wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử cuối kì (lhđđ)

Total questions: 86

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Nội dung nào sau đây là cải cách trên lĩnh vực quân sự - quốc phòng của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
a)
Xây dựng phòng tuyến chống giặc trên sông Như Nguyệt.
b)
Ban hành quy chế và hình luật mới của quốc gia.
c)
Cải tiến vũ khí, chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến.
d)
Bố trí mai phục và đóng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng.
2.
Câu 2. Năm 1397, Hồ Quý Ly cho xây dựng công trình kiến trúc nào?
a)
Chùa Diên Hựu
b)
Tháp Báo Thiên.
c)
Thành Tây Đô.
d)
Tháp Phổ Minh.
3.
Câu 3. Thành nhà Hồ là di tích lịch sử bắt đầu được xây dưới triều nào?
a)
Nhà Trần.
b)
Nhà Lý.
c)
Nhà Lê.
d)
Nhà Hồ.
4.
Câu 4. Nhà Hồ thực hiện chính sách hạn điền nhằm mục đích nào sau đây?
a)
Chia ruộng đất công cho nông dân nghèo.
b)
Hạn chế sỡ hữu ruộng đất quy mô lớn của tư nhân.
c)
Bảo vệ sức kéo cho sản xuất nông nghiệp.
d)
Xóa bỏ tình trạng che giấu, gian dối về ruộng đất.
5.
Câu 5. Trong cải cách về văn hóa- giáo dục, nhà Hồ đề cao và khuyến khích sử dụng chữ viết nào?
a)
Chữ Hán.
b)
Chữ Quốc ngữ
c)
Chữ Nôm.
d)
Chữ Phạn.
6.
Câu 6. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
a)
Vai trò, sức mạnh của nhà nước được tăng cường.
b)
Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.
c)
Lĩnh vực quân đội, quốc phòng được củng cố.
d)
Giúp Đại Việt thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược.
7.
Câu 7. Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV có tác động tích cực nào sau đây?
a)
Tăng cường thế lực cho các quý tộc họ Trần.
b)
Giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.
c)
Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
d)
Bước đầu xác lập mô hình phát triển mới của Đại Việt.
8.
Câu 8. Nội dung nào sau đây của cuộc cải cách Hồ Quý Ly thể hiện rõ tinh thần dân tộc, tiến bộ?
a)
Đề cao văn hóa dân tộc, khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
b)
Tăng cường lực lượng quân đội, xây dựng nhiều thành lũy.
c)
Ban hành quy chế và hình luật bảo vệ chế độ hiện hành.
d)
Cải tiến vũ khí, xây dựng hệ thống phòng thủ quốc gia.
9.
Câu 9. Ý nào dưới đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa cuộc cải cách của Hồ Quý Ly (cuối thế kỉ XIV – XV) và cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)?
a)
Góp phần củng cố nền độc lập của quốc gia Đại Việt.
b)
Xác lập mô hình phát triển mới của quốc gia Đại Việt.
c)
Nhằm thay đổi nền tảng của chế độ phong kiến hiện hành.
d)
Nhằm củng cố chế độ quân chủ tập quyền quốc gia Đại Việt
10.
Câu 10. Tính dân tộc trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly được thể hiện rõ nhất ở nội dung nào sau đây?
a)
Đưa Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chủ đạo trong đời sống chính trị nhà nước.
b)
Hạn chế sự phát triển của Phật giáo và Đạo giáo trong đời sống của nhân dân.
c)
Đề cao và khuyến khích sử dụng chữ Nôm đặc biệt trong giáo dục và thi cử.
d)
Cải cách nghi lễ triều định và y phục của quan lại theo hướng qui củ, thống nhất.
11.
Câu 11. Chế độ phong kiến Việt Nam phát triển đỉnh cao ở triều đại nào?
a)
Nhà Lý.
b)
Nhà Trần.
c)
Nhà Lê sơ.
d)
Nhà Tiền Lê
12.
Câu 12. Bộ luật được biên soạn dưới thời Lê sơ?
a)
Hình thư
b)
Quốc triều hình luật.
c)
Hình luật.
d)
Hoàng Việt luật lệ
13.
