NEW
Font size
S
M
L
XL
Worksheetslichsu
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Một trong những mặt tích cực của cuộc cải cách hành chính của Minh Mạng nửa đầu XIX là
a)
A. phát huy thành quả trong cải cách của Hồ Quý Ly và Lê Thánh Tông thế kỉ XV.
b)
B. đổi mới và thống nhất được hệ thống hành chính quốc gia.
c)
C. giải quyết được khủng hoảng toàn diện của xã hội phong kiến.
d)
D. chuyển sang một hình thái kinh tế - xã hội cao hơn.
2.
Câu 2. Biển Đông là biển thuộc khu vực nào sau đây?
a)
A. Ấn Độ Dương.
b)
B. Thái Bình Dương.
c)
C. Đại Tây Dương.
d)
D. Địa Trung Hải.
3.
Câu 3. Minh Mạng được xem là một vị vua như thế nào?
a)
A. Năng lực, đa tài, quyết đoán.
b)
B. Học rộng, tài cao, chí khí ngút trời.
c)
C. Độc đoán, chuyên quyền, tàn bạo.
d)
D. Độc tài, chỉ thích chém giết.
4.
Câu 4. Cuộc cải cách Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
a)
A. tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất vẫn tồn tại đậm nét.
b)
B. bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
c)
C. tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.
d)
D. vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
5.
Câu 5. Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò như thế nào?
a)
A. Điểm trung chuyển của tàu thuyền.
b)
B. Nơi giao lưu kinh tế, văn hóa.
c)
C. Điểm tập trung phát triển du lịch.
d)
D. Nơi giải quyết các vấn đề xã hội.
6.
Câu 6. Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông không có giá trị cao đối với hoạt động nào sau đây?
a)
A. Nguyên cứu khoa học.
b)
B. Phục vụ đời sống của người dân.
c)
C. Phát triển kinh tế - xã hội.
d)
D. Diễn tập quân sự ngoài biển.
7.
Câu 7. Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam có thế mạnh về ngành kinh tế nào sau đây?
a)
A. Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản.
b)
B. Dịch vụ hàng hải và chăm sóc khách hàng.
c)
C. Dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản.
d)
D. Khai thác tài nguyên khoáng sản.
8.
Câu 8. Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dạng dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?
a)
A. Du lịch biển.
b)
B. Nuôi trồng thủy, hải sản.
c)
C. Khai thác khoáng sản.
d)
D. Đánh bắt cá.
9.
Câu 9. Biển Đông là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp, giữ vai trò
a)
A. địa bàn chiến lược quan trọng.
b)
B. nơi trao đổi buôn bán hàng hóa.
c)
C. nơi giao thoa các nền văn hóa.
d)
D. địa bàn khai thác khoáng sản.
10.
Câu 10. Căn cứ vào điều kiện nào để quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có thể kiểm soát, đảm bảo an ninh các tuyến đường giao thông trên biển?
a)
A. Vị trí trung tâm của biển Đông.
b)
B. Giàu tài nguyên khoáng sản biển.
c)
C. Có nhiều hải sản quý, giá trị cao.
d)
D. Có trữ lượng lớn sinh vật biển.
11.
Câu 11. Tháng 3/1988, quân đội của quốc gia nào sau đây đã dùng vũ lực tấn công trái phép các đảo Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao thuộc quần đảo Trường Sa làm cho nhiều chiến sĩ Hải quân Nhân dân Việt Nam phải hi sinh?
a)
A. Nhật Bản.
b)
B. Thụy Điển.
c)
C. Trung Quốc.
d)
D. Nam Phi.
12.
Câu 12. Nội dung nào không thể hiện đúng vai trò của Biển Đông ở nước ta?
a)
A. Phát triển thương mại hàng hải.
b)
B. Phát triển nông nghiệp trồng lúa nước.
c)
C. Cung cấp tài nguyên sinh vật biển phong phú.
d)
D. Tiềm năng phát triển du lịch biển.
13.
Câu 13. Từ năm 1975 đến nay, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền
a)
A. Việt Nam Cộng hòa.
b)
B. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
c)
C. Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.
d)
D. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
14.
Câu 14. Hiện nay, Việt Nam vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên hợp quốc để đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo?
a)
A. Bình đẳng chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc.
b)
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
c)
C. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
d)
D. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
15.
