NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HKII MÔN ĐỊA LÝ LỚP 11
Total questions: 60
Worksheet time: 32mins
Khó khăn lớn nhất của dân cư Nhật Bản đối với phát triển kinh tế không phải là
tốc độ tăng dân số thấp và giảm dần
cơ cấu dân số già, trên 65 tuổi nhiều
phần lớn dân cư phân bố ven biển
tỉ suất tăng tự nhiên rất nhỏ
Ngành công nghiệp mũi nhọn hiện nay của Nhật Bản là
chế tạo
điện tử
xây dựng
dệt
Dân tộc đông dân cư nhất ở Trung Quốc là
choang
hán
tạng
hồi
Thành tựu của chính sách dân số mỗi gia đình chỉ có một con của Trung Quốc là
giảm tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
làm tăng chênh lệch cơ cấu giới tính
làm tăng số lượng lao động nữ giới
giảm quy mô dân số của cả nước
Dân cư Trung Quốc phân bố tập trung chủ yếu ở các
đồng bằng phù sa ở miền Đông
sơn nguyên, bồn địa ở miền Tây
khu vực biên giới phía Bắc
khu vực ven biển ở phía Nam
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất nông nghiệp Trung Quốc?
Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng nhanh
Nhiều loại nông sản có năng suất cao
Lương thực là ngành quan trọng nhất
Giá trị chăn nuôi lớn hơn trồng trọt
Ngành nào sau đây là ngành truyền thống của Trung Quốc?
A. Chế tạo máy.
B. Điện tử.
C. Hóa dầu.
D. Luyện kim.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc hiện nay?
A. Tích cực thu hút đầu tư nước ngoài.
B. Tập trung vào các ngành truyền thống.
C. Tăng cường xuất, nhập khẩu hàng hóa.
D. Chú ý ứng dụng các công nghệ cao.
Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn đã gây khó khăn chủ yếu nào sau đây đối với Nhật Bản?
A. Thiếu nguồn lao động, chi phí phúc lợi xã hội lớn
B. Thu hẹp thị trường tiêu thụ, mở rộng dịch vụ an sinh
C. Thiếu nguồn lao động, phân bố dân cư không hợp lí
D. Thu hẹp thị truờug tiêu thụ, gia tăng súc ép việc làm
Việc phân bố dân cư khác nhau rất lớn giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc đã gây ra khó khăn chủ yếu nhất về
sử dụng hợp lí tài nguyên và lao động
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư
việc bảo vệ tài nguyên và môi trường
phòng chống các thiên tai hàng năm
Khoáng sản nào sau đây được xem là đáng kể ở Nhật Bản?
A. Đồng
B. Chì
C. Than
D. Sắt
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư, xã hội Nhật Bản?
Thu nhập bình quân đầu người cao
Nhiều thành tựu khoa học công nghệ
Trình độ lao động hàng đầu thế giới
Số lượng người nhập cư và di cư lớn
Phát biểu nào sau đây không đúng với thiên nhiên của Nhật Bản?
A. Địa hình chủ yếu là núi
B. Có khí hậu nhiệt đới
C. Sông ngòi ngắn, dốc
D. Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp
Các ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc bao gồm
A. chế tạo máy, luyện kim, hóa dầu, sản xuất ô tô, xây dựng.
B. khai khoáng, luyện kim, điện tử - tin học, sản xuất điện, sản xuất ô tô.
C. chế tạo máy, điện tử, chế biến thực phẩm, dệt - may, xây dựng.
D. chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô, dệt - may.
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Tổng GDP của Trung Quốc trong giai đoạn 1978 – 2020
B. Kinh tế Trung Quốc: nông nghiệp tăng, công nghiệp tăng, dịch vụ giảm.
C. Chuyển dịch cơ cấu GDP của Trung Quốc trong giai đoạn 1978 – 2020
D. Tình hình phát triển các ngành kinh tế của Trung Quốc trong giai đoạn 1978 – 2020
Đặc tính nào sau đây nổi bật đối với người dân Nhật Bản?
A. Tập trung nhiều vào các đô thị
B. cần cù, chịu khó và sáng tạo
C. Người già ngày càng nhiều
D. Tuổi thọ dân cư ngày càngcao
Phát biểu nào sau đây không đúng với tình hình xã hội Trung Quốc?
