wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh cuí kì 2

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

 Trong các ứng động sau: 

(1) Hoa mười giờ nở vào buổi sáng.

(2) Hiện tượng thức ngủ của choi cây bàng.

(3) Sự đóng mở của lá cây trinh nữ.

(4) Lá cây phượng vĩ xòe ra và khép lại.

(5) Khí khổng đóng mở.

Những trường hợp trên liên quan đến súc trương nước là

a)

(1) và (2).

b)

(2), (3) và (4).

c)

(3), (4) và (5).

d)

(3) và (5).

2.

 sự uốn cong ở cây là do sự sinh trưởng

a)

không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tể bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hon làm cho cơ quan uốn cong về phía tiép xúc.

b)

đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trường nhanh hơn làm cho

co quan uốn cong về phía tiếp xúc.

c)

không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không đuợc tiếp xúc sinh trường nhanh hơn

làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc. 

d)

k đều của hai phía cơ quan, trong đó các tê bào tại phía không được tiep xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.

3.

Trong cây, bộ phận có nhiều kiểu hướng động là

a)

hoa.

b)

thân.

c)

lá. 

d)

rễ

4.

ứng động sinh trưởng là gì?

a)

Là sự vận động khi có tác nhân kích thích.

b)

.Là hình thức phản ứng của cây trước các tác nhân kích thích không định hướng

c)

Là sự thay đổi trạng thái sinh lí - sinh hoá của cây khi có kích thích. 

d)

Là sự vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tai hai phía đối diện nhau của cơ quan có câu trúc hình dẹt gây nên. 

5.

Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là xay ra

a)

nhanh, dễ nhận thấy.

b)

chậm, khó nhận thấy. 

c)

chậm, dễ nhận thấy.

d)

nhanh, khó nhận thấy.

6.

Hai kiểu hướng động chính là?

a)
  • Hướng động dương (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích).

b)

Hướng động dương (sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích).

c)

Hướng động dương (sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (sinh trưởng hướng về trọng lực).

d)

Huớng động dương (sinh trường hướng tới nước) và hướng động âm (sinh trưởng hướng tới đất). 

7.

Loại hướng động nào sau đây là hướng dộng âm? 

a)

Hướng sáng của thân.

b)

Hướng sáng của rễ. 

c)

Hướng nước của rễ.

d)

Hướng trọng lực của rễ.

8.

Hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với

a)

tác nhân kích thích từ một hướng.

b)

sự phân giải sắc tố.

c)

đóng khí khổng.

d)

sự thay đổi hàm lượng nucleic acid

9.

ứng động là hình thức phản ứng của cây trước

a)

nhiều tác nhân kích thích.

b)

tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng. 

c)

tác nhân kích thích không ổn định.

d)

tác nhân kích thích không định hướng.

10.

Cho ví dụ sau: Khi đặt chậu cây bên trong cửa sô, sau một thời gian thây ngọn cây vươn ra phía ngoài cửa số. Đây là ví dụ mô tả quá trình nào của thuc vat? 

a)

Quang hợp.

b)

Cảm ứng.

c)

Thoát hơi nước.

d)

Hô hấp.

11.

Cho các cơ quan sau:

  • (2) Hoa.

  • (4) Thân.

  • (3) Rễ.

(1) Quả

(6) Hạt.

  • (5) Lá.

  • Có bao nhiêu cơ quan là bộ phận thục hiện phản ứng trong quá trình cảm úng ở thực vật? 

a)

1

b)

3

c)

4

d)

2

12.

Trong quá trình cảm ứng ở động vật, thần kinh trung ương thuộc bộ phận nào sau dây? 

a)

Dẫn truyền kích thích.

b)

Thu nhận kích thích

c)

Trả loi kích thích.

d)

Xử lí thông tin

13.

Để hoa đào nở nhanh để kịp ngày Tết, người nông dân thường dùng nước ấm 40 - 50°C tưới quanh gốc với tần suất 5 - 6 lần mỗi ngày. Tác nhân nào kích thích hiện tượng nở hoa ở cây đào? 

a)

Nhiệt độ.

b)

Chất dinh dưỡng.

c)

Độ ẩm.

d)

Ánh sáng.

14.

Cho ví dụ sau: Khi chạm tay vào cốc nước nóng thì tay ta rụt lai. Em hãy cho biết kích thích

từ môi trường trong ví dụ trên là gì và phản ứng của cơ thể là gì để trả lời kích thích?

a)

Khi đó kích thích từ môi trường là cốc nước và phản ứng trả lời là rut tay lai. 

b)

Khi đó kích thích từ môi trường là nhiệt độ và phản ứng trả lời là rụt tay lại.

c)

Khi đó kích thích từ môi trường là cốc nước và phản ứng trả lời là cảm giác nóng.

d)

Khi đó kích thích từ môi trường là nhiệt độ và phản ứng trả lời là cảm giác nóng

15.