Câu 15. Đối với Việt Nam, việc xác định chủ quyền của đối với các đảo và quần đảo ở Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng vì
a)
A. các đảo và quần đảo của Việt Nam đều có tiềm năng kinh tế lớn nhất thế giới.
b)
B. đây là cơ sở để khẳng định chủ quyền của Việt Nam với vùng biển và thềm lục địa.
c)
C. các đảo và quần đảo đều nằm rất xa với đất liền của nước Việt Nam.
d)
D. các đảo và quần đảo là bộ phận chủ quyền dễ bị các nước xâm lược nhất.
16.
Câu 16. Giáo dục Việt Nam hiện nay có điểm gì mới so với giáo dục thế kỉ XV?
a)
A. Phát triển tính năng động, sáng tạo của học sinh.
b)
B. Dạy Bắc sử, Tứ thư – Ngũ kinh.
c)
C. Học tập chương trình giáo dục của Trung Quốc.
d)
D. Đưa nội dung khoa học xã hội vào chương trình học.
17.
Câu 17. Nguồn tài nguyên, khoáng sản, du lịch đa dạng là điều kiện để các đảo trên biển Đông phát triển lĩnh vực nào sau đây?
a)
A. Kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biển.
b)
B. Xây dựng cơ sở hậu cần, kỹ thuật, phục vụ quân sự.
c)
C. Phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược.
d)
D. Thuận lợi xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân.
18.
Câu 18. Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa của Việt Nam ngoài có vị trí chiến lược về kinh tế, còn có vị trí chiến lược về
a)
A. văn hóa - xã hội.
b)
B. thông tin liên lạc.
c)
C. quốc phòng - an ninh.
d)
D. khoa học - kĩ thuật.
19.
Câu 19. Dưới thời vua Lê Thánh Tông, việc dựng bia Tiến sĩ ở Văn Miếu nhằm mục đích
a)
A. khẳng định nền giáo dục Nho học của nước Đại Việt.
b)
B. ghi số lượng những người đỗ Tiến sĩ qua các kì thi Hội.
c)
C. đề cao Nho học và tôn vinh những người đỗ đại khoa.
d)
D. trùng tu, mở rộng, làm mới Văn Miếu - Quốc Tử Giám.
20.
Câu 20. Bài học kinh nghiệm từ cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông có thể vận dụng, kế thừa trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là
a)
A. gia tăng hình phạt đối với người phạm tội là trẻ nhỏ hoặc người tàn tật.
b)
B. đề cao tuyệt đối địa vị của nam giới, phụ nữ không có quyền lợi gì.
c)
C. tuyển chọn cán bộ, công chức nhà nước một cách công khai, minh bạch.
d)
D. áp dụng hình phạt nặng đối với người phạm tội nếu tàn tật hoặc tuổi còn nhỏ.
21.
Câu 21. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông?
a)
A. Có tính kế thừa từ trung ương đến địa phương.
b)
B. Có sự nối tiếp từ trung ương đến địa phương.
c)
C. Có tính liên thông từ trung ương đến địa phương.
d)
D. Có tính đồng bộ từ trung ương đến địa phương.
22.
Câu 22. Nội dung nào sau đây không phải là kết quả về cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)?
a)
A. Các chức danh quy định rõ ràng.
b)
B. Bộ máy nhà nước trở nên quy củ, chặt chẽ.
c)
C. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
d)
D. Đề cao quyền hành toàn diện của hoàng đế
23.
Câu 23. Quốc Tử Giám có chức năng, nhiệm vụ nào?
a)
A. Soạn thảo văn bản.
b)
B. Giảng dạy kinh sử, đào tạo nhân tài.
c)
C. Chăm sóc sức khoẻ.
d)
D. Xem lịch, xem ngày giờ.
24.
Câu 24. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
a)
A. đất nước vừa trải qua thời gian chiến tranh, bị chia cắt lâu dài.
b)
B. bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
c)
C. tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.
d)
D. vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
25.
Câu 25. Nội dung cải cách bộ máy nhà nước trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng nửa đầu XIX để lại một trong những bài học kinh nghiệm là
a)
A. nguyên tắc hoạt động của bộ máy nhà nước.
b)
B. coi trọng việc xét xử và giải quyết kiện tụng.
c)
C. Chế độ giám sát đươc chú trọng tiên quyết.
d)
D. Bài học về cải cách giáo dục, khoa cử.
26.
