WorksheetsDE CUONG ON TAP CKII GDKTPL 11 nam 23-24 - đap an tham khao
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội dẫn đến hậu quả nào?
a)
A. Vi phạm quyền bảo mật cá nhân.
b)
B. Vi phạm quyền tự do dân chủ.
c)
C. Vi phạm trên không gian mạng.
d)
D. Vi phạm chính sách đối ngoại.
2.
Câu 2: Đâu là việc làm thể hiện công dân thực hiện tốt nghĩa vụ tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
a)
A. Chủ động tiếp cận thông tin.
b)
B. Tôn trọng quyền lợi của người khác.
c)
C. Giám sát việc thực hiện bầu cử.
d)
D. Khiếu nại tới cơ quan chức năng.
3.
Câu 3: Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành những quy tắc
a)
A. coi trọng lợi ích.
b)
B. bản thân đề ra.
c)
C. dĩ công vi tư.
d)
D. sinh hoạt công cộng.
4.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ nào?
a)
A. Lan truyền bí mật quốc gia.
b)
B. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
c)
C. Từ chối nhận các di sản thừa kế.
d)
D. Tham gia hiến máu nhân đạo.
5.
Câu 5: Nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội là phải tôn trọng
a)
A. lợi ích hợp pháp của người khác.
b)
B. lợi ích của bản thân mình.
c)
C. lợi ích truyền thông.
d)
D. người cung cấp thông tin.
6.
Câu 6: Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội không dẫn đến hậu quả nào?
a)
A. Gây tổn thất về tinh thần.
b)
B. Ảnh hưởng đến danh dự.
c)
C. Gây ảnh hưởng về sức khỏe.
d)
D. Dân chủ được mở rộng.
7.
Câu 1: Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào?
a)
A. Dĩ hòa vi quý.
b)
B. Đề bạt thăng tiến.
c)
C. Xử lý hình sự.
d)
D. Xử lý nội bộ.
8.
Câu 2: Việc ủy ban nhân dân xã Y tổ chức lấy ý kiến của người dân về kế hoạch lắp đặt hệ thống loa phát thanh ở địa phương là thực hiện nội dung quyền dân chủ nào của công dân?
a)
A. Độc lập phán quyết.
b)
B. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
c)
C. Tự do ngôn luận.
d)
D. Chủ động kiểm toán ngân sách quốc gia.
9.
Câu 3: Công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào?
a)
A. Thay đổi kiến trúc thượng tầng.
b)
B. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
c)
C. Tham khảo dịch vụ trực tuyến.
d)
D. Sử dụng dịch vụ công cộng.
10.
Câu 4: Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội có thể phải chịu trách nhiệm pháp lý nào?
a)
A. Dĩ hòa vi quý.
b)
B. Xử phạt hành chính.
c)
C. Nhắc nhở, phê bình.
d)
D. Bỏ qua vi phạm.
11.
Câu 5: Đâu là hoạt động không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?
a)
A. Kiến nghị về chính sách tái định cư.
b)
B. Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước.
c)
C. Theo dõi biến động dân số địa phương.
d)
D. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.
12.
Câu 1: Tại thời điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi
a)
A. nghiên cứu lí lịch ứng cử viên.
b)
B. kiểm tra niêm phong hòm phiếu.
c)
C. bỏ phiếu thay cử tri vắng mặt.
d)
D. giám sát hoạt động bầu cử.
13.
Câu 2: Trong quá trình bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, cử tri nhờ người khác bỏ phiếu bầu của mình vào hòm phiếu là vi phạm nội dung nào của quyền và nghĩa vụ bầu cử?
a)
A. Quyền.
b)
B. Nghĩa vụ.
c)
C. Tố cáo.
d)
D. Khiếu nại.
14.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, khi tham gia bầu cử, ứng cử, công dân có nghĩa vụ nào?
a)
A. Sao chép nội dung phiếu bầu của người khác.
b)
B. Trao đổi với người khác về nội dung phiếu bầu của mình.
c)
C. Tôn trọng quyền của người khác về bầu cử và ứng cử.
d)
D. Chỉ tham gia bầu cử khi được hưởng lợi ích vật chất.
15.