Vai trò của cảm ứng ở sinh vật là?

a)

Cảm ứng giúp sinh vật phản ứng lại các kích thích của môi trường để tồn tại và phát trien.  

b)

cảm ứng giúp sinh vật thích ứng với những thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển.

c)

Giúp động vật có tư duy và nhận thức học tập. 

d)

Giúp sinh vật tồn tại và phát triển.

16.

Đặc điểm của cảm ứng ở động vật 

a)

Diễn ra nhanh, dễ nhận ra. 

b)

Diễn ra chậm, khó nhận ra.

c)

Diễn ra nhanh, khó nhận ra. 

d)

Diễn ra chậm, dễ nhân ra.

17.

cơ chế của cảm ứng có các giai đoạn

a)

Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → lưu trữ thông tin → trả lời kích thích. 

b)

Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích — nhân đôi thông tin → trả lời kích thích.

c)

Thu nhận kích thích → dẫn truyền kích thích → xử lý thông tin → trả lời kích thích. 

d)

Thu nhận kích thích → bảo quản kích thích → xử lý thông tin → trả lời kích thích

18.

Các trường hợp sau đây làm tăng áp suất thẩm thấu máu, ngoại trừ

a)

khi tăng glucose máu.

b)

khi ăn mặn.

c)

khi cơ thể mệt mỏi

d)

khi cơ thể bị mất nước

19.

Một bệnh nhân ngộ độc thức ăn dẫn tới nôn nhiều khi nôn liên tục thì sẽ làm giảm huyết áp bởi vì:

a)

Khi nôn bệnh nhân yếu đi, tim đập chậm làm giảm huyết áp.

b)

Khi nôn nhiều sẽ làm mất nước dẫn tới giảm thể tích máu làm giảm huyết áp.

c)

Khi nôn nhiều làm độ quánh của máu giảm, làm giảm thể tích máu. 

d)

Khi nôn nhiều dẫn tới mất chất dinh dưỡng, làm cho mạch máu co lại làm giảm huyết áp

20.

Vai trò của insulin là tham gia điều tiết khi hàm lượng glucose trong máu ..(1).... glucagon điều tiết khi hàm lượng glucose trong máu .....2)

Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là

a)

(1) thấp, (2) cao

b)

(1) cao, (2) cao.

c)

(1) tháp, (2) thấp.

d)

(1) cao, (2) thấp.

21.

khi nói về cơ chế điều hoà cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng

  • hệ hô hấp duy trì độ pH

  • hệ thần kinh có vai trò điều chỉnh huyết áp

  • hệ tiết niệu tham gia điều hoà pH máu

  • trong 3 hệ đệm điều chỉnh pH thì hệ đệm protein là mạnh nhất, có khả năng điều chỉnh cả tính acid và base

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

22.

lượng nước trong cơ thể giảm thì sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây

a)

áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp giảm

b)

áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp tăng

c)

áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm

d)

áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng

23.

bộ phận điều khiển của cơ chế cân bằng nội môi là

a)

các cơ quan như thận phổi tim mạch máu

b)

trung ương thần kinh và tuyến nội tiết

c)

thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

d)

cơ quan sinh sản

24.

nội môi là

a)

môi trường bên trên bề mặt cơ thể động vật, giúp tế bào thực hiện quá trình bài tiết

b)

môi trường bên trong cơ thể động vật, giúp tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất

c)

môi trường bên trên bề mặt cơ thể động vật, giúp tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất

d)

môi trường bên trong cơ thể động vật, giúp tế bào thực hiện quá trình bài tiết

25.

Khi hàm lượng Glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự:

a)

Tuyến tụy → Insulin→ Gan và tế bào cơ thể → Glucose trong máu giảm

b)

Gan → Insulin→ Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể → Glucose trong máu giảm

c)

Gan → Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể → insulin → Glucose trong máu giảm

d)

Tuyến tụy → Insulin→ Gan → tế bào cơ thể → Glucose trong máu giảm

26.

trật tự đúng của cơ chế duy trì cân bằng nội môi là

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích.

b)

 Bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích.

c)

Bộ phận điều khiển → bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.

d)

 Bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận điều khiển → bộ phận thực hiện → bộ phận tiếp nhận kích thích.

27.

thận là nơi diễn ra quá trình (1),giúp(2)

a)

.(1)hình thành nước tiểu,(2)chuyển hoá các chất độc hại thành các chất có lợi cho cơ thể

b)

(1)tái hấp thụ nước,(2)chuyển hoá các chất độc hại thành các chất có lợi cho cơ thể

c)

(1)hình thành nước tiểu,(2)đào thải các chất thừa, chất độc khỏi cơ thể

d)

(1)tái hấp thụ nước, đào thải các chất thừa, chất độc khỏi cơ thể

28.

các cơ quan tham gia bài tiết trừ

a)

tim

b)

thận 

c)

da

d)

phổi

29.

bài tiết giúp

a)

tái hấp thụ nước và giải độc cho cơ thể

b)

thải độc cho cơ thể và điều tiết lượng máu

c)

điều tiết lượng nước tiểu

d)

giải độc cho cơ thể và duy trì cân bằng nội môi

30.

bài tiết là quá trình

a)

thải chất dư thừa, chất độc sinh ra do quá tình trao đổi chất của tế bào cơ quan trong cơ thể

b)

thải chất có hại và hấp thu chất có lợi cho cơ thể

c)

duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu

d)

duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể

31.