Câu 26. Biển Đông có vị trí quan trọng trong lĩnh vực nào của ngành hàng hải quốc tế?
a)
A. Giao thông.
b)
B. Kinh tế.
c)
C. Chính trị.
d)
D. Văn hóa.
27.
Câu 27. Biển Đông có tầm quan trọng như thế nào về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?
a)
A. Địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế ở khu vực châu Á.
b)
B. Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Á.
c)
C. Giữ vai trò bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ nước ta.
d)
D. Tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp lớn thứ hai trên thế giới.
28.
Câu 28. Hiện nay, Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, thành phố tiếp giáp với biển?
a)
A. 26 tỉnh, thành phố.
b)
B. 27 tỉnh, thành phố.
c)
C. 28 tỉnh, thành phố.
d)
D. 29 tỉnh, thành phố.
29.
Câu 29. Dưới thời vua Gia Long, hoạt động khẳng định chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa được thể hiện qua việc
a)
A. di dân số lượng lớn đến khai hoang và sinh sống lâu dài trên các đảo.
b)
B. tổ chức đội thủy quân chuyên trách thực thi chủ quyền ở các đảo.
c)
C. xây dựng Hoàng Sa và Trường Sa thành ngư trường đánh bắt lớn.
d)
D. vua Gia Long thường xuyên đến các đảo để thị sát, nắm tình hình.
30.
Câu 30. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về chức năng của lục Bộ (sáu bộ) dưới thời vua Lê Thánh Tông?
a)
A. Cơ quan giúp việc cho lục Tự (sáu tự).
b)
B. Theo dõi, giám sát hoạt động của lục Khoa.
c)
C. Cơ quan cao cấp chủ chốt trong triều đình.
d)
D. Phụ trách hoạt động quân sự của nhà nước.
31.
Câu 31. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về cuộc cải cách dưới triều vua Lê Thánh Tông?
a)
A. Có tính kế thừa từ trung ương đến địa phương.
b)
B. Có sự nối tiếp từ trung ương đến địa phương.
c)
C. Có tính liên thông từ trung ương đến địa phương.
d)
D. Có tính đồng bộ từ trung ương đến địa phương.
32.
Câu 32. Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở trung ương của vua Lê Thánh Tông?
a)
A. Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
b)
B. Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
c)
C. Giữ lại một số ít quan đại thần cùng vua bàn việc khi cần.
d)
D. Tổ chức hoàn thiện cơ cấu, chức năng của lục Bộ (sáu bộ).
33.
Câu 33. Nội dung nào sau đây không phải là cải cách hành chính ở địa phương của vua Lê Thánh Tông?
a)
A. Chia đất nước thành 12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
b)
B. Xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.
c)
C. Đứng đầu Thừa tuyên là Đô ty, Thừa ty, Hiến ty.
d)
D. Dưới đạo thừa tuyên là phủ, huyện, châu và xã.
34.
Câu 34. Điểm tương đồng về quan điểm xây dựng đội ngũ quan lại trong bộ máy nhà nước thời vua Lê
a)
A. có năng lực và phẩm chất tốt.
b)
B. có năng lực, xuất thân dòng tộc.
c)
C. ưu tiên tuyển chọn con em quan lại.
d)
D. chỉ chú trọng con cháu người có công.
35.
Câu 35. Nội dung nào sau đây không phải là kết quả về cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)?
a)
A. Thống nhất cả nước theo hướng tinh gọn.
b)
B. Có sự phân cấp và phân nhiệm minh bạch.
c)
C. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
d)
D. Đảm bảo sự chỉ đạo, tập trung quyền lực của vua.
36.
Câu 36. Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông đã khắc phục được hạn chế nào trong bộ máy nhà nước?
a)
A. Tranh giành địa vị của các hoàng tử.
b)
B. Sự cấu kết của các chức quan đại thần.
c)
C. Bóc lột nông dân của quan địa phương.
d)
D. Sự chuyên quyền và nguy cơ cát cứ.
37.
Câu 37. Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông và vua Minh Mạng là trọng tâm cải cách về
a)
A. hành chính.
b)
B. giáo dục.
c)
C. pháp luật.
d)
D. quân đội.
38.
Câu 38. Mô hình quân chủ chuyên chế thời Lê sơ đã ảnh hưởng như thế nào đến các nhà nước phong kiến ở Việt Nam ở giai đoạn sau?
a)
A. Mô hình thử nghiệm cho các triều đại phong kiến.
b)
B. Trở thành khuôn mẫu cho các triều đại về sau.
c)
C. Đặt nền móng cho sự hình thành chế độ phong kiến.
d)
D. Hình mẫu thí điểm cho các triều đại phong kiến.
39.
