WorksheetsHÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CÁC CHỦ THỂ
Total questions: 112
Worksheet time: 56mins
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Phân công lao động xã hội là sự ...(1)... lao động trong xã hội thành các ngành, lĩnh vực sản xuất ...(2)... tạo nên sự ...(3)... của những người sản xuất những ngành, nghề khác nhau.
A. (1) phân chia, (2) khác nhau, (3) chuyên môn hóa
B. (1) phân chia, (2) giống nhau, (3) chuyên môn hóa
C. (1) phân chia, (2) khác nhau, (3) hiện đại hóa
D. (1) phân chia, (2) giống nhau, (3) hiện đại hóa
Số lượng các giá trị sử dụng của hàng hóa phụ thuộc vào nhân tố nào?
A. Trình độ khoa học công nghệ
B. Những điều kiện tự nhiên
C. Chuyên môn hóa sản xuất
D. Phong tục, tập quán
B.
A.
B.
C.
Giá trị sử dụng của hàng hóa nhằm
A. thoả mãn nhu cầu của người mua.
B. thoả mãn nhu cầu của người sản xuất ra nó.
C. thoả mãn nhu cầu của người bán.
D. thoả mãn nhu cầu của người quản lí.
Giá trị hàng hóa được tạo ra từ quá trình
A. sản xuất. B. phân phối. C. trao đổi. D. tiêu dùng.
Nhân tố nào quyết định giá trị hàng hóa?
A. Sự khan hiếm của hàng hóa
B. Giá trị sử dụng của hàng hóa
C. Lao động cụ thể của người sản xuất hàng hóa
D. Hao phí lao động của người sản xuất
a
b
c
d
Giá trị sử dụng của hàng hóa là phạm trù
A. vĩnh viễn.
B. lịch sử.
D. ngẫu nhiên
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện ...(1)... của xã hội với trình độ ...(2)... trung bình, cường độ lao động ...(3)...
A. (1) bình thường, (2) thành thạo, (3) trung bình
B. (1) tốt, (2) thành thạo, (3) tốt
C. (1) trung bình, (2) thành thạo, (3) trung bình
D. (1) xấu, (2) trung bình, (3) xấu
a
B.
D
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa là gì?
A. Thời gian lao động hao phí sản xuất ra hàng hóa đó
B. Lượng lao động đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó
C. Lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa đó
D. Lao động sống của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa đó
a
b
c
d
Quan hệ giữa năng suất lao động và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa là
A. tỉ lệ nghịch. B. tỉ lệ thuận. C. không đổi. D. quyết định lượng giá trị sử dụng.
Lao động giản đơn là gì?
A. Lao động không phải trải qua huấn luyện, đào tạo, lao động thành thạo
B. Lao động xã hội cần thiết
C. Lao động trừu tượng
D. Lao động thủ công
D
C
B.
Tiền tệ có mấy chức năng?
A. 4 B. 3 C. 5 D. 6
B. 3
C. 5
D. 6
Theo nghĩa trừu tượng, thị trường là
A. tổng hoà các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa, dịch vụ trong xã hội.
B. nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế với nhau.
C. tổng thể các yếu tố kinh tế vận động theo quy luật của thị trường.
D. nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa.
Vai trò chủ yếu của thị trường là gì?
A. Thực hiện giá trị hàng hóa, kích thích sự sáng tạo và gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể
B. Thực hiện giá trị hàng hóa, kích thích sự sáng tạo và tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế
C. Kích thích sự sáng tạo và tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế, gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể
D. Thực hiện giá trị hàng hóa và gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể
C.
A.
Đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường là
A. có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; là nền kinh tế mở.
B. có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; là nền kinh tế đóng.
C. có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; nhà nước đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; là nền kinh tế mở.
D. có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả được hình thành theo quy luật cung - cầu; là nền kinh tế mở.
Lao động cụ thể là nguồn gốc của
của cải
giá trị
giá trị trao đổi
giá trị cá biệt
Ai là người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa?
C. Mác
Ph. Ăngghen
D. Ricacdo
A. Smith
Nguồn gốc của tiền tệ là kết quả của quá trình nào?
Quá trình phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa
Quá trình mua bán, trao đổi quốc tế
Quá trình hình thành nhà nước
Quá trình trao đổi, mua bán trên thị trường
Nhân tố cơ bản, lâu dài để tăng sản phẩm cho xã hội là A. tăng năng suất lao động. B. tăng số người lao động. C. tăng cường độ lao động. D. kéo dài thời gian lao động.