Câu 82: Dựa trên kiến thức về sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Phát biểu nào sau dây dúng 

a)

. Bàn chất của sinh trưởng là sinh trưởng của tế bào - phân hoá tế bào - phát sinh hình thái cơ quan, co thê. 

b)

Bản chất của phát triển, là sự phân bào làm tăng số lương tế bào, sư tổng hợp và tích luỹ các chât làm tê bào.

c)

Phát triển gồm: Sinh trường → Phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể. 

d)

Dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng là tăng số lượng, kích thước và khối lượng tế bào. 

32.

Trong hệ thống thần kinh dạng ống, không bao gồm những phần nào?

a)

Bán cầu đại não, não trung gian, não trung, tiểu não và trụ não.

b)

Bán câu đại não, não trung gian, củ não sinh tư, tiểu não và hành - câu não. 

c)

Bán cầu đại não, não trung gian, cuống não, tiểu não và hành - cầu não.

d)

Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành động - cầu não.

33.

Phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện, thực hiện trên phản xạ xa do

a)

một so lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tuỷ sống điều khiển.

b)

một số ít tế bào thần kinh tham gia và thường do não bộ diều khiển.

c)

một số tế bào thần kinh nhất định gia và thường do tuỷ sống điều khiển.

d)

một lượng lớn tế bào thần kinh tham gia và thường do tuỷ sống điều khiển. 

34.

Trong các phát biểu sau: 

1. phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh.

2. phản xạ được thực hiện  phản xa.

3. Phản ứng xa dược coi là một dạng điển hình của phản ứng

4. Phán xa là khái niệm rộng hơn so với phản ứng.

Các phát biểu đúng về phán xét xa là:

a)

(1), (2) và (3). 

b)

(2), (3) và (4).

c)

(1), (2), (3) và (4).

d)

(1), (2) và (4).

35.

 Khi bị kích thích, thuỷ tức phản ứng bằng cách

a)

co toàn bộ cơ thể

b)

chuyển động cả cơ thể.

c)

trả loi kích thích cục bộ.

d)

co rút chất nguyên sinh.

36.

Cảm ứng của động vật là khả năng cơ động của vật phản ứng lại các kích thích

a)

môi trường sống, đảm bảo cơ sở có thể tồn tại và phát hiện. 

b)

của môi trường sống, đảm bảo cơ sở tồn tại và phát hiện chướng ngại vật. 

c)

ánh sáng của môi trường sống, đảm bả.o cơ sở tồn tại và phát hiện chướng ngại vật. 

d)

của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ sở) để tồn tại và phát hiện. 

37.

Khi nói về tổ chức thần kinh ở các nhóm động vật, phát biểu nào sau dây là sai? 

a)

.Cá có hệ thống thần kinh dạng lưới

b)

Sứa có hệ thống thần kinh dạng lưới.

c)

Nhện có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.

d)

Mực có hệ thống thần kinh dạng chuỗi hạch

38.

 Cung phản xa diễn ra theo trật tự từ

a)

cơ quan tiếp nhận kích thích → cơ quan trả lời kích thích → cơ quan thực hiện phản ứng.

b)

cơ quan tiếp nhận kích thước thích hợp phân tích và tổng hợp thông tin → cơ quan phản hồi thông tin.

c)

cơ quan tiếp nhận kích thích → cơ quan phân tích và tổng hợp thông tin → cơ quan thực hiện phản ứng

d)

cơ quan tiếp nhận kích thích → cơ quan thực hiện phản ứng → cơ quan phân tích và tổng hợp thông tin cơ quan phản hồi thông tin.

39.

Điều không đúng với đặc điểm của hệ thần kinh dạng số lượng là

a)

khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng cường.

b)

số lượng  bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới. 

c)

phản ứng cục bộ, ít tốn kém năng lượng nên với thần kinh dạng lưới.

d)

phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới. 

40.

.

Bộ phận của não phát triển nhất là 

a)

tiểu não và đại não. 

b)

não trung gian

c)

não giữa.

d)

bán cầu đại não.

41.

 Phức tạp phản xạ thường là phản xạ

a)

có điều kiện, làm một số ít tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não. 

b)

không điều kiện, làm một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có tế bào vỏ não.

c)

có điều kiện, làm một số lượng lớn tế thần kinh tham gia, trong đó có tế bào tuỷ bào sống

d)

có điều kiện, tạo ra một số lượng lớn tế bào thần kinh tham gia, trong đó có các tế bào vỏ não

42.