Câu 4: Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến
a)
A. mất thời gian kiểm đếm.
b)
B. công dân phải nghỉ làm.
c)
C. uy tín của cử tri giảm sút.
d)
D. sai lệch kết quả bầu cử.
16.
Câu 5: Khi thực hiện quyền bầu cử, công dân được quyền
a)
A. xuyên tạc kết quả bầu cử.
b)
B. tiếp cận các thông tin về bầu cử.
c)
C. lôi kéo, mua chuộc cử tri. D. gian lận thông tin lý lịch cử tri.
17.
Câu 6: Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử là dẫn đến
a)
A. giảm lòng tin của nhân dân.
b)
B. giảm thời gian nghỉ ngơi.
c)
C. sai dự toán kinh phí.
d)
D. sai lệch cơ cấu đại biểu.
18.
Câu 1: Trường hợp nào không được thực hiện quyền bầu cử?
a)
A. Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.
b)
B. Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.
c)
C. Người đang điều trị ở bệnh viện.
d)
D. Người đang thi hành án phạt tù.
19.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri vi phạm nghĩa vụ bầu cử khi
a)
A. công khai nội dung phiếu bầu.
b)
B. bí mật viết phiếu và bỏ phiếu.
c)
C. tìm hiểu thông tin ứng cử viên.
d)
D. theo dõi kết quả bầu cử.
20.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang
a)
A. hưởng trợ cấp thất nghiệp.
b)
B. điều trị sau phẫu thuật.
c)
C. chuẩn bị được đặc xá.
d)
D. Bị tình nghi là tội phạm.
e)
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, công dân không được thực hiện quyền bầu cử, ứng cử khi đang
21.
Câu 5: Theo quy định của pháp luật, việc làm nào không vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bầu cử, ứng cử?
a)
A. Nhờ người khác bỏ phiếu.
b)
B. Trực tiếp viết phiếu bầu.
c)
C. Chia sẻ nội dung phiếu bầu.
d)
D. Xuyên tạc nội dung bầu cử.
22.
Câu 6: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử khi
a)
A. độc lập lựa chọn ứng cử viên.
b)
B. công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.
c)
C. tự ý bỏ phiếu thay người khác.
d)
D. ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.
23.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại phải có trách nhiệm
a)
A. trình bày không trung thực sự việc.
b)
B. trình bày trung thực sự việc.
c)
C. phản bác mọi quan điểm trái chiều.
d)
D. từ chối mọi quyết định giải quyết.
24.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện khiếu nại, mọi công dân đều có quyền
a)
A. thuê côn đồ sử dụng bạo lực.
b)
B. nhờ xã hội đen giải quyết trước.
c)
C. nhờ luật sư tư vấn pháp lý.
d)
D. sử dụng bạo lực để uy hiếp.
25.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, trong quá trình thực hiện quyền khiếu nại, công dân nếu có đầy đủ năng lực trách nhiệm pháp lý có thể
a)
A. làm sai lệch nội dung khiếu nại.
b)
B. tự mình thực hiện khiếu nại.
c)
C. tự mình giải quyết tố cáo.
d)
D. tự mình giải quyết khiếu nại.
26.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo phải có trách nhiệm
a)
A. trình bày trung thực nội dung tố cáo.
b)
B. trình bày không trung thực sự việc.
c)
C. từ chối mọi quyết định giải quyết.
d)
D. phản bác mọi quan điểm trái chiều.
27.
Câu 5: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo có trách nhiệm
a)
A. đảm bảo tài chính vững mạnh.
b)
B. cung cấp đầy đủ thông tin.
c)
C. chứng minh quan hệ nhân thân.
d)
D. hoàn thiện hồ sơ tín dụng.
28.