Câu 13. Trong lịch sử nước ta nối tiếp sự nghiệp của nhà Hồ (1400 – 1407) là triều đại phong kiến nào?
a)
Nhà Mạc.
b)
Tiền Lê
c)
Lê Sơ.
d)
Lê Trung Hưng.
14.
Câu 14. Thời Lê sơ đã thực hiện chính sách kinh tế nông nghiệp nào sau đây?
a)
“quân điền”.
b)
thổ điền.
c)
điền địa.
d)
hà đê sứ.
15.
Câu 15. Thời vua Lê Thánh Tông, nhà nước có chính sách gì để tôn vinh những người đỗ đại khoa?
a)
Lập đến thờ các danh nhân.
b)
Cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ.
c)
Dựng bia đá ở Văn Miếu.
d)
Vinh quy bái tổ.
16.
Câu 16. Dưới triều đại phong kiến nhà Lê (thế kỉ XV), nhà nước cho dựng Bia ghi danh tiến sĩ không mang ý nghĩa nào sau đây?
a)
Khuyến khích nhân tài.
b)
Vinh danh hiền tài.
c)
Đề cao vai trò của nhà vua
d)
Răn đe hiền tài
17.
Câu 17. “Một thước núi, một tấc sông của ta lẽ nào lại vứt bỏ... Kẻ nào dám đem một tấc đất của Thái Tổ làm mồi cho giặc thì tội phải tru di”. Lời căn dặn trên của vua Lê Thái Tông phản ánh điều gì?
a)
Ý thức về việc bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc.
b)
Sách lược ngoại giao của nhà Lê đối với Trung Hoa.
c)
Chính sách đoàn kết để bảo vệ chủ quyền dân tộc.
d)
Chính sách Nam tiến của nhà Lê.
18.
Câu 18. Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm mục đích?
a)
Tăng cường quyền lực của hoàng đế và bộ máy nhà nước.
b)
Giúp Đại Việt thoát khỏi nguy cơ bị xâm lược.
c)
Biến nước ta trở thành một nước công nghiệp tiên tiến.
d)
Tạo tiền đề đưa nhà Lê sơ trở thành thời kì phát triển cao.
19.
Câu 19. Vì sao ở thế kỉ XV, Đại Việt đạt được nhiều thành tựu nổi bật về văn hóa, giáo dục?
a)
Chính sách, biện pháp quan tâm tích cực của nhà nước.
b)
Thời kì này có nhiều danh nhân văn hóa nổi tiếng.
c)
Do nền kinh tế hàng hóa phát triển nhanh chóng.
d)
Tiếp thu tiến bộ của văn hóa Ấn Độ và Trung Hoa.
20.
Câu 20. Vào nửa đầu thế kỉ XIX, vị vua nào của triều Nguyễn đã thực hiện công cuộc cải cách?
a)
Gia Long.
b)
Minh Mạng.
c)
Thiệu Trị.
d)
Tự Đức.
21.
Câu 21. Về kinh tế, năm 1836, vua Minh Mạng đã thực hiện biện pháp nào sau đây?
a)
Giảm tô, giảm thuế.
b)
Khôi phục ruộng đất công.
c)
Tiến hành tăng gia sản xuất D.
d)
Ban hành tiền giấy.
22.
Câu 22. Để củng cố thể chế quân chủ chuyên chế, vào nửa đầu thế kỉ XIX nhà Nguyễn đã
a)
thực hiện chính sách đóng cửa.
b)
ban hành chính sách kinh tế mới.
c)
tiến hành cải cách đất nước.
d)
tiến hành đổi mới đất nước.
23.
Câu 23. Một trong những nội dung cải cách kinh tế của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
a)
cải cách thuế đinh và tô ruộng.
b)
quy định lại chính sách thuế với thuyền buôn nước ngoài.
c)
quy định thể lệ thuế khóa theo hạng.
d)
cho phép thương nhân nước ngoài được tự do buôn bán.
24.
Câu 24. Hoạt động nào dưới đây không phải nội dung cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
a)
nhà nước tuyển chọn quan lại thông qua thi cử.
b)
nhà nước không tổ chức thi cử.
c)
nhà nước chỉ tuyển chọn con quan lại.
d)
nhà nước không chú trọng giáo dục Nho học.