Động vật có hệ thần kinh dang chuỗi hạch ​​có thể trá lời bộ khi bị kích thích vì 

a)

số lượng tế bào thần kinh tăng lên.

b)

mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể

c)

các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau. 

d)

các hạch ​​thần kinh liên hệ với nhau. 

43.

: Hệ thần kinh của côn trùng gồm hạch đầu,

a)

hạch ngực, hạch lưng. 

b)

hạch thân, hạch lưng. 

c)

hạch bụng, hạch lưng.

d)

hạch ngực, hạch bụng.

44.

Nhóm thực vật nào sau dây có thể trả lời cục bộ ở vùng bi kích thích?

a)

Trùng biến hình, giáp xác.

b)

 Giun đất, giáp xác.

c)

San hô, mực ống

d)

Trùng đế giày, sứa. 

45.

 Các phản xạ nào sau đây là phản xạ có điều kiện?

a)

Em bé co ngón tay lại khi bị kim châm. 

b)

ăn cơm tiết nước bọt. 

c)

Tay co lại khi vô tình chạm vào vật nóng.

d)

Nghe nói đến quả khế thì tiết nước bọt. 

46.

 Điều không đúng với đặc điểm phản xạ có điều kiện là

a)

không di truyền mang tính cá the

b)

thường do vỏ não điều khiển.

c)

có số lượng hạn chế 

d)

được hình thành trong quá trình sống và không bền vững 

47.

ở một số người già vẫn có hiện tượng hình thành thêm các neuron mới là vì

a)

một số tế bào gốc tồn tại ở vùng dự trữ tế bào gốc của phôi phân chia và biệt hóa thành tế bào thần kinh.

b)

các tế bào thần kinh ở người già vẫn có khả năng phân chia bình thường nhưng với tốc độ chậm hơn người trẻ tuổi

c)

những người già này thường được chăm sóc với chế độ đặc biệt có đầy đủ dinh dưỡng và các loại thuốc bổ não nên các tế bào thần kinh được hình thành mới nhằm duy trì khả năng tư duy ở những người này.

d)

ở một số người già, có các neuron hình thành trước đó bị chết nên hình thành các neuron mới dễ thay thế. 

48.

Điều không đúng đối với sự tiến hóa của hệ thần kinh là tiến hóa theo hướng các co ngón tay.

a)

tiết kiệm năng lượng trong phản xa.

b)
  • tăng lượng phản xạ nên cần nhiều thời gian để phản ứng.

c)

phản ứng chính xác và thích ứng trước kích thích của môi trường.

d)

từ dạng lưới → chuỗi hạch →dạng ống.

49.

Khi chạm tay phải gai nhọn, trật tự nào sau đây mô tả đúng cung phản xạ co ngón tay? 

a)

Thụ quan đau ở da → sợi vận động của dây thần kinh tủy → tủy sống→ sợi cảm giác của dây thân kinh tuỷ → các cơ ngón tay

b)

Thụ quan đau ở da → sợi cảm giác của dây than kinh tủy → tủy sống → các co ngón tay. 

c)

thụ quan đau ở da → sợi cảm giác của dây thần kinh tủy → tủy sống → sợi vận động của dây than kinh tuỷ→các cơ ngón tay

d)

Thụ quan đau ở da → tủy sống → sợi vận động của dây than kinh tủy  

50.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về vận động cảm ứng? 

1. Vận động cảm ứng đuợc chia thành hai loại là ứng động dương và ứng động âm. 

2. Ứng động sinh trưởng có liên quan đến sự phân chia và lớn lên của tê bào. 3. Ứng động không sinh trưởng là do sự thay đổi độ trương nước của tế bào.

4. Vận động cảm ứng có thể diễn ra nhanh hoặc chậm tuỳ hình thức phản ứng. 

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Khi nói về vai trò cảm ứng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu đúng? 

1. Giúp thực vật tận dụng tối đa nguồn sông.

2. Giúp thực vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

3. Giúp thực vật tự vệ khi gặp kích thích bất lợi.

4. Giúp cây trốn chạy khỏi kẻ thù khi gặp bất lợi.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

52.

Có bao nhiêu mệnh đe đúng? 

1. Hiện tượng quấn vòng của rau muống là hướng động tiếp xúc. 

2. Hiện tượng tua cuốn của bầu, bí quấn quanh một cọc rào là vân động quấn vòng (ứng động sinh trưởng).

3. Vận đong khép, cụp lá ở cây trinh nữ là ứng động không sinh trưởng.  

4. Vận động khép, xòe lá ở cây họ Đậu và họ Chua me đất là ứng động sinh trưởng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

53.

Vào rừng nhiệt đới ta gặp rất nhiều dây leo quấn quanh những cây gỗ lớn để vươn lên cao, đó là kết quả của

a)

. hướng sáng

b)

hướng tiếp xúc.

c)

hướng trọng lực âm

d)

hướng trọng lực dương.