Phát triển giáo dục được đầu tư chú trọng
Phân hóa giàu nghèo ngày càng rõ rệt hơn
Chất lượng cuộc sống người dân tăng lên
Không có sự chênh lệch giữa vùng, miền
Phát biểu nào sau đây không đúng với miền Đông Trung Quốc?
Truyền thống dân cư cần cù, sáng tạo
Mật độ dân cư cao, dân sống đông đúc
Có nhiều đô thị với quy mô dân số lớn
Tập trung chủ yếu các dân tộc ít người
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản phân bố nhiều nhất ở
ven biển Nhật Bản
ven biển Ô-khốt
trung tâm các đảo lớn
ven Thái Bình Dương
Do nghèo tài nguyên khoáng sản, nên Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều
tri thức khoa học, kĩ thuật
lao động trình độ phổ thông
nguyên, nhiên liệu nhập khẩu
đầu tư vốn của các nước khác
Phát biểu nào sau đây đúng về đô thị hóa ở Nhật Bản?
A. Tỉ lệ dân thành thị cao
B. Không có siêu đô thị
C. Số lượng đô thị rất ít
D. Dân đô thị đang giảm
Phát biểu nào sau đây không đúng với miền Tây Trung Quốc?
Nhiều tài nguyên khoáng sản
Diện tích tự nhiên rộng lớn
Có các dân tộc khác nhau
Có mật độ dân cư rất lớn
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
A. dân số không đông
B. tập trung ở miền núi
C. tốc độ gia tăng cao
D. cơ cấu dân số già
Phát biểu nào không đúng về thành tựu của công cuộc hiện đại hóa Trung Quốc?
A.Hạn chế mở cửa giao lưu quốc tế, giao lưu trong nước phát triển.
B. Nhiều năm có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
C. Tổng thu nhập quốc dân vươn lên vị trí cao ở trên thế giới.
D. Thu nhập bình quân đầu người tăng nhiều lần so với trước.
Các sản phẩm công nghiệp Trung Quốc có sản lượng đứng vào hàng đầu thế giới trong nhiều năm là
A. điện, than, ô tô, thép.
B. thép, xi măng, phân đạm, da giày.
C. xi măng, phân đạm, da giày, dầu mỏ.
D. phân đạm, da giày, dầu mỏ, giấy.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố công nghiệp Nhật Bản?
Chủ yếu nằm ở phía Nam
Các trung tâm lớn phân bố ở đảo Hôn-su
Phần lớn ở phía Thái Bình Dương
Ven biển Nhật Bản có các trung tâm rất lớn
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự tương phản của thiên nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc?
A. Đồng bằng châu thổ rộng lớn ở phía đông; núi cao, cao nguyên đồ sộ ở phía tây.
B. Thượng nguồn sông ở phía tây dốc, hẹp; hạ lưu ở phía đông thoải, lòng rộng.
C. Miền Tây nhiều rừng, đồng cỏ; miền Đông có đất đai phù sa màu mỡ, nhiều lụt.
D. Miền Tây có khí hậu lục địa khắc nghiệt, miền Đông khí hậu hải dương ôn hòa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Trung Quốc?
A. Các ngành công nghiệp đều có tốc độ tăng trưởng nhanh.
B. Dẫn đầu thế giới trong các ngành luyện thép, luyện nhôm.
C. Các sản phẩm thiết bị công nghệ cao phát triển rất nhanh.
D. Tập trung phân bố ở phần phía tây lãnh thổ, thưa thớt ở phía đông.
Đặc điểm tự nhiên của miền Đông Trung Quốc là có
A. các đồng bằng chầu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
B. các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
C. nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
D. thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông.
Các ngành công nghiệp nào sau đây góp phần quyết định chủ yếu vào việc chế tạo thành công tàu vũ trụ ở Trung Quốc?
Điện tử, cơ khí chính xác, sản xuất máy tự động
Điện tử, luyện kim đen, sản xuất máy tự động
Điện tử, luyện kim màu, sản xuất máy tự động
Điện tử, năng lượng, sản xuất máy tự động
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu dân số thành thị và nông thôn Trung Quốc hiện nay?