Câu 6: Theo quy định của pháp luật, trong trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu mà không thể tự mình khiếu nại được thì có quyền
a)
A. đặc cách giải quyết luôn.
b)
B. khiếu nại vượt cấp.
c)
C. ủy quyền cho người khác.
d)
D. khởi kiện ra Tòa án.
29.
Câu 7: Theo quy định của pháp luật, khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan có thẩm quyền đã quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì người tố cáo có quyền
a)
A. thuê luật sự can thiệp.
b)
B. thuê côn đồ giải quyết.
c)
C. tiếp tục tố cáo.
d)
D. từ chối giải quyết.
30.
Câu 8: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo có quyền được
a)
A. đảm bảo bí mật về họ tên.
b)
B. sử dụng tên nặc danh.
c)
C. sử dụng tên của người khác.
d)
D. sử dụng nhiều tên khác nhau.
31.
Câu 9: Công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào là biểu hiện quyền
a)
A. bầu cử.
b)
B. tố cáo.
c)
C. khiếu nại.
d)
D. ứng cử.
32.
Câu 10: Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, khi thực hiện quyền khiếu nại, chủ thể khiếu nại có quyền
a)
A. gây sức ép bằng vũ lực.
b)
B. chủ động giữ im lặng.
c)
C. xúc phạm người giải quyết.
d)
D. cung cấp chứng cứ.
33.
Câu 11: Theo quy định của pháp luật, nếu lần đầu tiến hành khiếu nại, người khiếu nại nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền thì có quyền
a)
A. tố cáo cơ quan chức năng.
b)
B. sử dụng các biện pháp bạo lực.
c)
C. khiếu nại tiếp lần thứ hai.
d)
D. từ chối không thực hiện.
34.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào?
a)
A. Phát hiện nơi tội phạm lẩn trốn.
b)
B. Chứng kiến hành vi hung hãn.
c)
C. Bị truy thu thuế chưa thỏa đáng.
d)
D. Bắt gặp đối tượng khủng bố.
35.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào?
a)
A. Thực hiện tố cáo nặc danh.
b)
B. Xúc phạm nhằm hạ uy tín người khác.
c)
C. quyết định buộc thôi việc không rõ lí do.
d)
D. thông báo tuyển dụng nhân sự.
36.
Câu 3: Ông H đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định giải phóng mặt bằng nhà ông để xây dựng khu đô thị mới. Ông H đã thực hiện quyền dân chủ nào của công dân?
a)
A. Khiếu nại.
b)
B. Tố cáo.
c)
C. Kiểm tra.
d)
D. Giám sát.
37.
Câu 4: Năm 2007 do đường đi chính đang thi công, nên Ủy ban nhân dân phường X đã xin ông T cho phép mở lối đi riêng trên phần đất của ông T và hứa rằng, khi nào xong tuyến đường đi chính sẽ trả lại đất cho ông T. Tuy nhiên, khi tuyến đường chính thi công xong thì phường X không chịu trả lại phần đất đã đi nhờ cho ông T. Trong trường hợp này, ông T nên sử dụng quyền nào để đòi lại phần đất của mình?
a)
A. Kiến nghị.
b)
B. Tố cáo.
c)
C. Khiếu nại.
d)
D. Tố tụng hình sự.
38.
Câu 5: Chị M là kế toán của xã Y. Do mâu thuẫn với chủ tịch xã nên chị đã cố ý tạo chứng cứ giả để tố ông về tội lạm dụng công quỹ và làm chứng từ giả với cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp này, chị M đã thực hiện không đúng quyền
a)
A. khiếu nại.
b)
B. quản lí.
c)
C. tố cáo.
d)
D. tự do.
39.