54.

sự vận động bắt mồ của cây gọng vó là kết hop của

a)

ứng động tiếp xúc và hóa ứng động

b)

nhiệt ứng động và thủy ứng dộng.

c)

quang ứng động và điện ứng dộng.

d)

ứng động tổn thương.

55.

 Trường hợp nào sau đây là ứng động không sinh trưởng?

a)

Vận động bắt côn trùng của cây bắt mồi. 

b)

Vận động hướng đất của rễ cây dâu. 

c)

Van động hướng ánh sáng của cây sồi.

d)

Vân động hướng mặt trời của cây hoa hướng dương.

56.

Câu 81: Phát biểu nào sau đây về dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng và phát triển là KHÔNG đúng?

a)

Tốc độ tăng trưởng và phân chia tế bào giống nhau ở các bộ phận khác nhau. 

b)

Sự tăng khối lượng, kích thước, số lượng tế bào dẫn đến tăng khối lượng, kích thuốc co thể.

c)

Su phát triển của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể có thời điểm bắt đầu và tốc độ khác nhau tuy theo từng giai đoạn. 

d)

 Quá trình phát triển được điều hoà bởi các yếu tố bên trong và bên ngoài cơ thể.

57.

Câu 80: Sự phát triển của cây có hạt bắt đầu với

a)

hạt nay mầm.

b)

hình thành hạt.

c)

cây ra rễ.

d)

cây ra lá mầm.

58.

Câu 79: Giói hạn tuổi thọ của một loài được quy định bởi

a)

nguồn thức ăn.

b)

điều kiện môi trường.

c)

yếu tố di truyền

d)

nhân tó sinh thái.

59.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Con gà tăng từ 1,2 kg đến 3 kg là một biểu hiện của sự sinh trưởng.

b)

Cây ra lá là một biểu hiện của sự sinh trưởng.

c)

Phát triển là cơ sở cho sinh trưởng, sinh trưởng làm thay đổi và thúc đay phát triền.

d)

Sinh trưởng và phát triển có liên quan mật thiết với nhau, nối tiếp, xen kẽ nhau

60.

Ví dụ nào sau đây là nói về quá trình phát triển ở sinh vật?

a)

Cây cam ra hoa.

b)

Lon tăng thêm 3 kg sau một tuần.

c)

Qua chuối dang chín.

d)

Su tang kích thước của lá cây.

61.

 Câu 76: Ví dụ nào sau đây là nói về quá trình sinh trưởng ở sinh vật?

a)

Voi me sinh ra voi con.

b)

Cây đâu cao thêm 3 cm sau hai ngày.

c)

Quá trúng gà nở ra gà con.

d)

Hat đậu này mầm thành cây con.

62.

Cau 75: Chuồn chuồn bay thấp thì mưa, bay cao thì nắng, bay vừa thì râm. Đây là loại tập tính

a)

hôn hợp.

b)

bẩm sinh. 

c)

học được và hỗn hợp.

d)

học được

63.

Câu 74: Con người đã sử dụng tập tính nào sau đây của chó, mèo để bắt chúng trông coi nhà cửa, gia

súc, bắt chuột?

a)

Tap tính di cu.

b)

Tap tính kiểm ăn và bảo vệ lãnh thổ.

c)

Tap tính xã hội.

d)

Tập tính sinh sản và thú bậc.

64.

Câu 73: Tập tính nào dưới đây vừa là tập tính bẩm sinh, vừa là tập tính học được? 

a)

Ếch kêu vào mùa sinh sản.

b)

Chim xây tô.

c)

Ve sau kêu vào mùa hè.

d)

Nhện giăng lưới.

65.

Câu 72: Thầy yêu cầu bạn giải một bài tập di truyền mới, bạn giải được. Đây là một ví dụ về hình thức

học tập 

a)

điều kiện hoá đáp úng.

b)

nhận thức và giải quyết vấn đè. 

c)

điều kiện hoá hành động.

d)

qua giao tiếp xã hội.

66.

 Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh thường tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là ví dụ về hình thức học tập

a)

học nhân biết không gian.

b)

điều kiện hoá đáp ứng.

c)

nhân thức và giải quyết ván để.

d)

diều kiện hoá hành động.

67.

 Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong

a)

quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

b)

quá trình phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.

c)

quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, di truyền được cho thê hệ sau.

d)

quá trình sống của cá thế, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, mang tính đặc trưng cho loài.

68.

Câu 69: Hình thức học tập quen nhòn là động vật không trả lời khi

a)

kích thích không liên tục mà không gây nguy hiểm gì.

b)

kích thích ngắn gọn mà không gây nguy hiểm gì.

c)

kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì.

d)

kích thích giảm dần cường độ mà không gây nguy hiểm gì. 

69.

