Font size
Worksheetshóa lý thuyết
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Có 5 dd đựng trong 5 lọ mất nhãn là FeCl3, FeCl2, AlCl3, NH4NO3, NaCl. Nếu chỉ được dùng một thuốc thử để nhận biết 5 chất lỏng trên, ta có thể dùng dd
NaOH
HCl
BaCl2.
NH3.
Sục khí Cl2vào dung dịch CrCl3 trong môi trường NaOH. Sản phẩm thu được là
A. NaCrO2, NaCl, H2O.
. NaCrO2, NaCl, NaClO, H2O.
. Na2CrO4, NaCl, H2O.
Na2CrO4, NaClO, H2O.
Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây để phân biệt hai khí SO2 và CO2?
H2O.
dd Br2.
dd NaOH.
dd Ba(OH)2.
Thổi khí NH3 dư qua 1 gam CrO3 đốt nóng đến phản ứng hoàn toàn thì thu được lượng chất rắn bằng:
0,68 gam.
0,76 gam
0,52 gam
1,52 gam
Sắt phản ứng với dung dịch nào sau đây tạo được hợp chất trong đó sắt có hóa trị (III)?
CuSO4.
HCl đậm đặc.
H2SO4 loãng.
HNO3 loãng.
Hợp chất của Fe vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa là
FeO.
FeCl3.
Fe2O3.
Fe(NO3)3.
Cho phản ứng: aFe + bHNO3 cFe(NO3)3 + dNO + eH2O. Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Tổng (a+b) bằng
4
6
3
5
Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng về Tính chất của Fe2O3:
là oxit bazơ, có tính khử.
là oxit bazơ, có tính khử và tính oxi hoá.
chỉ có tính bazơ.
là oxit bazơ, có tính oxi hoá.
Khi cho FeO tác dụng với chất H2, HCl , H2SO4 đặc, HNO3 thì phản ứng nào chứng tỏ FeO là oxit bazơ.
FeO + HNO3
FeO + HCl
FeO + H2SO4 đặc.
FeO + H2.
Nguyên tử Fe có Z = 26, Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+?
[Ar]3d3.
[Ar]3d6.
[Ar]3d5.
[Ar]3d4.
Cho khí CO2 cào dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa trắng và dung dịch X(1) . Đun nóng dung dịch X có kết tủa trắng xuất hiện. Vậy sản phẩm tạo thành sau phản ứng (1) có:
Chỉ có Ca(HCO3)2.
CaCO3 hoặc Ca(HCO3)2.
CaCO3 và Ca(HCO3)2.
Chỉ có CaCO3.
Trong quá trình điện phân KBr nóng chảy, phản ứng nào xảy ra ở cực dương (anot)?
ion Br- bị khử.
ion Br- bị oxi hoá.
ion K+ bị oxi hoá.
ion K+ bị khử.
Oxit nào sau đây là oxit axit?
Fe2O3.
CrO3.
FeO.
Cr2O3.
Cho dãy các chất: Fe, FeO, Fe2O3, Fe(OH)2, Fe(OH)3. Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch HNO3 loãng sinh ra sản phẩm khí ( chứa nitơ) là
4
5
3
2
Chọn phát biểu đúng:
Trong dung dịch ion Cr3+ có tính lưỡng tính.
Trong môi trường axit, ion Cr3+ có tính khử mạnh.
Trong dung dịch ion Cr3+ vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Trong môi trường kiềm, ion Cr3+ có tính oxi hóa mạnh.
Nguyên tử Cr có Z = 24, Cấu hình electron của Cr là
[Ar]3d3.
[Ar]3d54s1.
[Ar]3d44s2.
[Ar]3d5.
Tính chất nào sau đây không phải là của CrO3?
là oxit bazơ
là oxit axit.
có tính oxi hóa mạnh.
Là chất rắn, mầu đỏ.
Cho hỗn hợp X gồm Fe2O3 và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu dược dung dịch Y và phần không tan Z . Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH ( loãng dư) trong điều kiện không có không khí thu được kết tủa là
Fe(OH)3.
Fe(OH)3 và Cu(OH)2.
Fe(OH)2
Fe(OH)2 và Cu(OH)2.
Có thể dùng một hoá chất để phân biệt Fe2O3 và FeO. Hoá chất này là:
HCl đặc.
HNO3 loãng
HCl loãng.
H2SO4 loãng.
Các chất như S, P, C, NH3, C2H5OH, … bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3, đồng thời CrO3 bị khử thành
CrO2.
. CrO
Cr.
Cr2O3.
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2 là
nhiệt luyện.
điện phân dung dịch
thủy luyện.
điện phân nóng chảy.
Chỉ dùng một dd làm thuốc thử để nhận biết các dd muối sau: Al(NO3)3, (NH4)2SO4, NaNO3, NH4NO3, MgCl2, FeCl2 thì chọn thuốc thử là
BaCl2.
Ba(OH)2.
AgNO3.
NaOH.
Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là:
Fe2O3.
. Fe.