Câu 6: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào?
a)
A. Phát hiện đường dây cá độ bóng đá.
b)
B. Giám sát việc giải quyết khiếu nại.
c)
C. Bị giao thêm việc ngoài thỏa thuận.
d)
D. Đăng ký hiến máu nhân
40.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, mọi công dân có nghĩa vụ bảo vệ
a)
A. lợi ích cá nhân mình.
b)
B. tư tưởng cực đoan.
c)
C. mọi quan điểm trái chiều.
d)
D. an ninh quốc gia.
41.
Câu 2: Nghĩa vụ của mỗi công dân về bảo vệ tổ quốc thể hiện ở việc mỗi công dân tích cực thực hiện tốt việc làm nào?
a)
A. Tham gia hiến máu nhân đạo.
b)
B. Tự trang bị vũ khí quân dụng.
c)
C. Thực hiện nghĩa vụ quân sự.
d)
D. Lan truyền bí mật quốc gia.
42.
Câu 3: Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc có thể gây hậu quả gì?
a)
A. Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
b)
B. Củng cố đoàn kết dân tộc.
c)
C. Nâng cao tiềm lực quốc phòng.
d)
D. Gây mất an ninh chính trị.
43.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam, mọi công dân có nghĩa vụ
a)
A. tuân thủ Hiến pháp.
b)
B. sử dụng bạo lực.
c)
C. chiếm đoạt tài nguyên.
d)
D. từ bỏ quốc tịch đang có.
44.
Câu 5: Đâu là việc làm thể hiện công dân bình đẳng trong việc thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc?
a)
A. Tố cáo hành vi xâm phạm an ninh.
b)
B. Đăng ký giấy phép lái xe.
c)
C. Tích cực tham gia bảo vệ môi trường.
d)
D. Đăng ký khám nghĩa vụ quân sự.
45.
Câu 6: Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân có nghĩa vụ
a)
A. từ chối nghĩa vụ quân sự.
b)
B. phản bội Tổ quốc.
c)
C. phải nộp mọi loại thuế.
d)
D. trung thành với Tổ quốc.
46.
Câu 7: Đâu là nội dung không phản ánh đúng nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
a)
A. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
b)
B. Có quyền bình đẳng về bảo vệ Tổ quốc.
c)
C. Thực hiện nghĩa vụ quân sự.
d)
D. Tham gia dân quân tự vệ.
47.
Câu 8: Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc có thể gây hậu quả gì?
a)
A. Hủy hoại tài nguyên môi trường.
b)
B. Gây khủng hoảng về chính trị.
c)
C. Gia tăng khả năng cạnh tranh.
d)
D. Gia tăng khả năng cung ứng.
48.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của
a)
A. Toàn dân.
b)
B. Công an.
c)
C. Quân đội
d)
D. Cán bộ nhà nước.
49.
Câu 2: Đối với các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc, chúng ta cần
a)
A. học tập, noi gương.
b)
B. lên án, ngăn chặn.
c)
C. khuyến khích, cổ vũ.
d)
D. thờ ơ, vô cảm.
50.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, để góp phần vào công cuộc bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều có quyền được
a)
A. tham gia nghĩa vụ quân sự và an ninh.
b)
B. chuyển giao và tiếp nhận công nghệ.
c)
C. tuyên truyền về chính sách quốc phòng.
d)
D. kinh doanh những ngành không cấm.
51.
Câu 4: Công dân thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào?
a)
A. Chia sẻ kinh nghiệm quản lí.
b)
B. Giao nộp người nhập cảnh trái phép.
c)
C. Sử dụng văn bằng giả.
d)
D. Xây dựng nguồn quỹ xã hội.
52.
Câu 5: Theo quy định của pháp luật, để góp phần vào công cuộc bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều có quyền được
a)
A. từ chối nghĩa vụ quân sự.
b)
B. tiếp cận trí tuệ nhân tạo.
c)
C. từ chối bảo vệ an ninh quốc gia.
d)
D. phổ biến đường lối quốc phòng.
53.
Câu 6: Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền của mình về bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều được
a)
A. huy động vào quân đội.
b)
B. tàng trữ vũ khí quân sự.
c)
C. biên chế vào lực lượng an ninh.
d)
D. giáo dục kiến thức quốc phòng.
54.