Câu 100: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về các nhóm thực vật ra hoa theo quang chu kì? 

a)

Một số loài thực vật như cà rốt, ngô chi ra hoa sau thời gian tiếp xúc với nhiệt độ thấp. 

b)

Thực vật đêm dài với các đại diện điển hình là cúc, mía, đậu tương không ra hoa trong điều kiện ngày ngån.

c)

Thực vật trung sinh như cà chua, lạc, đậu tương chi ra hoa khi đặt trong điều kiện độ dài đêm bằng vói độ dài ngày.

d)

thực vật đêm ngắn với các đại diện điển hình là thanh long, củ cải đường chi ra hoa trong điều kiện ngày dài, đêm ngăn.

70.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về sự sinh trưởng và phát triển?

  • 1. Sinh trưởng và phát triển có liên quan mật thiết vói nhau, nối tiếp, xen kẽ nhau. 

  • 2. Phát triển là cơ sở cho sinh trưởng, sinh trưởng làm thay đổi và thúc đấy phát triển.

3. Cây ra lá là một biểu hiện của sự sinh trưởng.

  • 4. Con gà tăng từ 1,2 kg đến 3 kg là một biểu hiện của sự sinh trưởng. 

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

71.

Câu 98: Đa số cây ăn quả, cây hoa hồng, cây nho đuợc trồng trọt mở rộng bằng cách

a)

ghép cành.

b)

giâm cành. 

c)

trong bằng bầu

d)

gieo từ hạt.

72.

Câu 97: Để thu hoạch giá ăn, chu trình sinh trưởng, phát triển của cây đậu xanh phải kết thúc ở giai đoạn nào sau đây

a)

Tạo quả và quả chín.

b)

Nảy mầm.

c)

Mọc lá.

d)

Ra hoa.

73.

Có thể thúc dấy sự ra hoa của thực vật bằng cách

a)

xu lý hormone.

b)

ngắt ngọn.

c)

bón phân đạm.

d)

tưới nước.

74.

. Không dùng Auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn vì

a)

làm giảm năng suất của cây sử dụng thân.

b)

không có enzyme phân giải nên tích luỹ trong nông phẩm sẽ gây độc hại với người và gia súc

c)

làm giảm năng suất của cây sử dụng củ.

d)

làm giảm năng suất của cây sử dụng lá.

75.

Cấu 94: Đặc điểm nào sau đây không có ở

a)

Tính chuyên hoá cao hơn nhiều so với hormone ở động vật bậc cao.

b)

Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong co thể.

c)

Được tạo ra ở một nơi nhưng gây ra phản ứng ở noi khác.

d)

Đuợc vận chuyền theo mạch gỗ và mạch rây.

76.

Câu 93: Tre và bạch đàn sinh trưởng nhanh, lim sinh trưởng chậm là do

a)

nhu cầu nước và khoáng cao hơn

b)

tinh di truyền.

c)

quang hợp mạnh hơn.

d)

thoát hơi nước ít hơn.

77.

Câu 92: Ý nghĩa của quang chu kì là 

a)

ức chế hình thành củ, tích luy tinh bột.

b)

điều khiển sự ra hoa.

c)

kéo dài thời gian ra hoa.

d)

kích thích sinh trưởng, phát triển của thân và chồi.

78.

Câu 91: Quang chu kì là 

a)

Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm.

b)

thoi gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày.

c)

tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa.

d)

thoi gian chiểu sáng trong một ngày.

79.

. Câu 90: Hormone thực vật là

a)

thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt động của cây. 

b)

những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chi có tác dụng ức chế hoạt động của cây.

c)

những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng kháng bệnh cho cây. 

80.

Câu 89: Để tính số năm sinh trưởng của cây gỗ lớn hay các thân gỗ khô, người ta có the dua vào

a)

chiều cao thân.

b)

kích thước, khối lượng sinh khối của cây

c)

vòng năm.

d)

đường kính thân

81.

Câu 88: Sinh trưởng thú cấp là

a)

sự tăng trưởng bể ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoat động.

b)

sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động.

c)

. su tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động.

d)

su tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động.

82.

Câu 87: Sinh trưởng sơ cấp của cây là

a)

sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

b)

sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đinh thân và đinh rễ ở cây mot lá mầm và cây hai lá mầm.

c)

su tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đinh thân và dinh re chi cây một lá mầm.

d)

su tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đình thân và đỉnh rễ chi ở

cây hai lá mầm.

83.

Câu 86: Mô phân sinh bên gom có

a)

tầng sinh bần và tầng sinh mach.

b)

tầng sinh mạch và tằng sinh vỏ

c)

tầng sinh bần và tàng sinh vỏ. 

d)

tầng sinh lóng và tầng sinh mach.

84.

Câu 85: ở thực vật có hoa, sự phát triển là

a)

sinh trưởng và sự phân hóa cơ quan.

b)

sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái.

c)

chi có sự phân hóa co quan

d)

chi bao gồm sụ phát sinh hình thái.

85.

Câu 84: Mô phân sinh là

a)

nhóm tể bào thực hiện chức năng đặc biệt. 

b)

nhóm tế bào chưa phân hoá, duy trì khả năng nguyên phân.

c)

nhóm té bào sinh dục duy trì khả năng giam phân.

d)

nhóm tế bào sinh dưỡng duy trì khả năng nguyên phân. 