A
B
C
D
Ưu thế của sản xuất hàng hóa là
thúc đẩy phân công lao động xã hội, năng suất lao động và mở rộng giao lưu kinh tế.
thúc đẩy phân công lao động xã hội, chuyên môn hóa sản xuất và mở rộng giao lưu kinh tế.
thúc đẩy năng suất lao động, phát triển lực lượng sản xuất xã hội và mở rộng giao lưu kinh tế.
phát triển lực lượng sản xuất xã hội và mở rộng giao lưu kinh tế.
Sản xuất hàng hóa là
A. kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán.
B. kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng của chính mình còn thừa mới bán.
C. kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó, sản phẩm được sản xuất ra nhằm thoả mãn nhu cầu của bản thân người sản xuất.
D. kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó, sản phẩm được sản xuất ra nhằm thoả mãn nhu cầu mang tính nội bộ.
Hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị hàng hóa là
A. Giá trị trao đổi
B. Giá trị thặng dư
C. Giá trị cá biệt
D. Giá trị xã hội
Khi năng suất lao động tăng lên 2 lần thì
tổng số sản phẩm tăng lên 2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa cũng giảm xuống 2 lần.
tổng số sản phẩm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa cùng tăng lên 2 lần.
tổng số sản phẩm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa cùng giảm xuống 2 lần.
tổng số sản phẩm giảm xuống 2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa cũng tăng lên 2 lần.
Hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị hàng hóa là
Giá trị trao đổi
Giá trị thặng dư
Giá trị cá biệt
Giá trị xã hộ
Điểm giống nhau khi tăng năng suất lao động và cường độ lao động là gì? A. Tổng số sản phẩm tăng B. Lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm C. Lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa tăng D. Lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa không đổi
A
B
C
D
Các nhân tố khác biến động như thế nào khi tăng cường độ lao động lên 2 lần?
Tổng số sản phẩm, tổng giá trị sản phẩm cùng tăng lên 2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa không đổi
Tổng số sản phẩm, tổng giá trị sản phẩm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa cùng tăng lên 2 lần
Tổng số sản phẩm, tổng giá trị sản phẩm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa cùng giảm xuống 1/2 lần
Tổng
Lao động cụ thể phản ánh tính chất nào của người sản xuất hàng hóa?
Tư nhân
Vĩnh viễn
Xã hội
Lịch sử
Cơ sở để hàng hóa A có thể trao đổi được với hàng hóa B là
A. lượng lao động hao phí của hàng hóa A = hàng hóa B.
B. lượng lao động hao phí của hàng hóa A ≠ hàng hóa B.
C. lượng lao động hao phí của hàng hóa A > hàng hóa B.
D. lượng lao động hao phí của hàng hóa A < hàng hóa B.
Lao động trừu tượng phản ánh tính chất nào của người sản xuất hàng hóa?
Xã hội
Vĩnh viễn
Lịch sử
Tư nhân
Thực hiện chức năng thước đo giá trị, tiền được dùng để
đo lường biểu hiện giá trị của các hàng hóa khác.
làm phương tiện mua hàng hóa.
làm phương tiện nộp thuế.
làm phương tiện trả nợ.
Mục đích của người sản xuất trong kinh tế hàng hóa là
A. tự tiêu dùng.
B. trao đổi, mua bán.
C. tăng năng suất lao động.
D. tăng cường độ lao động.
Hình thức kinh tế đầu tiên của xã hội loài người là
A. kinh tế hàng hóa.
B. kinh tế tự nhiên.
C. kinh tế cá thể.
D. kinh tế thị trường.
Khi sản xuất và trao đổi hàng hóa phát triển đòi hỏi phải có một vật ngang giá chung xuất hiện ở hình thái nào?
Hình thái chung của giá trị
Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
Hình thái mở rộng của giá trị
Hình thái tiền tệ
Giá cả hàng hóa là
A. sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa.
B. giá trị của hàng hóa.
C. quan hệ về lượng giữa hàng và tiền.
D. sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sử dụng hàng hóa.
Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2 lần thì A. tổng số sản phẩm tăng lên 4 lần, tổng giá trị sản phẩm tăng 2 lần. B. tổng số sản phẩm tăng 2 lần, tổng giá trị sản phẩm tăng lên 2 lần. C. lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm 2 lần, tổng giá trị sản phẩm tăng 2 lần. D. tổng số sản phẩm tăng 2 lần, lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm 2 lần.