25.
Câu 25. Để khắc phục tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất, vua Minh Mạng đã
a)
thi hành các biện pháp cải cách, trọng tâm là hành chính.
b)
áp dụng mô hình chính quyền của phương Tây.
c)
dùng quân đội để thi hành chính sách cưỡng bức, ép buộc.
d)
tiếp tục duy trì thể chế quân chủ chuyên chế.
26.
Câu 26. Để bảo vệ chế độ phong kiến, vua Minh Mạng chủ trương độc tôn
a)
Nho giáo.
b)
Phật giáo
c)
Thiên chúa giáo.
d)
Đạo giáo.
27.
Câu 27. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã
a)
thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
b)
thống nhất đất nước về mặt hành chính.
c)
xác lập quan hệ ngoại giao với các nước phương Tây.
d)
phân chia các tỉnh trên cả nước như hiện nay.
28.
Câu 28. Một trong những điểm giống nhau giữa bản đồ hành chính thời Minh Mạng với bản đồ hành chính hiện nay là
a)
Đất nước liền một dải từ Tuyên Quang đến mũi Cà Mau.
b)
Đất nước liền một dải từ Cao Bằng đến mũi Cà Mau.
c)
Đất nước liền một dải từ Lai Châu đến mũi Cà Mau.
d)
Đất nước liền một dải từ Mục Nam Quan đến mũi Cà Mau.
29.
Câu 29. Biển Đông là biển thuộc khu vực nào sau đây?
a)
Ấn Độ Dương.
b)
Thái Bình Dương.
c)
Đại Tây Dương.
d)
Địa Trung Hải.
30.
Câu 30. Biển Đông có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của người dân ở một số nước thuộc khu vực nào sau đây?
a)
Châu Phi.
b)
Châu Âu.
c)
Châu Mĩ
d)
Châu Á- Thái Bình Dương.
31.
Câu 31. Một trong những loại khoáng sản ở Biển Đông có giá trị đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia là?
a)
Than.
b)
Dầu khí.
c)
Đồng.
d)
Sắt.
32.
Câu 32. Quần đảo nào sau đây thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông?
a)
Borneo.
b)
Greenland.
c)
Trường Sa
d)
New Guinea.
33.
Câu 33. Hiện nay Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh, thành phố nào ở Việt Nam?
a)
Thành phố Đà Nẵng.
b)
Cà Mau.
c)
Bà Rịa – Vũng Tàu.
d)
Kiên Giang.
34.
Câu 34. Việc xây dựng cơ sở hậu cần - kĩ thuật ở một số đảo, quần đảo ở Biển Đông nhằm phục vụ hoạt động nào sau đây?
a)
Hoạt động của cảnh sát biển.
b)
Hoạt động khai thác dầu khí
c)
Hoạt động quảng bá du lịch.
d)
Hoạt động quân sự và kinh tế.
35.
Câu 35. Biển Đông có vị trí quan trọng trong lĩnh vực nào của ngành hàng hải quốc tế?
a)
Giao thông.
b)
Kinh tế.
c)
Chính trị.
d)
Văn hóa.
36.
Câu 36. Biển Đông là “cầu nối” giữa Thái Bình Dương và đại dương nào sau đây?
a)
Bắc Băng Dương
b)
Ấn Độ Dương.
c)
Đại Tây Dương.
d)
Địa Trung Hải.
37.
Câu 37. Căn cứ vào điều kiện nào để quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có thể kiểm soát, đảm bảo an ninh các tuyến đường giao thông trên biển?
a)
Vị trí trung tâm của biển Đông.
b)
Giàu tài nguyên khoáng sản biển.
c)
Có nhiều hải sản quý, giá trị cao.
d)
Có trữ lượng lớn sinh vật biển.
38.
Câu 38. Yếu tố nào không tạo nên vị thế chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa trên biển Đông?
a)
Vị trí án ngữ đường hàng hải quốc tế.
b)
Nhiều hải sản quý, giá trị kinh tế cao.
c)
Kiểm soát đường hàng hải trên biển Đông.
d)
Trung Quốc luôn có âm mưu chiếm giữ trái phép.
39.