Câu 7: Việc làm nào sau đây không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?
a)
A. Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi.
b)
B. Tham gia tuần tra ban đêm ở địa bàn dân cư.
c)
C. Không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ.
d)
D. Tham gia luyện tập quân sự ở trường học.
e)
Câu 8: Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào?
55.
Câu 9: Nhận được tin báo của quần chúng nhân dân về việc có một nhóm thanh niên thường xuyên tụ tập gây rối và có hành vi trộm cắp tài sản của nhân dân. Ông Q trưởng công an xã đã cử anh H công an viên xuống nắm bắt tình hình. Do trước đó đã nhận 20 triệu đồng tiền bảo kê của nhóm đối tượng nên anh H đã không tiến hành xử phạt mà bỏ qua lỗi vi phạm cho nhóm thanh niên. Hành vi của anh H đã vi phạm chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực nào?
a)
A. Khoa học và công nghệ
b)
B. Chính sách văn hóa.
c)
C. Quốc phòng an ninh.
d)
D. Giáo dục và đào tạo.
56.
Câu 1: Bắt người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào của công dân?
a)
A. bắt người hợp pháp của công dân.
b)
B. bất khả xâm phạm thân thể của công dân.
c)
C. bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
d)
D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
57.
Câu 2: Hành vi đánh người, làm tổn hại cho sức khỏe của người khác là xâm phạm đến quyền tự do cơ bản nào của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
B. Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
c)
C. Tự do về thân thể của công dân.
d)
D. Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
58.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi đặt điều nói xấu người khác là vi phạm quyền
a)
A. được bảo đảm an toàn, bí mật, thư tín, điện tín.
b)
B. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
c)
C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
d)
D. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
59.
Câu 4: Mọi công dân có hành vi xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác đều bị
a)
A. xét xử lưu động.
b)
B. bắt giữ khẩn cấp.
c)
C. tước bỏ nhân quyền.
d)
D. xử lí theo pháp luật.
60.
Câu 5: Bịa đặt điều xấu để hạ uy tín người khác là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về
a)
A. tính mạng và sức khỏe.
b)
B. nhân phẩm, danh dự.
c)
C. tinh thần của công dân.
d)
D. thể chất của công dân.
61.
Câu 1: Cho rằng ông A cố tình gây rối khi ông này nhiều lần đến đòi gặp Chủ tịch xã, bảo vệ xã Y đuổi ông A về. Hai bên to tiếng, bảo vệ đã đánh ông A gãy tay và đẩy xe máy của ông A xuống hồ. Việc làm của bảo vệ xã Y đã vi phạm quyền nào của công dân?
a)
A. Được bảo vệ về danh dự, nhân phẩm.
b)
B. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
c)
C. Được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe.
d)
D. Quyền tự do ngôn luận.
62.
Câu 2: Pháp luật quy định không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp
a)
A. đã có chứng cứ rõ ràng, đầy đủ.
b)
B. gây khó khăn cho việc điều tra.
c)
C. phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
d)
D. cần ngăn chặn ngay người phạm tội bỏ trốn.
63.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện
a)
A. cách li y tế theo quy định.
b)
B. hủy hồ sơ tham gia đấu thầu.
c)
C. kế hoạch phản biện xã hội.
d)
D. tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
64.
Câu 4: Cơ quan chức năng vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân khi tạm giữ người đang thực hiện hành vi nào?
a)
A. Sản xuất tiền giả.
b)
B. Tổ chức khủng bố.
c)
C. Tham gia bạo loạn.
d)
D. Theo dõi phiên tòa.
65.
Câu 5: Hành vi bắt, giam giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào của công dân?
a)
A. Được đảm bảo về tính mạng.
b)
B. Tự do đi lại và lao động.
c)
C. Bất khả xâm phạm về thân thể.
d)
D. Pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
66.