A
B
C
D
Lao động cụ thể tạo ra
giá trị sử dụng của hàng hóa
giá trị của hàng hóa
giá trị trao đổi của hàng hóa
giá trị cá biệt của hàng hóa
Lao động phức tạp là
lao động trải qua huấn luyện, đào tạo, lao động thành thạo.
lao động xã hội cần thiết.
lao động trừu tượng.
lao động thủ công.
Mục đích của người sản xuất trong kinh tế tự nhiên là gì?
A. Tự tiêu dùng
B. Trao đổi, mua bán
C. Tăng năng suất lao động
D. Tăng cường độ lao động
Lao động cụ thể là
lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
lao động chân tay.
lao động giản đơn.
lao động ở các ngành, nghề cụ thể.
Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là
lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
lao động tư nhân và lao động xã hội.
lao động giản đơn và lao động phức tạp.
lao động quá khứ và lao động sống.
Dịch vụ (hàng hóa vô hình) có những đặc điểm nào?
Không cất trữ được, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời
Cất trữ được, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời
Không cất trữ được, sản xuất và tiêu dùng tách rời nhau
Cất trữ được, sản xuất và tiêu dùng tách rời nhau
Việc tăng cường độ lao động làm cho
tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa không đổi.
tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm làm ra tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa tăng.
tổng số sản phẩm được sản xuất ra tăng, tổng giá trị sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm.
tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm giảm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm.
Giá trị của hàng hóa được xác định bởi
lao động cụ thể
lao động trừu tượng
lao động phức tạp
lao động giản đơn
Lao động trừu tượng là gì?
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa không kể đến những hình thức cụ thể của nó, đó là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hóa về cơ bắp, thần kinh, trí óc.
Lao động cụ thể của người sản xuất hàng hóa không kể đến những hình thức cụ thể của nó.
Lao động phức tạp của người sản xuất hàng hóa, không kể đến những hình thức cụ thể của nó.
Lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa, không kể đến những hình thức cụ thể của nó.
Hình thái giá trị đầu tiên của tiền tệ là
hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
hình thái mở rộng của giá trị
hì
Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa là gì?
A. Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất
B. Phân công lao động xã hội và đa dạng hóa các thành phần kinh tế
C. Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
D. Phân công lao động
Hình thái giá trị đầu tiên của tiền tệ là
hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
hình thái mở rộng của giá trị
hình thái chung của giá trị
hình thái tiền tệ
Tiền được dùng làm gì khi thực hiện chức năng phương tiện lưu thông
Môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa
Thanh toán
Nộp thuế
Trả nợ
Giá trị của tất cả mọi hàng hóa đều được biểu hiện của một hàng hóa đóng vai trò tiền tệ xuất hiện trong hình thái
tiền tệ.
giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên.
mở rộng của giá trị.
chung của giá trị.
Khi tăng cường độ lao động lên 2 lần thì các nhân tố khác như thế nào?
Tổng số sản phẩm tăng lên 2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa không đổi.
Tổng số sản phẩm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa cùng tăng lên 2 lần.
Tổng số sản phẩm tăng lên 2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa cùng giảm xuống 2 lần.
Tổng số sản phẩm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa cùng giảm xuống 2 lần.
Năng suất lao động tăng lên 2 lần làm cho A. tổng số sản phẩm tăng 2 lần, tổng giá trị sản phẩm không đổi và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm xuống 2 lần. B. tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm giảm xuống 1/2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa tăng lên 2 lần C. tổng số sản phẩm giảm, tổng giá trị sản phẩm tăng lên 2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa không đổi. D. tổng số sản phẩm giảm, tổng giá trị sản phẩm giảm xuống 1/2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa không đổi.
A
B
C
D
Lao động giản đơn là gì?
Lao động không phải trải qua huấn luyện, đào tạo, lao động thành thạo
Lao động xã hội cần thiết
Lao động trừu tượng
Lao động thủ công
Để xác định giá cả của hàng hóa cần dựa trên cơ sở nào?