86.

Câu 83: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về vòng đời và tuổi thọ của sinh vật?

(1) Vòng đời của sinh vật gồm các giai đoan: được sinh ra → cơ thể con → co thể trưởng thành →sinh sản - già chết.

(2) Ở sinh vật, thể hệ tiếp theo được sinh ra ở giai đoạn trưởng thành của thế hệ trước. U

(3) Tuoi thọ cùa sinh vật đưrợc tính từ lúc cá thể đó sinh sản cho đến lúc chết.

(4) Tuôi sinh lí của sinh vật được tính từ khi sinh ra cho đến khi chết vì già.

(5) Tuoi sinh thái của sinh vật được tính từ khi sinh ra cho đến khi chết vì sự tác động của nhân tố sinh thái.

(6) Tuổi thọ của một loài sinh vật là tổng thời gian sống của tất cả các cá thể trong loài.

a)

1

b)

3

c)

5

d)

4

87.

Câu 68: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về quá trình học tap ở người? 

  • (1) Quá trình học tập ở người dựa trên cơ sở là sự hình thành và củng cố các phản xạ có điều kiện

  • (2) Quá trình học tập ở người được chia thành các giai đoạn:tiếp nhận xử lí, ghi nhơ và củng cố thông tin 

(3) Kết quả của giai đoạn tiếp nhận là sự hình thành nhận thức, kĩ năng, thái độ, hành vi,..

(4) Nhờ có tư duy, con người có thể sử dụng thông tin đã ghi nhớ trong những trường hợp cụ thể, đồng thời loại bỏ những trường hợp cụ thể, đồng thời loại bỏ những thông tin đã cũ 

(5) Nhờ có quá trình học tập mà con người có thể hình thành được các tập tính xã hội như các loài động vật khác 

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

88.

Câu 67: Ví dụ nào sau đây không thuộc dạng tập tính xã hội? 

a)

Trong dàn su tử, su tử đực đầu đàn là con đực to khoẻ và hung dữ nhất; khì săn được moi, con đực đầu đàn sẽ được ăn trước tiên.

b)

Vào mùa đông, đàn ngỗng trời di cu từ phương bắc về phương nam để tránh rét.

c)

Hầu hết các công việc trong xã hội loài ong đều do ong thợ đảm nhận như xây tố, kiêm ăn, chăm sóc con non, chiến đấu để bảo vệ tổ khi bị xâm phạm. 

d)

Sư tử đực chiến đấu để đánh dưới các con đực lạ ra khỏi lãnh thổ của nó.

89.

Câu 66: Khi nói về tập tính học đuợc, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Vừa có tính đặc trung cho loài, vừa dặc trưng cho tùng cá the.

b)

Là loại tập tính từ khi sinh ra đã có.

c)

phụ thuộc vào sự phát triền của hệ thần kinh và tuổi thọ của động vật. 

d)

Có khả năng di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

90.

Tập tính bẩm sinh là

a)

những hoạt động phức tạp của động vật, sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trung cho loài.

b)

những hoạt động cơ bản của động vật, sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trung cho loài. 

c)

những hoạt động đơn giàn của động vật, sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trung cho loài.

d)

mot so it hoạt động của động vật, sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài. 

91.

 Tập tính động vật là

a)

các phản ứng của cơ thể sinh vật với các kích thích môi trường. 

b)

các phản ứng của cơ thẻ sinh vật với các kích thích không định hướng.

c)

các phản ứng của co thể sinh vật với các kích thích định hướng. 

d)

chuỗi các phản ứng của động vật trà lời kích thích từ môi trường.

92.

 Dựa vào kiến thức về quá trình truyền tin qua synapse hóa học. Thứ tự truyền tin nào sau dây đúng?

I. Xung thần kinh lan truyền đến chùy synapse kích thích Ca2+ đi từ dịch ngoại bào vào trong chùy synapse.

 II. Ca làm cho các bóng chứa chất trung gian hóa học gắn vào màng trước và vỡ ra, giải phóng chất truyền tin hóa học vào khe synapse theo con đường xuất bào. 

III. Enzyme phân giải chất truyền tin hóa học thành các tiểu phần. Tiểu phần được vận chuyển trở lại màng trước, đi vào chùy synapse để làm nguyên liệu tổng hợp chất truyền tin hóa học chứa trong các bóng. 

IV. Chất truyền tin hóa học gắn vào thụ thể tương ứng ở màng sau synapse làm xuất hiện và lan truvền tiếp xung thần kinh ở màng sau synapse.

a)

I→ II → IV→III

b)

1→lI→III →IV

c)

1III → IV → II.

d)

I→ III → II 

93.

Một học sinh sau khi tìm hiểu về các thụ thể cảm giác ở động vật đã dưa ra các nhận định sau. Có bao nhiêu nhận định sau đây là dúng? 