Fe3O4.
FeO.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl sinh ra muối FeCl3?
FeCl2
FeO.
Fe2O3.
Fe
Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ
không màu sang màu da cam.
không màu sang màu vàng.
màu vàng sang màu da cam
màu da cam sang màu vàng.
Quặng pirit có thành phần chính là :
Fe2O3.
FeS2.
Fe3O4.
FeS
Cho cân bằng phản ứng sau: 2CrO42- + 2H+<=> Cr2O72- + H2O Để cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận cần cho thêm vào dung dịch
HCl.
FeCl3.
Al2(SO4)3.
Na2CO3.
Chọn câu sai trong các câu sau đây :
Al không tác dụng với nước vì có lớp Al2O3 bảo vệ.
Al là nguyên tố lưỡng tính.
Al là kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim.
Dùng giấy nhôm để gói kẹo vì nhôm dẻo và không độc hại cho con người.
Công thức hóa học của natri đicromat là
Na2Cr2O7.
Na2CrO4.
NaCrO2.
Na2SO4.
Các số oxi hoá đặc trưng của crom là
+2; +4, +6.
+1, +2, +4, +6.
+2, +3, +6.
. +3, +4, +6.
Điều nào sai khi nói về CaCO3
Không bị nhiệt phân hủy.
Tan trong nước có chứa khí cacbonic.
Là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.
Bị nhiệt phân hủy tạo ra CaO và CO2.
Phản ứng giữa cặp chất nào dưới đây không thể sử dụng để điều chế các muối Fe(II)?
Fe + Fe(NO3)3.
FeO + HCl.
FeCO3 + HNO3 (loãng).
Fe(OH)2 + H2SO4 (loãng).
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch
Na2SO4 và KOH.
NaOH và HCl.
KCl và NaNO3
NaCl và H2SO4
Nguyên tử Fe có Z = 26, cấu hình e của Fe2+ là
[Ar ] 3d6 4s2.
[Ar ]3d6.
[Ar ] 3d7 4s1
[Ar ] 4s13d7.
Thành phần chính của quặng xiđerit là
Fe2O3.
FeCO3.
FeS2.
Fe2O3.nH2O.
Thuốc thử đặc trưng để nhận biết ion sunfat là
dd NaCl.
dd HCl.
dd NaOH.
dd BaCl2.
Để tách nhanh Al ra khỏi hỗn hợp bột gồm Mg, Al, Zn có thể dùng hóa chất nào sau đây ?
Axit H2SO4 đặc nguội.
Dung dịch NH3.
Dung dịch H2SO4 loãng.
Dung dịch NaOH, khí CO2.
Từ dung dịch CuSO4 để điều chế Cu, cần dùng
Fe
Hg
Na
Ag
Nhận định nào sau đây là đúng?
CrO3 có tính khử mạnh.
Cr2O3 là oxit bazơ
CrO3 là oxit axit.
Cr2O3 và CrO3 đều là oxit lưỡng tính.
Dãy chất nào sau đây gồm những chất đều không thể khử được ion Fe2+?
Al, Mg, C.
CO, H2, C.
Ni, Sn, Ag.
H2, Al, CO.
Trong phòng thí nghiệm để bảo quản Na có thể ngâm Na trong :
H2O.
NH3 lỏng.
C2H5OH.
Dầu hoả.
Chọn phát biểu đúng về phản ứng của crom với phi kim.
Ở nhiệt độ cao, oxi sẽ oxi hoá crom thành Cr(VI).
Ở nhiệt độ cao, clo sẽ oxi hoá crom thành Cr(II).
Ở nhiệt độ thường crom chỉ phản ứng với flo.
Lưu huỳnh không phán ứng được với crom.
Kim loại X có thể khử được Fe3+ trong dung dịch FeCl3 thành Fe2+ nhưng không khử được H+ trong dung dịch HCl thành H2. Kim loại X là
Zn
Mg
Fe
Cu
Hợp chất nào của nhôm tác dụng với dung dịch NaOH (theo tỉ lệ mol 1 : 1) cho sản phẩm NaAlO2
Al(OH)3.
Al2(SO4)3.
AlCl3.
Al(NO3)3.
Kim loại nào sau đây hoàn toàn không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường
Mg
Sr
Be
Ca
Crom không phản ứng với chất nào sau đây?
Dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng
Dung dịch HNO3 đặc, đun nóng
Dung dịch NaOH đặc, đun nóng
Dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng
Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là
Pirit
Hematit
Manhetit
Xiderit
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Mg
Al
Li
Ca
Khi điện phân hỗn hợp Cu(NO3)2; AgNO3; HNO3 thì thứ tự xảy ra sự khử của những ion là?
Ag+; Cu2+; H+
Ag+; H+; Cu2+
Cu2+; Ag+; H+
Cu2+; H+; Ag+
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
điện phân dung dịch CaCl2.
nhiệt phân CaCl2.
dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
điện phân CaCl2 nóng chảy.
Hai kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Al và Mg.
Na và Fe
Cu và Ag.