A. Giá trị của hàng hóa
B. Quan hệ cung, cầu về hàng hóa
C. Giá trị sử dụng của hàng hóa
D. Mốt thời thượng của hàng hóa
Trả nợ 58 Thực hiện chức năng phương tiện thanh toán, tiền được dùng để
A. môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa.
B. làm phương tiện mua hàng.
C. đo lường giá trị các hàng hóa.
D. trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua hàng chịu,...
Vì sao C. Mác cho rằng: Các hàng hóa trao đổi được với nhau?
Đều tính đến thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất
Đều là sản phẩm của lao động, kết tinh một lượng lao động xã hội bằng nhau
Có lượng hao phí vật tư, kĩ thuật bằng nhau
Đều có giá trị sử dụng
Mặt trái của sản xuất hàng hóa là gì?
Phân hóa giàu - nghèo, tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng kinh tế, gây ô nhiễm môi trường
Phân hóa giàu - nghèo, tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng kinh tế, khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng kinh tế, gây ô nhiễm môi trường, khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng kinh tế, gây ô nhiễm môi trường, làm xuống cấp một số giá trị văn hóa truyền thống.
Mức độ phức tạp của lao động thể hiện điều gì?
Trong cùng một thời gian, một hoạt động lao động phức tạp sẽ tạo ra được nhiều lượng giá trị hơn so với lao động giản đơn
Lao động phức tạp là lao động phải qua huấn luyện, đào tạo
Lao động phức tạp và lao động giản đơn đều là sự thống nhất của mặt cụ thể và mặt trừu tượng
Quy lao động phức tạp thành lao động giản đơn
Việc tăng cường độ lao động làm cho
tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa không đổi.
tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm làm
Vì sao hàng hóa có hai thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng?
Lao động sản xuất hàng hóa có mục đích để trao đổi, mua bán
Lao động sản xuất hàng hóa có hai loại lao động phức tạp và lao động giản đơn
Lao động sản xuất hàng hóa có tính hai mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động sản xuất hàng hóa có tính chất tư nhân và xã hội
Thị trường chợ online có biểu hiện nào?
A. Nơi người mua được lựa chọn và so sánh giá cả của hàng hóa
B. Nơi người mua và người bán trực tiếp thoả thuận giá cả của hàng hóa
C. Nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa
D. Nơi người mua được quyền quyết định giá cả của hàng hóa
Lao động trừu tượng là nguồn gốc của
giá trị
của cải
giá trị trao đổi
giá trị cá biệt
Bản chất của tiền là gì?
Là loại hàng hóa đặc biệt, làm vật ngang giá chung cho thế giới hàng hóa và phản ánh lao động xã hội
Là loại hàng hóa đặc biệt, làm vật ngang giá chung cho thế giới hàng hóa và phản ánh lao động tư nhân
Là loại hàng hóa đặc biệt, làm vật ngang giá chung cho thế giới hàng hóa và phản ánh lao động cá biệt
Là loại hàng hóa đặc biệt, làm vật ngang giá chung cho thế giới hàng hóa và phản ánh lao động thủ công
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, một số hàng hóa đặc biệt gồm có
A. quyền sử dụng đất đai, thương hiệu, chứng khóan và một số giấy tờ có giá khác.
B. quyền sử dụng đất đai, thương hiệu và hàng hóa tư liệu sản xuất.
C. thương hiệu, hàng hóa tư liệu tiêu dùng, chứng khóan và một số giấy tờ có giá khác.
D. quyền sử dụng đất đai, thương hiệu, chứng khóan và một số giấy tờ có giá khác, hàng hóa nông phẩm.
Thị trường theo nghĩa cụ thể là gì?
A. Nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế với nhau
B. Tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa, dịch vụ trong xã hội
C. Nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa
D. Nơi người mua được quyền quyết định giá
Biểu hiện của thị trường chứng khóan là
A. người mua và người bán đều phải thông qua môi giới trung gian.
B. nơi người mua được lựa chọn và so sánh giá cả của hàng hóa.
C. nơi ngư
Theo nghĩa trừu tượng, thị trường là
A. tổng hoà các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa, dịch vụ trong xã hội.
B. nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế với nhau.
C. tổng thể các yếu tố kinh tế vận động theo quy luật của thị trường.
D. nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa.
Biểu hiện của thị trường chợ truyền thống là
A. nơi người mua và người bán trực tiếp thoả thuận giá cả của hàng hóa.
B. nơi người mua được lựa chọn và so sánh giá cả của hàng hóa.
C. nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa.
D. nơi người mua được quyền quyết định giá cả của hàng hóa.
Đặc điểm của hàng hóa hữu hình là
có thể cất trữ được, tồn tại ở các dạng vật thể, thực hiện giá trị sử dụng và giá trị cùng diễn ra.
không thể cất trữ được, tồn tại ở các dạng vật thể, thực hiện giá trị sử dụng và giá trị cùng diễn ra.
có thể cất trữ được, tồn tại ở các dạng phi vật thể, thực hiện giá trị sử dụng và giá trị cùng diễn ra.
không thể cất trữ được, tồn tại ở các dạng phi vật thể, thực hiện giá trị sử dụng và giá trị cùng diễn ra.