Câu 39. Trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), quy định của chế độ “hồi tỵ” là gì?
a)
A. Anh, em, cha, con, thầy, trò không được làm quan cùng một chỗ.
b)
B. Mở rộng phạm vi đưa quan lại triều đình đến địa phương cai trị.
c)
C. Người thân, tôn thất, dòng họ của vua không làm quan cùng chỗ.
d)
D. Đưa những người thi đỗ đạt về làm quan đứng đầu ở quê quán.
40.
Câu 40. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) không mang lại kết quả nào sau đây?
a)
A. Xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
b)
B. Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
c)
C. Quản lí chặt chẽ, tinh gọn tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước.
d)
D. Đặt nền móng cho sự phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến.
41.
Câu 1. Việt Nam thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các chúa
a)
A. Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.
b)
B. Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.
c)
C. Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Vịnh Bắc Bộ.
d)
D. Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan.
42.
Câu 2. Đối với các tranh chấp chủ quyền biển, đảo, Việt Nam chủ trương
a)
A. quyết sử dụng pháp lí để kiện ở tòa án quốc tế.
b)
B. dùng vũ lực quân sự để giữ và giành lại các đảo đã mất.
c)
C. giải quyết các tranh chấp thông qua biện pháp hòa bình.
d)
D. nhân nhượng, thỏa hiệp với các nước để đổi lấy hòa bình.
43.
Câu 3. Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật là
a)
A. đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.
b)
B. bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.
c)
C. bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.
d)
D. bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.
44.
Câu 4. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những chính sách cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực hành chính?
a)
A. Hoàn thiện hệ thống các cơ quan chuyên môn.
b)
B. Tăng cường quyền lực cho các quan đại thần.
c)
C. Đặt thêm Lục khoa để hỗ trợ và giám sát Lục bộ.
d)
D. Tuyển chọn quan lại thông qua hình thức khoa cử.
45.
Câu 5. Nội dung nào dưới đây là một trong những ý nghĩa về cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông ở thế kỉ XV?
a)
A. Mở ra khả năng độc lập, tự chủ, thống nhất lâu dài cho dân tộc ta.
b)
B. Tạo cơ sở cho nhà Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh.
c)
C. Tạo thế và lực cho nước ta đánh bại quân xâm lược Minh, bảo vệ Tổ quốc.
d)
D. Mở ra khả năng mới, tạo tiền đề cho cuộc chiến tranh xâm lược phương Bắc.
46.
Câu 6. Eo biển nào sau đây là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất ở châu Á?
a)
A. Eo Magenlan.
b)
B. Eo Mackinac.
c)
C. Eo Ma-lắc-ca.
d)
D. Eo Makassar.
47.
Câu 7. Vùng biển nào sau đây là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương?
a)
A. Biển Na Uy.
b)
B. Biển Đông.
c)
C. Biển Đỏ.
d)
D. Biển Đen.
48.
Câu 8. Việc xây dựng cơ sở hậu cần - kĩ thuật ở một số đảo, quần đảo ở Biển Đông nhằm phục vụ hoạt động nào sau đây?
a)
A. Hoạt động của cảnh sát biển.
b)
B. Hoạt động khai thác dầu khí.
c)
C. Hoạt động quảng bá du lịch.
d)
D. Hoạt động quân sự và kinh tế.
49.
Câu 9. Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lý liên tục đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
a)
A. Việt Nam.
b)
B. Trung Quốc.
c)
C. Thái Lan.
d)
D. Campuchia.
50.
Câu 10. Để bảo vệ và thực thi chủ quyền ở Biển Đông, nhà nước Việt Nam đã có hoạt động nào?
a)
A. Ban hành các chính sách, biện pháp và hành động cụ thể.
b)
B. Thỏa hiệp với các quốc gia cùng chung Biển Đông.
c)
C. Sử dụng bạo lực để khẳng định chủ quyền trên Biển Đông.
d)
D. Giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông bằng biện pháp phi hòa bình.
51.
Câu 11. Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều bãi cát, vịnh, hang động, tạo điều kiện cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế mũi nhọn nào sau đây?
a)
A. Công nghiệp khai khoáng.
b)
B. Du lịch.
c)
C. Thương mại biển.
d)
D. Giao thông hàng hải.
52.