Câu 39. Về mặt an ninh, quốc phòng, Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với Việt Nam?
a)
Tuyến phòng thủ chiến lược quan trọng.
b)
Cung cấp nguồn thức ăn cho cư dân ven biển.
c)
Tạo điều kiện để phát triển những ngành kinh tế biển.
d)
Nơi trao đổi hội nhập của nhiều nền văn hóa.
40.
Câu 40. Khu vực nào của Việt Nam không giáp với Biển Đông?
a)
Tây Bắc.
b)
Đông Bắc.
c)
Tây Nam.
d)
Đông Nam.
41.
Câu 41. Bờ biển nước ta kéo dài từ tỉnh nào đến tỉnh nào?
a)
Quảng Ninh đến Kiên Giang.
b)
Hải Phòng đến Cần Thơ.
c)
Thái Bình đến Cà Mau.
d)
Nam định đến Bình Thuận.
42.
Câu 42. Đối với Việt Nam, Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược như thế nào trong phát triển các ngành kinh tế trọng điểm?
a)
Tạo điều kiện để nước ta giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác.
b)
Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất ở Châu Á.
c)
Góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm.
d)
Tuyến hàng hải nhộn nhịp lớn thứ hai trên thế giới với lượng hàng hóa lớn.
43.
Câu 43. Vị trí đại lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam Phát triển nhiều nghành kinh tế, ngoại trừ nghành
a)
công nghiệp khai khoáng.
b)
đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
c)
giao thông hàng hải.
d)
giao thông đường hàng không.
44.
Câu 44. Dưới thời vua Minh Mạng (1820-1841) thuộc triều Nguyễn ở nước ta, Quần đảo Trường Sa có tên gọi là gì?
a)
Bãi cát vàng.
b)
Vạn lí Trường Sa.
c)
Đại Trường Sa đảo.
d)
Thiên Lý Sa Hoàng.
45.
Câu 45. Tháng 6 - 2012, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII đã thông qua văn bản pháp luật nào sau đây?
a)
Luật An ninh quốc gia.
b)
Luật Biên giới quốc gia.
c)
Sách trắng quốc phòng.
d)
Luật Biển Việt Nam.
46.
Câu 46. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, đảo nào sau đây được mệnh danh là “Địa ngục trần gian”?
a)
Đảo Lý Sơn
b)
Đảo Phú Quốc
c)
Côn Đảo.
d)
Đảo Cát Bà.
47.
Câu 47. Hiện nay, Việt Nam vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo?
a)
Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.
b)
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
c)
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
d)
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
48.
Câu 48. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
a)
Kinh tế phát triển, đất nước thái bình, thịnh trị.
b)
Nhà Trần khủng hoảng, suy yếu nghiêm trọng.
c)
Kinh tế trì trệ, nạn mất mùa xảy ra liên tiếp.
d)
Các cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra khắp nơi.
49.
Câu 49. Nội dung nào sau đây là một trong những cải cách về xã hội của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV?
a)
Sửa đổi nội dung các khoa thi
b)
Kiểm soát hộ tịch trên cả nước.
c)
Ban hành quy chế và hình luật mới.
d)
Khuyến khích sử dụng chữ Nôm.
50.
Câu 50. Năm 1396, Hồ Quý Ly cho ban hành tiền giấy đầu tiên trong lịch sử Việt Nam mang tên là
a)
“Thông bảo hội sao”.
b)
“Thiên phúc trấn bảo”.
c)
“Thái bình thông bảo”.
d)
“Thái Đức thông bảo”.
51.
Câu 51. Với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối thế kỉ XIV, đầu thế kỉ XV, hệ tư tưởng nào từng bước trở thành ý thức hệ tư tưởng chủ đạo của xã hội Đại Việt?
a)
Nho giáo
b)
Phật giáo
c)
Đạo giáo.
d)
Thiên chúa giáo
52.
Câu 52. Nội dung nào sau đây không phải điểm tiến bộ trong cải cách của Hồ Quý Ly?
a)
Hạn chế tập trung ruộng đất trong tay địa chủ.
b)
Tăng cường quyền lực của chính quyền trung ương.
c)
Đưa ra nhiều cải cách văn hóa, giáo dục tiến bộ.
d)
Giải phóng hoàn toàn lực lượng nô tì trong xã hội.