Thực hiện chức năng tiền tệ thế giới, tiền phải đáp ứng yêu cầu
A. có đủ giá trị, tiền vàng hoặc những đồng tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.
B. không đủ giá trị, tiền vàng hoặc những đồng tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.
C. đủ giá trị, tiền bạc hoặc những đồng tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.
D. đủ giá trị, tiền vàng hoặc những đồng tiền không được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.
Khi năng suất lao động tăng lên thì
tổng số sản phẩm giảm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa tăng.
tổng số sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm.
tổng số sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa tăng.
tổng số sản phẩm giảm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm.
Quy luật giá trị điều tiết sản xuất, có nghĩa là
A. điều hoà, phân bổ tư liệu sản xuất và sức lao động.
B. cung ứng hàng hóa cho sản xuất.
C. quy mô sản xuất.
D. quản lí các ngành sản xuất.
Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo
A. hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết.
B. hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết.
C. hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết.
D. hao phí lao động cá biệt bằng hao phí lao động xã hội cần thiết.
Tiêu thức phân chia thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng dựa vào căn cứ nào?
Vai trò của các yếu tố được trao đổi, mua bán
Đối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi, mua bán
Đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất
Tính chất và cơ chế vận hành của thị trường
Thực hiện chức năng phương tiện thanh toán, tiền được dùng để
môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa.
làm phương tiện mua hàng.
đo lường giá trị các hàng hóa.
trả nợ, nộp thu
Cơ chế thị trường là
hệ thống các quan hệ mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
sự kết hợp các yếu tố khách quan và chủ quan.
sự kết hợp giữa sự tự do của cá nhân và điều tiết của nhà nước.
hệ thống các quan hệ mang tính tự phát tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
Tiêu thức phân chia thị trường trong nước và thị trường thế giới căn cứ vào
phạm vi các quan hệ.
đối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi, mua bán.
đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất.
tính chất và cơ chế vận hành của thị trường.
Đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường là gì?
A. có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; là nền kinh tế mở.
B. có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; là nền kinh tế đóng.
C. có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; nhà nước đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; là nền kinh tế mở.
D. có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả được hình thành theo quy luật cung - cầu; là nền kinh tế mở.
Biểu hiện nào thể hiện thị trường siêu thị?
A. Nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa
B. Nơi người mua và người bán trực tiếp thoả thuận giá cả của hàng hóa
C. Nơi người mua được lựa chọn và so sánh giá cả của hàng hóa
D. Nơi người mua được quyền quyết định giá cả của hàng hóa
Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa phải tiến hành trên cơ sở nào?
A. Hao phí lao động xã hội cần thiết
B. Hao phí lao động cá biệt
C. Hao phí lao động tư nhân
D. Hao phí lao động cụ thể
Cơ chế vận động của quy luật giá trị biểu hiện
A. giá cả hàng hóa lên xuống xung quanh giá trị hàng hóa.
B. giá cả bằng giá trị hàng hóa.
C. cung - cầu về hàng hóa.
D. sự cạnh tranh giữa các loại hàng hóa.
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của
A. sản xuất hàng hóa.
B. mọi nền sản xuất.
C. chủ nghĩa tư bản.
D. chủ nghĩa xã hội.
Quy luật giá trị điều tiết lưu thông, có nghĩa là hàng hóa vận động từ nơi
A. có giá thấp đến nơi có giá cao.
B. có giá cao đến nơi có giá thấp.
C. có giá cao đến nơi có giá cao.
D. có giá thấp đến nơi có giá thấp.
Tiền được dùng làm gì khi thực hiện chức năng tiền tệ thế giới?