Dân thành thị tăng, dân nông thôn giảm
Dân nông thôn tăng, dân thành thị giảm
Dân nông thôn tăng, dân thành thị tăng
Dân thành thị không tăng, nông thôn giảm
Thành tựu của công cuộc hiện đại hóa Trung Quốc không phải là
A. tốc độ tăng trưởng cao.
B. tổng GDP tăng lên lớn.
C. đời sống dân nâng cao.
D. tăng dân số tự nhiên giảm.
Một số ngành công nghiệp nổi tiếng thế giới của Nhật Bản hiện nay là
công nghiệp thực phẩm, luyện kim màu và dệt may
chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng, hàng tiêu dùng
chế tạo, sản xuất thép, điện tử, hóa dầu, dược phẩm
sản xuất điện tử, hóa chất, khai khoáng, thực phẩm
Khó khăn chủ yếu nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế của Nhật Bản là
A. bờ biển dài, nhiều vũng vịnh
B. có nhiều núi lửa và động đất
C. trữ lượng khoáng sản rất ít
D. nhiều đảo cách xa nhau
Những năm 1973 - 1974, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm xuống nhanh, nguyên nhân là do
có nhiều động đất, sóng thần
khủng hoảng dầu mỏ thế giới
khủng hoảng tài chính thế giới
cạn kiệt tài nguyên khoáng sản
Đặc điểm tự nhiên của miền Tây Trung Quốc là có
A. các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
B. các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
C. kiểu khí hậu cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa.
D. nhiều tài nguyên khoáng sản kim loại màu nổi tiếng.
Các ngành Trung Quốc hiện nay không phải đứng đầu thế giới là
A. luyện thép, luyện nhôm.
B. Sản xuất điện
C. Khai thác than
D. thiết bị trong khai khoáng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Nhật Bản?
Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ hai thế giới
Có vị trí cao trên thế giới về sản xuất thiết bị điện tử
Có sự phân bố rộng khắp và đồng đều ở trên lãnh thổ
Sản xuất mạnh tàu biển, người máy, ô tô, dược phẩm
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phía bắc Nhật Bản?
A. Khí hậu có tính chất ôn đới
B. Mùa đông kéo dài và lạnh
C. Mùa hạ nóng, mưa to và bão
D. Có nhiều tuyết về mùa đông
Các kiểu khí hậu chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc là
A. cận nhiệt đới gió mùa, ôn đới gió mùa.
B. ôn đới gió mùa, nhiệt đới gió mùa.
C. nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo.
D. cận xích đạo, cận nhiệt đới gió mùa.
Trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường, Trung Quốc khá thành công trong việc
A. thu hút đầu tư nước ngoài, ứng dụng công nghệ cao trong công nghiệp.
B. hiện đại hóa trang bị máy móc, lập kế hoạch sản xuất hàng năm cố định.
C. chủ động đầu tư trong nước, hạn chế đến mức tối đa giao lưu ngoài nước.
D. hạn chế giao lưu hàng hóa trong nước, thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.
Lợi ích của việc phát triển các ngành công nghiệp ở địa bàn nông thôn Trung Quốc không phải là
sử dụng lực lượng lao động dồi dào tại chỗ
tận dụng nguyên vật liệu sẵn có ở nông thôn
đảm bảo các nhu cầu thiết yếu của người dân
tạo nguồn hàng xuất khẩu lớn ra nước ngoài
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển công nghiệp khai khoáng là
A. kĩ thuật hiện đại.
B. lao động dồi dào.
C. khoáng sản phong phú.
D. nhu cầu rất lớn.
Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai không phải nhờ vào việc
hiện đại hóa công nghiệp
tăng các nguồn vốn đầu tư
áp dụng các kĩ thuật mới
nhập nhiều nhiên liệu
Điều kiện thuận lợi nhất để Trung Quốc phát triển mạnh công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là
A. nguyên liệu phong phú, dân cư đông đúc.
B. dân cư đông đúc, máy móc hiện đại.
C. máy móc hiện đại, nguyên liệu dồi dào.
D. nguyên liệu dồi dào, nguồn vốn lớn.
Các trung tâm công nghiệp chính của Nhật Bản phân bố chủ yếu ở ven biển phía Nam đảo Hôn-su do ở đây có
địa hình tương đối phẳng, rộng và có nhiều vịnh biển sâu, kín
địa hình tương đối phẳng, rộng và đường bờ biến dài, nhiều đảo
có nhiều vịnh biển sâu, kín và sông ngòi dày đặc, nhiều nước
có nhiều vịnh biển sâu, kín và khí hậu cận nhiệt đới, ít thiên tai
Các trung tâm công nghiệp Trung Quốc có quy mô rất lớn là
A. Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Trùng Khánh, Thẩm Dương.
B. Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Trùng Khánh, Thành Đô.
C. Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Trùng Khánh, Quảng Châu.
D. Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Trùng Khánh, Côn Minh
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho sản lượng lương thực bình quân đầu người của Trung Quốc hiện nay vẫn còn chưa cao?
A. Sản lượng lương thực lớn, nhưng quy mô dân số rất lớn.
B. Sản lượng lương thực chưa lớn, nhưng quy mô dân số lớn.
C. Sản lượng lương thực rất lớn, nhưng dân số tăng nhanh.
D. Sản lượng lương thực nhỏ, nhưng dân số lớn nhất thế giới.
Các đồng bằng của Trung Quốc theo thứ tự từ bắc xuống nam là
A. Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
B. Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc.
C. Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc.
D. Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Trung Quốc?
Sản xuất được nhiều nông phẩm có năng suất cao
Ngành rồng trọt chiếm ưu thế so với chăn nuôi
Cây lương thực có diện tích và sản lượng lớn nhất
Bình quân lương thực tính theo đầu người rất cao
Trung Quốc đang đứng đầu thế giới về chiều dài
A. đường ô tô cao tốc.
B. đường sắt đệm từ.
C. đường thủy nội địa.
D. đường biển quốc tế.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nông nghiệp Trung Quốc hiện nay?
Nông nghiệp truyền thống dần được công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Các khu nông nghiệp công nghệ cao được xây dựng ở khắp đất nước
Thực hiện rộng rãi các mô hình canh tác và kinh doanh kiểu hiện đại
Hạn chế sử dụng máy móc và các thiết bị công nghệ cao trong sản xuất
Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất nông nghiệp Trung Quốc?
A. Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng nhanh.
B. Nhiều loại nông sản có năng suất cao.
C. Lương thực là ngành quan trọng nhất
D. Giá trị chăn nuôi lớn hơn trồng trọt.
Dựa vào bảng số liệu 1.1, cho biết tốc độ tăng trưởng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của Trung Quốc năm 2021 so với năm 2009 là:
A. 295,9% và 317,5%
B. 259,8% và 307,5%
C. 295,9% và 307,6%.
D. 295,7% và 307%
Dựa vào bảng số liệu 1.1, có thể lựa chọn dạng biểu đồ nào sau đây để vẽ biểu đồ thể hiện trị giá xuất nhập khẩu của Trung Quốc trong giai đoạn 2009 - 2021:
A. Cột, miền.
B. Tròn, đường.
C. Đường, cột.
D. Cột, tròn.
Dựa vào bảng số liệu 1.1, có thể lựa chọn dạng biểu đồ nào sau đây để vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu trị giá xuất nhập khẩu của Trung Quốc trong giai đoạn 2009 - 2021:
A. Cột, miền, đường.
B. Tròn, cột, đường.
C. Đường, tròn, miền.
D. Tròn, miền, cột
Dựa vào bảng số liệu 1.1, cho biết trị giá cán cân thương mại của Trung Quốc các năm 2009, 2015 và 2020 đạt lần lượt là:
A. 196,7; 529,5 và 456,2 tỉ USD
B. 196.7; 533,8 và 472,2 tỉ USD
C. 196,0; 260,0 và 419,5 tỉ USD
D. 196,0; 592,5 và 462,2 tỉ USD
Trung Quốc quan tâm rất lớn đến sản xuất lương thực, vì
diện tích canh tác nhỏ, nhưng quy mô dân số rất lớn
quy mô dân số rất lớn, nhưng giống lúa không nhiều
giống lúa không nhiều, nhưng nhu cầu lúa gạo lớn
nhu cầu lúa gạo lớn, nhưng năng suất lúa không cao
Dựa vào bảng số liệu 1.1, cho biết tỷ lệ trị giá xuất khẩu hàng hóa của Trung Quốc trong tổng trị giá xuất nhập khẩu các năm 2013, 2017 và 2021 đạt lần lượt là:
A. 54,4; 53,1 và 56,3%
B. 54,7; 56,9 và 53,4%
C. 53,1; 53,4 và 56,9%
D. 53,1; 55.1 và 53,5%
Dựa vào bảng số liệu 1.1, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu trị giá xuất nhập khẩu của Trung Quốc trong giai đoạn 2009 – 2021:
A. Cột.
B. Miền
C. Đường.
D. Tròn