53.
Câu 53. Trong cải cách Hồ Quý Ly, nội dung nào sau đây nhằm nâng cao dân trí?
a)
Chế tạo súng thần cơ, đóng thuyền chiến, cải tiến vũ khí.
b)
Chủ trương mở rộng hệ thống trường học, sửa đổi thi cử.
c)
Ban hành tiền giấy, thu hồi hết các loại tiền đồng.
d)
Hạn chế sự phát triển tràn lan của Phật giáo, Đạo giáo.
54.
Câu 54. Nội dung nào sau đây thể hiện đúng ý nghĩa của cải cách Hồ Quý Ly?
a)
Đưa đất nước bước vào giai đoạn phát triển phồn thịnh.
b)
Khẳng định tài năng vượt trội của Hồ Quý Ly.
c)
Thể hiện sự ủng hộ của nhân dân đối với triều Hồ.
d)
Bước đầu xác lập mô hình phát triển mới của quốc gia Đại Việt.
55.
Câu 55. Nhận xét nào sau đây không đúng với cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và triều Hồ cuối TK XIV- đầu TK XV?
a)
Đây là cuộc cải cách đầu tiên và toàn diện trong thời văn minh Đại Việt.
b)
Đây là cuộc cải cách toàn diện diễn ra trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, xã hội.
c)
Đây là cuộc cải cách toàn diện và táo bạo trong thời kì phong kiến nước ta.
d)
Đây là cuộc cải cách có nhiều nội dung tích cực, tiến bộ vượt thời đại.
56.
Câu 56. Lĩnh vực nào trong cuộc cải cách của Hồ Quý Ly đã để lại cho nước ta một di sản văn hóa thế giới?
a)
Kiến trúc quân sự
b)
Tài chính tiền tệ.
c)
Kĩ thuật chế tạo vũ khí.
d)
Kiến trúc phật giáo
57.
Câu 57. Vua Lê Thánh Tông tập trung tiến hành cuộc cải cách trong lĩnh vực nào?
a)
Kinh tế.
b)
Giáo dục.
c)
Hành chính.
d)
Văn hóa.
58.
Câu 58. Cuộc cải cách hành chính lớn nhất nước ta từ thế kỉ X – XV do ai thực hiện?
a)
Khúc Hạo
b)
Trần Thánh Tông
c)
Lý Thánh Tông.
d)
Lê Thánh Tông.
59.
Câu 59. Trong thời kì Văn minh Đại Việt dưới thời Lê sơ, Nho giáo có vị trí như thế nào?
a)
Độc tôn.
b)
Quan trọng.
c)
Quốc giáo.
d)
Mạnh mẽ
60.
Câu 60. Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông không mang ý nghĩa nào đối với tình hình Đại Việt?
a)
Hoàn thiện bộ máy nhà nước phong kiến quân chủ.
b)
Đưa chế độ phong kiến Việt Nam phát triển lên đỉnh cao.
c)
Ổn định chính trị để phát triển kinh tế, văn hóa.
d)
Thúc đẩy quá trình khai hoang và mở rộng lãnh thổ.
61.
Câu 61. Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách nhằm mục đích gì?
a)
Tăng cường quyền lực của hoàng đế và củng cố bộ máy nhà nước
b)
Củng cố và hoàn thiện một bước mới nền quân chủ phong kiến chuyên chế.
c)
Biến nước ta trở thành một quốc gia hùng cường và lớn mạnh trong khu vực.
d)
Xây dựng hệ thống phòng thủ nhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia.
62.
Câu 62. “Hiền tài là nguyên khí của nhà nước, nguyên khí mạnh thì trị đạo mới thịnh, khoa mục là đường thẳng của quan trường, đường thẳng mở thì chân nho mới có”. Câu nói trên phản ánh nội dung gì?
a)
Chính sách coi trọng nhân tài và đào tạo quan lại qua khoa cử của nhà Lê.
b)
Chính sách coi trọng nhân tài, loại bỏ hoàn toàn hình thức tiến cử của nhà Lê.
c)
Kết hợp hình thức tuyển chọn quan lại qua khoa cử và tiến cử của nhà Lê.
d)
Nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân tài đối với đất nước dưới thời Lê.
