xác?
Xét hai điện tích điểm q1 và q2 có tương tác đẩy. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1 > 0 và q2 < 0
q1 < 0 và q2 > 0
q1q2 > 0
q1q2 < 0
Đưa một thanh kim loại tích điện dương lại gần một chiếc đĩa chưa tích điện và cô lập
về điện thì
điện tích của đĩa sẽ thay đổi hoặc bằng 0, phụ thuộc và khoảng cách giữa thanh kim loại và đĩa
điện tích của đĩa vẫn bằng 0
đĩa tích điện dương
đĩa tích điện âm
Dùng vải cọ xát một đầu thanh nhựa rồi đưa lại gần hai vật nhẹ thì thấy thanh nhựa hút cả
hai vật này. Hai vật này không thể là
hai vật không nhiễm điện
hai vật nhiễm điện cùng loại
hai vật nhiễm điện khác loại.
một vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện
Vật A được treo lơ lửng gân một bức tường trung hoà thì bị hút vào tường. Nếu đưa vật
A lại gần vật B mang điện dương thì vật A bị vật B hút. Phát biểu nào sau đây là đúng về vật A?
Vật A không mang điện.
Vật A mang điện dương.
. Vật A mang điện âm.
Vật A có thể mang điện hoặc trung hoà
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm về sự nhiễm điện của ba vật A, B, C. Khi các vật A
và B được đưa lại gần nhau, chúng hút nhau. Khi các vật B và C được đưa lại gần nhau, chúng đẩy
nhau. Phát biểu của học sinh nào sau đây là đúng?
Học sinh 1: Vật A và C mang điện cùng dấu.
Học sinh 2: Vật A và C mang điện trái dấu
Học sinh 3: Cả ba vật đều mang điện cùng dấu.
Học sinh 4: Vật A có thể mang điện hoặc trung hoà.
. Trong hệ SI
, đơn vị của điện tích là
vôn trên mét (V/m).
culông (C).
fara (F).
vôn (V).
Hình vẽ nào sau đây biểu diễn chính xác lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm và
đặt trong chân không?
Hình vẽ nào sau đây biểu diễn không chính xác lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm
và đặt trong chân không?
Khi đặt hai điện tích điểm và gần nhau thì chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây không
đúng?
q1 và q2 đều là điện tích dương.
q1 và q2 mang điện tích trái dấu nhau.
q1 và q2 đều là điện tích âm
q1 và q2 mang điện tích cùng dấu nhau.
Dấu của các điện tích điểm và trên hình bên là
q1 > 0 và q2 <0
q1< 0 và q2>0
q1< 0 và q2<0
Chưa biết chắc chắn vì chưa biết độ lớn của q1 và q2
Theo định luật Cu-lông, độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm
trong chân không
tỉ lệ thuận với độ lớn của tích hai điện tích.
. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích
tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích
. tỉ lệ nghịch với độ lớn của tích hai điện tích.
Khi đặt hai điện tích điểm q1 và q2 gần nhau thì thấy chúng hút nhau. Kết luận đúng không đúng
là
q1 > 0 và q2 < 0
q1q2 > 0
q1 < 0 và q2 > 0
q1q2 < 0
Đồ thị nào sau đây có thể biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích điểm vào
khoảng cách giữa chúng?
Đơn vị của cường độ điện trường là
V/m,
C/N.
. V.m, N.C
V/m, N/C.
V.m,C/N.
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
(1) Cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra tại một điểm phụ thuộc vào độ lớn điện tích thử
đặt tại điểm đó.
(2) Vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm cùng chiều với lực tác dụng lên điện tích thử dương tại
điểm đó.
(3) Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó.
(4) Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau.
(5) Điện trường do điện tích âm gây ra trong không gian là điện trường đều
2.4
1.3
2.3
3.4
Trong các hình dưới đây, hình nào biểu diễn điện trường đều?
A
B
C
D
Cường độ điện trường do một điện tích Q gây ra tại một điểm M là E . Đặt tại M một điện tích
thử dương. Nếu ta thay điện tích thử ấy bằng một điện tích âm, độ lớn gấp 4 lần điện tích thử ban đầu
thì cường độ điện trường tại M thay đổi như thế nào?
Độ lớn không đổi, có chiều ngược chiều E
Độ lớn giảm 4 lần, có chiều ngược chiều .E
Độ lớn giảm 4 lần, không đổi chiều
Không đổi.
Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
tác dụng lực lên mọi vật đặt trong nó
tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó.
. truyền lực cho các điện tích.
truyền tương tác giữa các điện tích.
Cường độ điện trường tại một điềm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về
phương của vectơ cường độ điện trường
chiều của vectơ cường độ điện trường
phương diện tác dụng lực.
độ lớn của lực điện.
Đại lượng nào dưới đây không liên quan tới cường độ điện trường của một điện tích điềm Q
đặt tại một điểm trong chân không?
Khoảng cách r từ Q đến điểm quan sát
. Hằng số điện của chân không
Độ lớn của điện tích Q.
Độ lớn của điện tích Q đặt tại điểm quan sát
Một điện tích điểm Q < 0 đặt trong chân không. Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại
một điểm M cách Q một khoảng r có phương là đường thẳng nối Q với M và
Cường độ điện trường tại một điểm M trong điện trường bất kì là đại lượng
vectơ, có phương, chiều và độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.
vectơ, chỉ có độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.
vô hướng, có giá trị luôn dương
vô hướng, có thể có giá trị âm hoặc dương.
Những đường sức điện của điện trường xung quanh một điện tích điểm Q < 0 có dạng là
những đường cong và đường thẳng có chiều đi vào điện tích Q.
những đường thẳng có chiều đi vào điện tích Q.
những đường cong và đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q
những đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q
Đường sức điện cho chúng ta biết về
độ lớn cùa cường độ điện trường của các điểm trên đường sức điện
phương và chiều của cường độ điện trường tại mỗi điểm trên đường sức điện
độ lớn của lực điện tác dụng lên điện tích thử q
độ mạnh yếu của điện trường
Giả sử đặt mỗi electron và proton riêng biệt trong một điện trường và hai điện trường này
giống hệt nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Electron và proton chịu tác dụng của cùng một lực điện
Lực điện tác dụng lên proton có độ lớn lớn hơn lực điện tác dụng lên electron nhưng ngược hướng
Lực điện tác dụng lên proton có độ lớn bằng lực điện tác dụng lên electron nhưng ngược hướng.
Electron và proton có cùng gia tốc.
Hình vẽ nào sau đây biểu diễn chính xác vectơ cường độ điện trường E do điện tích điểm Q
gây ra tại điểm M và vectơ lực điện F
tác dụng lên điện tích điểm q đặt tại điểm M ?
Một điện tích điểm dương được đặt trong điện trường E đều có cường độ điện trường. Độ lớn
lực điện F tác dụng lên điện tích được tính bằng công thức nào sau đây?
F= q2 E
F =q2 E2
F =IqIE
F=2qE
Trong chân không, vectơ cường độ điện trường E do điện tích điểm Q nằm ở A gây ra tại điểm M
nằm cách nó một khoảng r có đặc điểm nào sau đây?
Phương vuông góc với đường thẳng AM
Chiều hướng về phía điện tích Q nếu Q>0
Độ lớn là E=
9.10−9rQ
Chiều hướng về phía điện tích Q nếu Q>0
Công thức xác định cường độ điện trường của điện tích điểm Q < 0
tại một điểm nằm cách nómột khoảng r trong chân không là
E= 9.109. r2Q
E= 9.109. rQ
E= −9.109. r2Q
E= −9.109. rQ
Vectơ cường độ điện trường tại một điểm do một điện tích điểm âm gây ra có chiều
hướng về phía điện tích điểm
hướng ra xa điện tích điểm.
phụ thuộc vào điện môi đặt điện tích điểm
phụ thuộc độ lớn của điện tích điểm.
Trong chân không, cho hai điện tích điểm và lần lượt đặt hai điểm A và B cách nhau một
khoảng là r . Đại lượng E= 9.109 r2∣Q∣ được gọi là
cường độ điện trường do điện tích gây ra tại điểm B
độ lớn lực điện tác dụng lên điện tích Q
hiệu điện thế giữa hai điểm A và B
công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích Q từ điểm A đến điểm B
Đại lượng nào dưới đây không liên quan đến cường độ điện trường của một điện tích điểm Q tại
một điểm?
Điện tích Q
Khoảng cách r từ Q đến q
Điện tích thử q
Hằng số điện môi của môi trường
Đồ thị nào sau đây có thể biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ điện trường của một điện tích
điểm vào khoảng cách từ điện tích đó đến điểm mà ta xét?