I. Thụ thể co học phát hiện các biến dang vật lí gây ra do các dạng năng lượng cơ học.

II. Thụ thể cơ học phát hiện nồng đô của các phân tử hóa học một cách đặc hiệu.

 III. Thụ thê cơ học ở dạ dày chuyển thông tin độ dãn của dạ dày về hạnh não, qua đó điều chinh co bóp và tiết dịch tiêu hóa của dạ dày.

IV Tùy theo vị trí, thụ thể cơ học có những vai trò khác nhau.

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

94.

 Một học sinh đã đưa ra tình huống “ Vì sao nói: sợi nhánh được gọi là sợi hướng tâm, sợi trục được gọi là sợi li tâm”. Có bao nhiêu giải thích sau đây là dúng?

  • I. Sợi nhánh có vai trò tiếp nhận tín hiệu từ các tế bào khác và đưa về thân.

  • II. Soi trục có vai trò dẫn truyền xung thần kinh từ thân neuron ra ngoai biên đến các cơ quan đáp ứng.

III. Soi nhánh tiếp nhận và truyền tín hiệu từ nhân đen soi trục. 

IV. Soi trục dẫn truyền xung thần kinh từ sợi

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

95.

Câu 60: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về ảnh hưởng của các chất ma tuý đối vói con người?

  • (1) Sau nhiều lần sứ dụng sẽ gây nghiện và lệ thuộc vào chúng.

(2) Tạo cho con người cảm giác sảng khoái, hưng phấn, giảm căng thăng và mệt mỏi.

  • (3) Sử dụng ma tuý quá liều có thể gây tử vong đột ngột.

  • (4) Khi sử dụng lâu dài có tác dụng giảm đau, giảm căng thằng. 

  • (5) Người sử dụng có thể có những hành vi gây nguy hại cho bản thân, gia đình và xã hội

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

96.

 Dựa vào chức năng của neuron, hãy cho biết neuron có số lượng sợi nhánh nhiều sẽ có ư thê gi

a)

Sợi nhánh càng nhiều giúp neuron truyền thông tin đến các tế bào khác càng nhanh → quá trình xử lí thông tin càng chính xác.

b)
  • Soi nhánh càng nhiều giúp neuron tiếp nhận thông tin từ nhiều tế bào khác gửi tới → quá trình xu li thông

tin càng chính xác.

c)

Soi nhánh càng nhiêu giúp neuron tiếp nhận nhiêu thông tin từ thân neuron gửi tới → quá trình xử lí thông tin càng chính xác.

d)

Soi nhánh càng nhiều giúp neuron xử lí các thông tin càng chính xác → quá trình truyền thông tin càng nhanh chóng.

97.

Khi nói về phản xa có điều kiện và phản xạ không điều kiện, có bao nhiêu phát biểu sau đây là dúng?

  • 1. Phản xạ không điều kiện thường trả lời lại các kích thích đơn lẻ. 

  • 2. Phản xa có điều kiện có số lượng tế bào thằn kinh tham gia nhiều hơn phản xạ không điều kiện.

  • 3. Số lượng phản xạ có điều kiện ở cá thể động vật là không hạn chế. 

  • 4. Động vật bậc thấp không có hoặc có rất ít phản xạ có điều kiện.

  • 5. Phản xạ không điều kiện có tính bền vững cao còn phản xạ có điều kiện dễ mất đi.

a)

4

b)

5

c)

2

d)

1

98.

Hệ thần kinh dạng lưới được tao thành bời các tế bào thần kinh

 A. rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hê với nhau qua soi thần kinh tạo thành mạng lưới tê bào thần kinh.

 B. phân bón đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tê bào thần kinh. 

  • C.rài rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tao thành mang lưới tể bào thân kinh.

D. phân bô tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hê với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.

Những phân xạ nào sau đây thuộc loại phản xa có diều kiện?

  • 1. Khi thấy rắn thì mọi người đều bo chay.

  • 2. Cá bơi lên mặt nước khi nghe tiếng keng của người nuôi cá.

3. Khiêng vật nặng cơ thể bị ra mo hôi.

4. Khi ở trong môi trường có nhiệt độ thấp, nếu mặc không đù ấm thì cơ thể sẽ bị run rẩy. 

  • 5. Tinh tinh dùng que dễ bắt mối trong tổ ra ăn.

a)

125

b)

1234

c)

2345

d)

12345

99.

Hệ thần kinh dạng lưới được tao thành bời các tế bào thần kinh

 

a)

rải rác dọc theo khoang cơ thể và liên hê với nhau qua soi thần kinh tạo thành mạng lưới tê bào thần kinh

b)

phân bón đều trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tê bào thần kinh. 

c)

rải rác trong cơ thể và liên hệ với nhau qua sợi thần kinh tao thành mang lưới tể bào thân kinh.

d)

phân bô tập trung ở một số vùng trong cơ thể và liên hê với nhau qua sợi thần kinh tạo thành mạng lưới tế bào thần kinh.