Câu 6: Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người đang thực hiện hành vi nàO?
a)
A. Cướp giật tài sản.
b)
B. Thu thập vật chứng.
c)
C. Điều tra vụ án.
d)
D. Theo dõi nghi phạm.
67.
Câu 7: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang
a)
A. thực hiện hành vi phạm tội.
b)
B. giám hộ trẻ em khuyết tật.
c)
C. bảo trợ trẻ em khuyết tật.
d)
D. truy tìm tù nhân vượt ngục.
68.
Câu 8: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi
a)
A. điều tra hiện trường gây án.
b)
B. giam giữ người tố cáo.
c)
C. bảo mật thông tin quốc gia.
d)
D. truy tìm đối tượng phản động.
69.
Câu 9: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác khi thực hiện hành vi nào?
a)
A. Giải cứu nạn nhân.
b)
B. Điều tra tội phạm.
c)
C. Theo dõi nghi phạm.
d)
D. Khống chế con tin.
70.
Câu 10: Hai anh K và L đang cãi nhau về việc con chó của L làm hỏng vườn hoa của K, cùng lúc đó em của K là G cũng có mặt liền xông vào đánh L làm L bị thương phải nhập viện băng bó. Hành vi của G đã xâm phạm tới quyền gì của công dân?
a)
A. Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
b)
B. Bất khả xâm phạm về thân thể.
c)
C. Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
d)
D. Tự do về thân thể của công dân.
71.
Câu 11: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe khi
a)
A. thực hiện tố cáo nặc danh.
b)
B. mạo danh lực lượng chức năng.
c)
C. đánh người gây thương tích.
d)
D. theo dõi phạm nhân vượt ngục.
72.
Câu 12: Công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của người khác khi thực hiện hành vi nào?
a)
A. Hạ nhục người khác.
b)
B. Đe dọa giết người.
c)
C. Bắt người trái phép.
d)
D. Tố giác tội phạm.
73.
Câu 13: Đâu là hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?
a)
A. Trêu chọc bạn trong lớp.
b)
B. Giáo viên phê bình học sinh trên lớp.
c)
C. Xúc phạm hạ uy tín người khác.
d)
D. Cha mẹ phê bình con khi mắc lỗi.
74.
Câu 14: Đâu là hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của người khác?
a)
A. Ghép ảnh xúc phạm cá nhân.
b)
B. Chủ động đối thoại trực tuyến.
c)
C. Bày tỏ sở thích cá nhân.
d)
D. Đề xuất đổi mới chính sách.
75.
Câu 15: Do nghi ngờ chồng mình có quan hệ tình cảm với thư kí riêng, chị H đã đến nơi làm việc của chồng lăng mạ, sỉ nhục thư kí riêng của anh. Chị H đã vi phạm quyền nào của công dân?
a)
A. Được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm.
b)
B. Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
c)
C. Được pháp luật bảo đảm bí mật.
d)
D. Được pháp luật bảo đảm về tình cảm.
76.
Câu 1: Đâu là hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A. Tự ý mở điện thoại của bạn.
b)
B. Đe dọa đánh người.
c)
C. Tự ý vào nhà người khác.
d)
D. Tung ảnh nóng của bạn lên facebook.
77.
Câu 2: Một trong những hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là xâm phạm đến
a)
A. quyền bầu cử, ứng cử.
b)
B. quyền bí mật đời tư.
c)
C. tài sản công cộng.
d)
D. quyền tự do ngôn luận.
78.
Câu 3: Đối với xã hội, việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có thể dẫn đến hậu quả nào?
a)
A. Gây thiệt hại về tinh thần.
b)
B. Gây thiệt hại về danh dự.
c)
C. Gây mất ổn định xã hội.
d)
D. Ảnh hưởng đến tính mạng.
79.
Câu 4: Đối với xã hội, việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có thể dẫn đến hậu quả nào?
a)
A. Ảnh hưởng đến danh dự công dân.
b)
B. Xâm phạm quyền nhân thân cá nhân.
c)
C. Ảnh hưởng đến uy tín cơ quan nhà nước.
d)
D. Ảnh hưởng danh dự nhân phẩm công dân.
80.