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có hướng như nhau tại mọi điểm.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm
có độ lớn giảm dần theo thời gian
Đường sức điện cho biết
độ lớn lực tác dụng lên điện tích đặt trên đường sức ấy.
độ lớn của điện tích nguồn sinh ra điện trường được biểu diễn bằng đường sức ấy
độ lớn điện tích thử cần đặt trên đường sức ấy.
hướng của lực điện tác dụng lên điện tích điểm đặc trên đường sức ấy.
Trong các nhận xét sau, nhận xét không đúng với đặc điểm đường sức điện là
Các đường sức của cùng một điện trường có thể cắt nhau.
Các đường sức của điện trường tĩnh là đường không khép kín
Hướng của đường sức điện tại mỗi điểm là hướng của vectơ cường độ điện trường tại điểm đó
Các đường sức điện là các đường có hướng
Chọn phát biểu sai
Điện phổ cho phép ta nhận biết sự phân bố các đường sức điện của điện trường
Đường sức điện có thể là đường cong kín
Cũng có khi đường sức điện không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng
Các đường sức của điện trường đều là những đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau
Hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm
A và B có độ lớn bằng nhau. Kết luận đúng là
A là điện tích dương, B là điện tích âm
A là điện tích âm, là điện tích dương
cảA và B là điện tích dương
cảA và Blà điện tích âm.
. Những đường sức điện nào vẽ ở hình đã cho là đường sức của điện trường đều?
1
2
3
k hình nào cạ
Hình ảnh đường sức điện nào vẽ ở hình đã cho là các đường sức của một điện tích điểm âm?
1
2
3
k hình nào cạ
Hình ảnh đường sức điện nào vẽ ở hình đã cho là các đường sức của một điện tích điểm dương?
1
2
3
k hik nao cạ
Cường độ điện trường có độ lớn giảm dần từ trái sang phải ứng với những đường sức điện nào
vẽ ở hình đã cho?
1
2
3
4
Cường độ điện trường có độ lớn tăng dần từ trái sang phải ứng với những đường sức điện nào vẽ
ở hình đã cho?
1
2
3
k
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích
. phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích.
không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích
chỉ phụ thuộc vào độ lớn điện tích.
chỉ phụ thuộc vào cường độ điện trường
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không chính xác?
(1) Công của lực điện bằng độ giảm thế năng điện.
(2) Lực điện thực hiện công dương thì thế năng điện tăng.
(3) Công của lực điện không phụ thuộc vào độ lớn cường độ điện trường.
(4) Công của lực điện khác 0 khi điện tích dịch chuyển giữa hai điểm khác nhau trên một đường
vuông góc với đường sức điện của điện trường đều.
1
2
3
4
Trong vùng không gian có điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu, xét
một điện tích q chuyển động trên đường thẳng vuông góc với các đường sức điện. Nhận xét nào sau
đây đúng?
Điện trường sinh công âm trong quá trình điện tích chuyển động
Điện trường sinh công dương trong quá trình điện tích chuyển động.
Điện trường không sinh công trong quá trình điện tích chuyển động.
Điện trường sinh công dương trên nửa đoạn đường đầu và sinh công âm trên nửa đoạn đường sau
Cho một hạt mang điện dương chuyển
động từ điểm A đến điểm B, C, D theo các quỹ đạo
khác nhau trong điện trường đều như Hình 13.1.
Gọi A1, A2, A3, lần lượt là công do điện trường
sinh ra khi hạt chuyển động trên các quỹ đạo (1),
(2), (3). Nhận xét nào sau đây đúng?
A1 > A3
A1 > A2
A2 > A3
A3 > A1
Một điện tích q chuyển động từ điểm A đến
P theo lộ trình như Hình 13.2 (A→Q→N→P) trong
điện trường đều. Đáp án nào sau đây là đúng khi nói
về mối quan hệ giữa công của lực điện trường làm
dịch chuyển điện tích trên từng đoạn đường?
AAQ = AQN
. AAN = ANP
. AAN = AQN
. AAQ = AAP
Một electron được thả cho chuyển động trong một điện trường đều từ trạng thái nghỉ. Sau khi
đi được một đoạn xác định trong điện trường thì
thế năng điện của điện trường tăng
. thế năng điện của điện trường giảm.
thế năng điện của điện trường giữ nguyên.
thế năng điện của electron tăng.
x
x
x
x
x