A. Mua bán, thanh toán quốc tế
B. Phương tiện mua bán
C. Di chuyển của cải
D. Đo lường giá trị các hàng hóa
Một trong những tác động tích cực của quy luật giá trị là
A. kích thích lực lượng sản xuất, năng suất lao động tăng.
B. người sản xuất có thể sản xuất nhiều loại hàng hóa.
C. người tiêu dùng mua được hàng hóa rẻ.
D. người sản xuất ngày càng giàu có.
Ưu thế của nền kinh tế thị trường là gì?
Luôn tạo động lực cho chủ thể kinh tế, phát huy tốt tiềm năng của mọi chủ thể kinh tế và tạo ra các phương thức để thoả mãn tối đa nhu cầu của con người
Luôn tạo động lực cho chủ thể kinh tế, phát huy tốt tiềm năng của mọi chủ thể kinh tế và tạo ra sự đa dạng các chủ thể kinh tế
Luôn tạo động lực cho chủ thể kinh tế, thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực và tạo ra các phương thức để thoả mãn tối đa nhu cầu của con người
Đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực và tạo ra các phương thức để thoả mãn tối đa nhu cầu của con người
Quy luật giá trị điều tiết sản xuất, có nghĩa là
A. điều hoà, phân bổ tư liệu sản xuất và sức lao động.
B. cung ứng hàng hóa cho sản xuất.
C. quy mô sản xuất.
D. quản lí các ngành sản xuất.
Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của nền kinh tế nào?
Kinh tế hàng hóa
Kinh tế tự nhiên
Kinh tế tư bản chủ nghĩa
Kinh tế hàng hóa giản đơn
Một trong những tác động tiêu cực của quy luật giá trị là gì?
A. Phân hóa giàu, nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa
B. Làm cho giá trị hàng hóa giảm xuống
C. Làm cho chi phí sản xuất hàng hóa tăng lên
D. Làm cho hàng hóa phân phối không đều giữa các vùng
Những khuyết tật của nền kinh tế thị trường là gì?
A. Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng; xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo được; phân hóa sâu sắc trong xã hội
B. Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng; phân hóa sâu sắc trong xã hội; xu hướng sử dụng hợp lí tài nguyên không thể tái tạo được
C. Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng; tạo lập sự công bằng trong xã hội; xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo được
D. Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng; phân hóa sâu sắc trong xã hội; xu hướng phân bổ hợp lí tài nguyên không thể tái tạo được
Biểu hiện nào thể hiện sự hoạt động của quy luật giá trị thặng dư?
A. Sự vận động của giá cả xung quanh giá trị
B. Sự lên xuống của tiền tệ
C. Cơ chế cạnh tranh của hàng hóa
D. Sự cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất
Tiêu thức phân chia thành thị trường tự do và thị trường có điều tiết căn cứ vào
tính chất và cơ chế vận hành của thị trường.
đối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi, mua bán.
tính chuyên biệt của thị trường.
đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất.
Các yếu tố nào cấu thành thị trường?
A. Hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán
B. Hàng hóa, tiền tệ, người bán
C. Hàng hóa, tiền tệ, người sản xuất
D. Hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán, pháp luật
Kết quả của cạnh tranh trong nội bộ ngành hình thành
A. giá trị thị trường.
B. giá trị hàng hóa.
C. giá trị cá biệt hàng hóa.
D. giá cả thị trường.
Quy luật cung - cầu là quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa
A. cung và cầu hàng hóa trên thị trường.
B. người bán hàng hóa với nhau.
C. các chủ thể sản xuất hàng hóa với nhau.
D. người tiêu dùng với nhau.
Khi cung > cầu thì
giá cả < giá trị.
giá cả = giá trị.
giá cả > giá trị.
giá cả vận động xoay quanh giá trị.
Quy luật giá trị tồn tại trong
A. nền sản xuất hàng hóa.
B. nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.
C. nền sản xuất xã hội chủ nghĩa.
D. mọi nền sản xuất.
Người sản xuất vi phạm quy luật giá trị trong trường hợp nào?
A. Thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
B. Thời gian lao động cá biệt bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
C. Thời gian lao động cá biệt nhỏ hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
D. Thời gian lao động cá biệt lớn hơn hoặc nhỏ hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
Yếu tố nào làm ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa?
A. Giá trị của hàng hóa, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh và giá trị của tiền tệ
B. Giá trị sử dụng của hàng hóa, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh và giá trị của tiền tệ
C. Giá trị trao đổi của hàng hóa, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh và giá trị của tiền tệ
D. Số lượng hàng hóa trên thị trường, quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh và giá trị của tiền tệ.
Mục đích của cạnh tranh trong nội bộ ngành là gì?