Câu 12. Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng của Biển Đông đã tạo điều kiện để Việt Nam có thể phát triển ngành kinh tế nào?
a)
A. Khai thác tài nguyên sinh vật biển.
b)
B. Công nghiệp khai khoáng.
c)
C. Sửa chữa và đóng tàu.
d)
D. Giao thông hàng hải.
53.
Câu 13. Biển Đông là “cửa ngõ” để Việt Nam giao lưu kinh tế và hợp tác với các nước trên thế giới, đặc biệt là khu vực nào?
a)
A. Châu Á - Châu Đại Dương.
b)
B. Châu Á - Thái Bình Dương.
c)
C. Châu Đại Dương - Thái Bình Dương.
d)
D. Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương.
54.
Câu 14. Ý nào sau đây phản ánh không đúng tầm quan trọng của Biển Đông về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?
a)
A. Cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.
b)
B. Bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ.
c)
C. Con đường giao thương giữa các vùng trong cả nước.
d)
D. Góp phần phát triển các ngành kinh tế trọng điểm.
55.
Câu 15. Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với Việt Nam về lĩnh vực giao thông hàng hải?
a)
A. Tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển thương mại hàng hải.
b)
B. Góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế trọng điểm của Việt Nam.
c)
C. Giữ vai trò trong bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ nước ta.
d)
D. Tạo điều kiện để nước ta giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác.
56.
Câu 16. Biển Đông nước ta góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm ngoại trừ
a)
A. nông nghiệp trồng lúa nước.
b)
B. thương mại hàng hải.
c)
C. nuôi trồng thủy sản.
d)
D. du lịch - dịch vụ.
57.
Câu 17. Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc bờ Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào sau đây?
a)
A. nông nghiệp trồng lúa nước.
b)
B. thương mại hàng hải.
c)
C. nuôi trồng thủy sản.
d)
D. khai thác tài nguyên sinh vật biển.
58.
Câu 18. Chủ trương nhất quán của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc hợp tác giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông hiện nay là sử dụng biện pháp đấu tranh nào?
a)
A. Đấu tranh hòa bình.
b)
B. Bạo lực cách mạng.
c)
C. Khởi nghĩa vũ trang.
d)
D. Kết hợp hòa bình với bạo lực.
59.
Câu 19. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng là một cuộc cải cách khá toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trong đó, trọng tâm là cải cách trên lĩnh vực
a)
A. Kinh tế.
b)
B. Hành chính.
c)
C. Văn hoá.
d)
D. Giáo dục
60.
Câu 20. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) được thực hiện trong bối cảnh
a)
A. Quan lại trong bộ máy nhà nước chủ yếu do các võ quan nắm giữ.
b)
B. bộ máy hành chính nhà nước phong kiến cơ bản đã hoàn chỉnh.
c)
C. tình trạng phân quyền, thiếu thống nhất ở địa phương đã khắc phục.
d)
D. vua Gia Long đã tiến hành cuộc cải cách hành chính hoàn chỉnh.
61.
Câu 21. Năm 1829, vua Minh Mạng cho lập Nội các để thực hiện nhiệm vụ nào dưới đây?
a)
A. Tiếp nhận và xử lý công văn.
b)
B. Phụ trách thuế khóa, hộ tịch.
c)
C. Cố vấn các vấn đề quân sự.
d)
D. Khởi thảo văn kiện cho triều đình.
62.
Câu 22. Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương về lĩnh vực nào sau đây?
a)
A. Văn hóa - Thể thao.
b)
B. Giáo dục - Y tế.
c)
C. Quốc phòng - an ninh.
d)
D. Văn hóa - Giáo dục.
63.
Câu 23. Hiện nay, về mặt hành chính, huyện đảo Hoàng Sa (Việt Nam) thuộc quyền quản lý hành chính của
a)
A. thành phố Đà Nẵng.
b)
B. tỉnh Bình Thuận.
c)
C. tỉnh An Giang.
d)
D. tỉnh Trà Vinh.
64.
Câu 24. Đối với Việt Nam, Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược như thế nào trong phát triển các ngành kinh tế trọng điểm?
a)
A. Tạo điều kiện để nước ta giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác.
b)
B. Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất ở châu Á.
c)
C. Góp phần quan trọng vào việc phát triển các ngành kinh tế trọng điểm.
d)
D. Tuyến hàng hải nhộn nhịp lớn thứ hai trên thế giới với lượng hàng hóa lớn.
65.