63.
Câu 63. Một trong những điểm mới của bộ Quốc triều hình luật là
a)
có sự gia tăng hình phạt đối với người phạm tội nếu đã đến tuổi trưởng thành
b)
có sự phân biệt hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ
c)
đề cao quyền lợi và địa vị của nam giới, quy định cụ thể về tố tụng
d)
xóa bỏ hình phạt đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc còn nhỏ
64.
Câu 64. Để củng cố thể chế quân chủ chuyên chế, vào nửa đầu thế kỉ XIX nhà Nguyễn đã
a)
thực hiện chính sách đóng cửa.
b)
tiến hành cải cách đất nước.
c)
ban hành chính sách kinh tế mới.
d)
tiến hành đổi mới đất nước.
65.
Câu 65. Dưới thời vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) đã thi hành biện pháp quân sự nào sau đây?
a)
Triển khai cải cách hành chính địa phương trên quy mô cả nước.
b)
Quy định lại chính sách thuế với thuyền buôn nước ngoài đến buôn bán.
c)
Tiến hành độc tôn Nho giáo, hạn chế Phật giáo và cấm đạo Thiên Chúa giáo.
d)
Quân đội được tổ chức theo mô hình và phiên chế của phương Tây.
66.
Câu 66. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu thế kỉ XIX đã
a)
thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
b)
thống nhất đất nước về mặt hành chính.
c)
xác lập quan hệ ngoại giao với các nước phương Tây.
d)
phân chia các tỉnh trên cả nước như hiện nay.
67.
Câu 67. Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa cải cách hành chính của vua Minh Mạng đối với Việt Nam hiện nay?
a)
Là cơ sở để phân chia đơn vị hành chính.
b)
Tinh giảm bộ máy hành chính.
c)
Nâng cao hiệu quả trong quản lí nhà nước.
d)
Nâng cao hiệu quả trong quản lí dân cư.
68.
Câu 68. Một trong những điểm giống nhau giữa bản đồ hành chính thời Minh Mạng với bản đồ hành chính hiện nay là
a)
Đất nước liền một dải từ Tuyên Quang đến mũi Cà Mau.
b)
Đất nước liền một dải từ Cao Bằng đến mũi Cà Mau.
c)
Đất nước liền một dải từ Lai Châu đến mũi Cà Mau.
d)
Đất nước liền một dải từ Mục Nam Quan đến mũi Cà Mau.
69.
Câu 69. Một trong những di sản to lớn của cuộc cải cách của Minh Mạng nửa đầu XIX còn giá trị đến ngày nay là
a)
chế độ “hồi ty” mở rộng.
b)
cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
c)
chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
d)
phân chia quyền lực cấp dưới thành lục Bộ.
70.
Câu 70. Từ thực tiễn cuộc cải cách của Minh mạng nửa đầu XIX, Việt Nam có thể rút ra biện pháp nào sau đây để giảm bớt những tiêu cực trong nền hành chính nhà nước hiện nay?
a)
Phép “hồi tỵ”.
b)
Án sát sứ ty.
c)
Đốc học.
d)
Lưu quan.
71.
Câu 71. Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á- Thái Bình Dương về lĩnh vực nào sau đây?
a)
Văn hóa - Thể thao.
b)
Quốc phòng - an ninh.
c)
Giáo dục - Y tế.
d)
Văn hóa - giáo dục.
72.
Câu 72. Các đảo và quần đảo nào sau đây ở Biển Đông không thuộc chủ quyền của Việt Nam?
a)
Trường Sa.
b)
Hoàng Sa.
c)
Chàng Tây.
d)
Đông Sa.
73.
Câu 73. Biển Đông là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp, giữ vai trò là
a)
địa bàn chiến lược quan trọng
b)
nơi giao thoa các nền văn hóa.
c)
nơi trao đổi buôn bán hàng hóa.
d)
địa bàn khai thác khoáng sản.
74.
Câu 74. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng như thế nào?
a)
Nằm trên những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng.
b)
Điểm trung chuyển, trao đổi và bốc dỡ hàng hóa nội địa.
c)
Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Âu.
d)
Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
75.