A. Thu được lợi nhuận siêu ngạch
B. Nhằm thu nhiều lợi nhuận nhất
C. Nhằm mua bán hàng hóa với giá cả có lợi nhất
D. Đổi mới công nghệ
Khi cung = cầu thì giá cả hàng hóa như thế nào?
Giá cả = giá trị
Giá cả > giá trị
Giá cả < giá trị
Giá cả vận động xoay quanh giá trị
Điền từ ngữ thích họp vào chỗ chấm: Quy luật cạnh tranh là quy luật kinh tế ...(1)... một cách ...(2)... mối quan hệ ...(3)... kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hóa.
A. (1) điều tiết, (2) khách quan, (3) ganh đua
B. (1) điều tiết, (2) khách quan, (3) cạnh tranh
C. (1) điều tiết, (2) chủ quan, (3) ganh đua
D. (1) phân bổ, (2) khách quan, (3) ganh đua
Giá cả hàng hóa được thể hiện như thế nào khi cung < cầu?
Giá cả > giá trị
Giá cả = giá trị
Giá cả < giá trị
Giá cả vận động xoay quanh giá trị
Cơ chế thị trường là một kiểu cơ chế vận hành
mang tính khách quan.
mang tính chủ quan.
do tác động chính sách pháp luật của nhà nước.
tăng hiệu quả nền kinh tế.
Số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kì nhất định được xác định bởi công thức nào?
A. 푀= 푃⋅푄 푉
B. 푀= 푃⋅푉 푄
C. 푀= 푄⋅푉 푃
Mục đích của cạnh tranh là gì?
A. Thu được lợi ích tối đa
B. Mua bán hàng hóa với giá cả có lợi nhất
C. Giành các điều kiện sản xuất thuận lợi nhất
D. Sản xuất ra nhiều hàng hóa nhất
Biểu hiện của thị trường chứng khóan là
người mua và người bán đều phải thông qua môi giới trung gian.
nơi người mua được lựa chọn và so sánh giá cả của hàng hóa.
nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa.
nơi người mua được quyền quyết định giá cả của hàng hóa.
Cạnh tranh trong nội bộ ngành dựa trên
A. trình độ tay nghề công nhân, trang thiết bị kĩ thuật, công nghệ và khả năng tổ chức quản lí.
B. trình độ tay nghề công nhân, trang thiết bị kĩ thuật, công nghệ và phân bổ các nguồn lực kinh tế.
C. trình độ tay nghề công nhân, đào thải các nhân tố lạc hậu và khả năng tổ chức quản lí.
D. trình độ tay nghề công nhân, trang thiết bị kĩ thuật, công nghệ và đào thải các nhân tố lạc hậu.
Khi giá cả hàng hóa giảm thì cung - sẽ thay đổi như thế nào?
Cung giảm, cầu tăng
Cung tăng, cầu giảm
Cung tăng, cầu tăng
Cung giảm, cầu giảm
Khẳng định nào sau đây thể hiện đúng mối quan hệ giữa giá cả và giá trị?
Giá trị là cơ sở của giá cả, là yếu tố quyết định của giá cả
Giá trị là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá cả
Giá cả còn chịu ảnh hưởng của quy luật cung - cầu và giá trị của tiền
Giá cả còn chịu ảnh hưởng của quy luật cạnh tranh và giá trị của tiền
Khi cung = cầu thì giá cả hàng hóa như thế nào?
A. Giá cả = giá trị
B. Giá cả > giá trị
C. Giá cả < giá trị
D. Giá cả vận động xoay quanh giá trị
Số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kì nhất định được xác định bởi công thức nào?
푀= 푃⋅푄 푉
푀= 푃⋅푉 푄
푀= 푄⋅푉 푃
Dựa vào căn cứ nào để phân chia thị trường hàng hóa và thị trường dịch vụ?
Đối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi, mua bán
Căn cứ vào tính chuyên biệt của thị trường
Đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất
Tính chất và cơ chế vận hành của thị trường
Khi giá cả hàng hóa tăng lên thì cung - sẽ thay đổi như thế nào?
Cung tăng, cầu giảm
Cung giảm, cầu tăng
Cung tăng, cầu tăng
Cung giảm, cầu giảm