Mg và Zn.
Cho dãy các kim loại: Fe, K, Mg, Ag. Kim loại trong dãy có tính khử mạnh nhất là
Fe
Ag
K
Mg
Cấu hình electron nào sau đây là của Fe (Z = 26)?
[Ar]3d8.
[Ar] 4s23d6.
[Ar]3d64s2.
[Ar]3d74s1.
Cho các chất: Na2O, CuO, Al(OH)3, Al2O3. Số chất lưỡng tính là
4
2
1
3
Để phân biệt dung dịch AlCl3 và dung dịch FeCl2 người ta dùng lượng dư dung dịch
NaNO3.
K2SO4.
KNO3
NaOH.
Dãy gồm các kim loại đều không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Fe, Al.
Pb, Ag.
Cu, Fe.
Zn, Mg.
Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là
H2.
CO.
Al.
Cu
Cho phản ứng nhiệt nhôm: aAl + bFe3O4 → cFe + dAl2O3 (a, b, c, d là các số nguyên, tối giản). Tổng các hệ số a, b, c, d là
25
24
26
27
Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?
Cr(OH)2
Cr2O3
Cr(OH)3
Al2O3
Công thức của oxit kim loại M thuộc nhóm IIA là
MO.
M2O.
MO2.
M2O3
Hợp chất sắt (II) sunfat có công thức là
Fe(OH)3.
FeSO4.
Fe2(SO4)3.
Fe2O3.
Dung dịch HCl, H2SO4 loãng sẽ oxi hoá crom đến mức oxi hoá nào sau đây?
+2
+3
+4
+6
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Người ta có thể dùng thùng bằng nhôm để đựng axit HNO3 đặc, nguội hoặc H2SO4 đặc, nguội.
Nhôm có khả năng tan được trong dung dịch axit và dung dịch bazơ.
Nhôm có khả năng tác dụng được với nước ở điều kiện thường.
Nhôm có tính dẫn điện và dẫn nhiệt kém hơn đồng.
Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
Fe + dung dịch HCl.
Cu + dung dịch FeCl2
Fe + dung dịch FeCl3.
Cu + dung dịch FeCl3.
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
Li, K, Ba
Zn, Na, Ba
Fe, K, Ca
Be, Na, Ca
Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là:
CO và CO2
SO2 và NO2.
CH4 và NH3.
. CO và CH4.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng nào ứng với kim loại kiềm?
ns2np5
ns2np2
ns2np1
ns1
Sự thiếu hụt nguyên tố (ở dạng hợp chất) nào sau đây gây bệnh loãng xương?
kẽm
canxi
photpho
sắt
Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là:
2
3
4
5
Crom (III) oxit là chất rắn màu lục thẫm, được dùng tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tinh. Công thức của crom(III) oxit là
Cr(OH)3.
CrO.
Cr2O3.
CrO3.
Thạch cao nung thu được khi đun nóng thạch cao sống ở 160°C, dược dùng để nặn tượng, bó bột. Công thức của thạch cao nung là?
CaSO4.H2O.
CaCO3.
CaSO4.2H2O.
CaSO4.
Số electron một nguyên tử Al nhường đi trong phản ứng của kim loại Al với khí O2 là
1
2
3
4
Dung dịch nào sau đây không hoà tan được Al2O3?
Ca(OH)2
HCl.
NaNO3.
NaHSO4.
Cho Fe dư tác dụng với dung dịch HNO3, sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch chứa chất nào sau đây?
Fe(NO3)3.
Fe(NO3)3, HNO3.
Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2.
Kim loại nào sau đây tác dụng với H2O (dư) tạo thành dung dịch kiềm?
Hg
Cu
K
Ag
Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X, thấy có kết tủa keo trắng tạo thành và sau đó kết tủa tan hết. Chất nào sau đây thỏa mãn tính chất của X?
AlCl3.
KCl.
MgCl2.
FeCl3.
Một mẫu nước cứng chứa các ion: Mg2+; Ca2+, Cl-, SO42-. Đây là loại nước cứng nào?
tạm thời
tổng hợp.
vĩnh cửu.
toàn phần.
Criolit (còn gọi là băng thạch) có công thức phân tử Na3AlF6, được thêm vào Al2O3 trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy để sản xuất nhôm. Criolit không có tác dụng nào sau đây?
Làm tăng độ dẫn điện của Al2O3 nóng chảy
Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3
Tạo lớp ngăn cách để bảo vệ Al nóng chảy
Bảo vệ điện cực khỏi bị ăn mòn
Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2.
2Fe + 3C12 → 2FeCl3.
2Fe + 6H2SO4(đặc) → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O.
Fe + ZnSO4 → FeSO4 + Zn.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Dẫn khí x mol SO2 vào dung dịch chứa 3x mol NaOH.
(2) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng.
(3) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
(4) Cho dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch Na2SO4 dư.
(5) Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa a mol Na2CO3.
Số thí nghiệm thu được dung dịch có chứa hai muối là
3
4
5
2