Câu 5: Đối với xã hội, việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có thể dẫn đến hậu quả nào?
a)
A. Xâm phạm bí mật đời tư công dân.
b)
B. Xâm phạm trật tự quản lý hành chính.
c)
C. Xâm phạm quan hệ nhân thân của cá nhân.
d)
D. Xâm phạm quan hệ tài sản của cá nhân.
81.
Câu 6: Đối với công dân, việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có thể dẫn đến hậu quả nào?
a)
A. Công dân bị mất chỗ ở.
b)
B. Nhà nước mất thu thuế.
c)
C. Nhà nước phải cứu trợ.
d)
D. Công dân được cấp nhà.
82.
Câu 7: Đối với công dân, việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có thể dẫn đến hậu quả nào?
a)
A. Xâm phạm quản lý nhà nước.
b)
B. Giảm uy tín cơ quan nhà nước.
c)
C. Gây thiệt hại về tinh thần cho công dân.
d)
D. Thúc đẩy việc gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.
83.
Câu 8: Đâu là biện pháp không được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
a)
A. Xử phạt hành chính.
b)
B. Xử lý hình sư.
c)
C. Bồi thường thiệt hại.
d)
D. Đe dọa dùng vũ lực.
84.
Câu 9: Để thực hiện tốt quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân, đâu là việc làm mà học sinh không nên làm?
a)
A. Tích cực tìm hiểu pháp luật.
b)
B. Tôn trọng chỗ ở người khác.
c)
C. Xâm nhập chỗ ở người khác.
d)
D. Tố cáo hành vi vi phạm.
85.
Câu 10: Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý trừ trường hợp
a)
A. công an cho phép.
b)
B. có người làm chứng.
c)
C. pháp luật cho phép.
d)
D. trưởng ấp cho phép.
86.
Câu 11: Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám trong trường hợp nào?
a)
A. Do pháp luật quy định.
b)
B. Có nghi ngờ tội phạm.
c)
C. Cần tìm đồ vật quý.
d)
D. Do một người chỉ dẫn.
87.
Câu 1: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có
a)
A. hồ sơ đề nghị vay vốn ưu đãi.
b)
B. công cụ để thực hiện tội phạm.
c)
C. quyết định điều động nhân sự.
d)
D. đối tượng tố cáo nặc danh.
88.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có
a)
A. bảo trợ người già neo đơn.
b)
B. đối tượng bị truy nã.
c)
C. quản lí hoạt động truyền thông.
d)
D. giám hộ trẻ em khuyết tật.
89.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để
a)
A. cấp cứu người bị nạn.
b)
B. kiểm tra căn cước công dân.
c)
C. tuyên truyền bán hàng đa cấp.
d)
D. giới thiệu dịch vụ bảo hiểm.
90.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để
a)
A. xác định thông tin dịch tễ.
b)
B. dập tắt vụ hỏa họa.
c)
C. tìm hiểu bí quyết gia truyền.
d)
D. giới thiệu sản phẩm.
91.
Câu 5: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có
a)
A. hoạt động tôn giáo.
b)
B. tranh chấp tài sản.
c)
C. người lạ tạm trú.
d)
D. tội phạm lẩn trốn.
92.
Câu 6: Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó không được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó chỉ có
a)
A. người đang bị truy nã.
b)
B. phương tiện gây án.
c)
C. bạo lực gia đình.
d)
D. tội phạm đang lẩn trốn.
93.
Câu 7: Nghi ngờ con trai mình sang nhà ông H để cá độ bóng đá, ông K đã tự ý xông vào nhà ông H để tìm con. Ông K đã vi phạm quyền nào của công dân?
a)
A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
B. Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
c)
C. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
d)
D. Được pháp luật bảo hộ về danh dự.
100 %