Câu 75. Các đảo và quần đảo đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với Biển Đông?
a)
Nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội và văn hóa đa dạng.
b)
Vị trí phòng thủ chiến lược trọng yếu đối với nhiều quốc gia trong khu vực.
c)
Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Âu.
d)
Cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với trữ lượng lớn.
76.
Câu 76. Về mặt văn hóa, Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với các nước trong khu vực?
a)
Tuyến phòng thủ chiến lược quan trọng.
b)
Cung cấp nguồn thức ăn cho cư dân ven biển.
c)
Tạo điều kiện để phát triển những ngành kinh tế biển.
d)
Nơi trao đổi hội nhập của nhiều nền văn hóa.
77.
Câu 77. Theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 “vùng đặc quyền kinh tế” được quy định là?
a)
Vùng biển tiếp liền tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.
b)
Một vùng nằm ở phía ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnh hải.
c)
Vùng hợp với lãnh hải và có chiều rộng tối đa là 24 hải lý.
d)
Vùng biển tiếp liền nằm ở phía ngoài lãnh hải.
78.
Câu 78. Việt Nam nằm ở phía nào của Biển Đông?
a)
Phía Đông Nam.
b)
Phía Tây.
c)
Phía Nam.
d)
Phía Tây Bắc.
79.
Câu 79. Biển Đông nước ta góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm ngoại trừ
a)
nông nghiệp trồng lúa nước
b)
nuôi trồng thủy sản.
c)
thương mại hàng hải.
d)
du lịch - dịch vụ.
80.
Câu 80. Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc bờ Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào sau đây?
a)
nông nghiệp trồng lúa nước.
b)
nuôi trồng thủy sản.
c)
thương mại hàng hải.
d)
khai thác tài nguyên sinh vật biển.
81.
Câu 81. Biển Đông có tầm quan trọng như thế nào về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?
a)
Địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế ở khu vực Châu Á.
b)
Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất Châu Á.
c)
Giữ vai trò bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ nước ta.
d)
Tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp lớn thứ hai trên thế giới.
82.
Câu 82. Ý nào sau đây phản ánh không đúng tầm quan trọng của Biển Đông về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?
a)
Cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.
b)
Bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ.
c)
Con đường giao thương giữa các vùng trong cả nước.
d)
Góp phần phát triển các nghành kinh tế trọng điểm.
83.
Câu 83. Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo?
a)
Giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông bằng biện pháp hòa bình.
b)
Ban hành các văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền, thông qua Luật Biển Việt Nam.
c)
Nghiên cứu, chế tạo vũ khí hạt nhân nhằm đe dọa các nước có ý đồ muốn xâm phạm.
d)
Thúc đẩy và thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC).
84.
Câu 84. Việc xác định chủ quyền của nước ta đối với các đảo và quần đảo trên biển lại có ý nghĩa rất lớn vì? A. Các đảo và quần đảo có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng.
a)
Các đảo và quần đảo có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng.
b)
Đây là cơ sở để khẳng định chủ quyền của nước ta với vùng biển và thềm lục địa.
c)
Các đảo và quần đảo có cảnh quan đa dạng với nhiều vùng vịnh, bãi cát, hang động...
d)
Các đảo và quần đảo là điểm trung chuyển của tàu thuyền, trao đổi và bốc dỡ hàng hóa.
85.
Câu 85. Ý nào sau đây không phải là chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong vấn đề bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?
a)
Giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông bằng biện pháp hòa bình.
b)
Thực hiện các biện pháp toàn diện nhằm bảo vệ quyền, chủ quyền ở Biển Đông.
c)
Tăng cường phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường quốc phòng an ninh trên biển.
d)
Kiên quyết dùng vũ lực để đánh trả lại bất cứ hoạt động tranh chấp trên Biển Đông.
86.
Câu 86. Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Quần đảo Trường Sa đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?
a)
Góp phần phát triển kinh tế của đất nước, đặc biệt kinh tế biển.
b)
Có tiềm năng góp phần đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển.
c)
Có vị trí quan trọng về mặt quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển đảo.
d)
Ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh, chính trị và kinh tế của khu vực.