Câu 25. Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa của Việt Nam thuộc hệ thống đảo nào sau đây?
a)
A. Đảo nổi.
b)
B. Đảo chìm.
c)
C. Đảo ngoài bờ.
d)
D. Đảo xa bờ.
66.
Câu 26. Biển Đông là “cầu nối” giữa Thái Bình Dương và đại dương nào sau đây?
a)
A. Bắc Băng Dương.
b)
B. Ấn Độ Dương.
c)
C. Đại Tây Dương.
d)
D. Địa Trung Hải.
67.
Câu 27. Nội dung nào không thể hiện sự phong phú, đa dạng của nguồn tài nguyên, thiên nhiên biển ở Biển Đông?
a)
A. Đa dạng sinh học cao.
b)
B. Có bồn trũng chứa dầu khí lớn.
c)
C. Chứa lượng lớn tài nguyên khí đốt.
d)
D. Địa bàn chiến lược quan trọng.
68.
Câu 28. Vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển nhiều nghành kinh tế, ngoại trừ ngành
a)
A. công nghiệp khai khoáng.
b)
B. đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
c)
C. giao thông hàng hải.
d)
D. giao thông đường hàng không.
69.
Câu 29. Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng?
a)
A. Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.
b)
B. Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc...), đặc biệt là dầu khí.
c)
C. Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động...
d)
D. Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế.
70.
Câu 30. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
a)
A. Nâng cao vai trò quản lí của chính quyền ở trung ương.
b)
B. Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
c)
C. Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
d)
D. Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.
71.
Câu 31. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
a)
A. Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
b)
B. Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
c)
C. Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.
d)
D. Tăng cường và tập trung quyền lực trong tay nhà vua.
72.
Câu 32. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
a)
A. Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
b)
B. Nội dung cải cách phù hợp với yêu cầu của đất nước.
c)
C. Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
d)
D. Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.
73.
Câu 33. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
a)
A. Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
b)
B. Tác động lớn đến sự phát triển của đất nước trên nhiều mặt.
c)
C. Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
d)
D. Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.
74.
Câu 34. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm giống nhau nào sau đây?
a)
A. Khuyến khích, tạo điều kiện cho ngoại thương phát triển.
b)
B. Ưu tiên cho sự nghiệp thống nhất đất nước về lãnh thổ.
c)
C. Chú trọng phát triển kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại.
d)
D. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho thế hệ sau.
75.
Câu 35. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
a)
A. Tổ chức bộ máy chính quyền ở địa phương.
b)
B. Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
c)
C. Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
d)
D. Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
76.
Câu 36. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
a)
A. Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
b)
B. Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
c)
C. Thành lập các cơ quan Nội các và Cơ mật viện.
d)
D. Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
77.
Câu 37. Cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) và cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông (thế kỉ XV) có điểm khác biệt nào sau đây?
a)
A. Thành lập lục Bộ để giúp việc cho nhà vua.
b)
B. Tăng cường quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
c)
C. Củng cố chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.
d)
D. Chia cả nước thành 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
78.
Câu 38. Một trong những di sản lớn nhất trong cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) còn giá trị đến ngày nay là
a)
A. cách thức tổ chức bộ máy nhà nước ở trung ương.
b)
B. cách thức phân chia đơn vị hành chính cấp tỉnh.
c)
C. chú trọng phát triển kinh tế theo hướng hiện đại.
d)
D. ưu tiên bổ nhiệm quan lại là người ở địa phương.
79.
Câu 39. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chủ trương của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp ở Biển Đông?
a)
A. Nhân nhượng các nước lớn để đổi lấy hòa bình trên biển.
b)
B. Không đánh đổi chủ quyền để đổi lấy hòa bình viễn vông.
c)
C. Sẵn sàng khơi mào quân sự để bảo vệ chủ quyền chính đáng.
d)
D. Ưu tiên phát triển Hải quân để bảo vệ chủ quyền trên biển.
80.
Câu 40. Nội dung nào sau đây là một trong những khó khăn của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp trên Biển Đông hiện nay?
a)
A. Tình trạng chồng lấn giữa vùng biển đảo của nhiều quốc gia.
b)
B. Quân lực của nước ta quá yếu so với các nước tranh chấp Biển Đông.
c)
C. Các Ủy viên thường trực của Liên Hợp Quốc điều ủng hộ Trung Quốc.
d)
D. Thiếu các bằng chứng pháp lí để khẳng định chủ quyền ở Biển Đông.
Reset
