Font size
WorksheetsĐiện học cơ bản
Total questions: 126
Worksheet time: 1hrs 3mins
Trong trường hợp nào sau đây, ta có thể coi các vật nhiễm điện là các điện tích điểm?
Hai thanh nhựa đặt gần nhau
Một thanh nhựa và một quả cầu đặt gần nhau.
Hai quả cầu nhỏ đặt xa nhau
D. Hai quả cầu lớn đặt gần nhau.
Một điện tích dương q đặt tại điểm M trong một điện trường thì chịu tác dụng một lực điện có độ lớn F. Cường độ điện trường tại M được xác định bởi
E=F/q
B. E=q/F
C. E=F/q2
D. E=q/F2
Cho một điện tích điểm -Q (Q>0). Điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
A. hướng về phía nó.
B. hướng ra xa nó.
C. phụ thuộc độ lớn của nó.
D. phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Một điện tích -1μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là
A. 9.103 V/m, hướng về phía nó.
B. 9.103 V/m, hướng ra xa nó.
C. 9.109 V/m, hướng về phía nó.
D. 9.109 V/m, hướng ra xa nó.
Chọn câu sai
A. Điện phổ cho phép ta nhận biết sự phân bố các đường sức của điện trường
B. Đường sức điện của điện trường tĩnh có thể là đường cong kín
C. Cũng có khi đường sức không xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng
Các đường sức điện của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau
Công của lực điện trường khi một điện tích di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường đều là A=qEd . Trong đó d là
A. chiều dài MN.
B. chiều dài đường đi quả điện tích.
C. đường kính của quả cầu tích điện
D. hình chiêu của đường đi lên phương của một đường sức.
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường
A. tỉ lệ thuận với chiều dài đường đi MN
B. tỉ lệ thuận với độ lớn của điện tích q.
C. tỉ lệ thuận với thời gian di chuyển.
D. tỉ lệ thuận với tốc độ dịch chuyển.
Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức.
A. dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức.
B. dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều.
C. dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường.
D. dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường.
Đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích thử q được gọi là
A. lực điện
B. điện thế
C. công của lực điện
D. hiệu điện thế
Khi một êctron chuyển động ngược hướng với vectơ cường độ điện trường đều thì
A. thế năng của nó tăng, điện thế của nó giảm.
B. thế năng giảm, điện thế tăng.
C. Tác dụng lực điện lên điện tích khi di chuyển giữa hai điểm đó
D. thế năng và điện thế đều tăng.
Câu 4: Biểu thức nào dưới đây là biêu thức định nghĩa điện dung của
A. F/q
B. U/d
C. AM$/q
D.Q/U
Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa 2 bản của một tụ điện.
A. C tỉ lệ thuận với Q.
B. C tỉ lệ nghịch với U
C. C phụ thuộc vào Q và U.
D. C không phụ thuộc vào Q và U.
Một proton và một electron đang bay theo phương ngang, cùng vận tốc dọc theo hướng từ tây sang đông tương ứng với hai dòng điện
A. cùng chiều từ tây sang đông.
B. ngược chiều và khác độ lớn dòng điện.
C. cùng chiều từ đông sang tây.
D. ngược chiều và cùng độ lớn dòng điện.
Dòng điện không đổi là
A. dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
B. dòng điện có cường độ thay đổi theo thời gian.
C. dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây thay đổi theo thời gian.
D. dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
1 Cu lông được hiểu là tổng điện lượng của các hạt mang điện chạy qua tiết diện thẳng của một dây dẫn
A. trong 1s bởi dòng điện có cường độ 1A.
B. trong thời gian 1s.
C. bởi dòng điện có cường độ 1A.
D. bởi dòng điện có cường độ 1A trong 1s.
Trước khi mắc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở có giá trị nào dưới đây?
A. Có giá trị bằng 0.
B. Có giá trị nhỏ.
C. Có giá trị lớn
D. Có giá trị lớn nhất.
So sánh đèn sợi đốt và điện trở nhiệt thuận. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Điện trở của cả hai đều tăng nhanh theo nhiệt độ
B. Điện trở của cả hai đều tăng chậm theo nhiệt độ
C. Điện trở đèn sợi đốt tăng nhanh hơn so với điện trở nhiệt thuận.
D. Điện trở đèn sợi đốt tăng chậm hơn so với điện trở nhiệt thuận.
Nguyên nhân cơ bản gây ra điện trở của kim loại là do:
A. Sự va chạm của các electron tự do với các ion ở nút mạng tinh thể.
B. Cấu trúc mạng tinh thể của kim loại
C. Nhiệt độ của kim loại thay đổi.
D. Chuyển động nhiệt của các electron tự do trong kim loại
Chọn phát biểu đúng nhất trong các phát biểu dưới đây?
A. Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây, tiết diện dây và không phụ thuộc vào vật liệu làm dây
B. Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây
C. Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
D. Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây, tiết diện dây và vật liệu làm dây
Điện trở suất của kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Nhiệt độ của kim loại.
B. Kích thước của vật dẫn kim loại.
C. Bản chất của kim loại.
D. Nhiệt độ và bản chất của vật dẫn kim loại.
Khi xảy ra hiện tượng siêu dẫn thì điện trở suất của kim loại có biểu hiện như thế nào?
A. điện trở suất của kim loại giảm.
B. điện trở suất của kim loại tăng.
C. điện trở suất không thay đổi.
D. điện trở suất tăng rồi lại giảm.
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách nào?
A. tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion ra khỏi các cực của nguồn.
B. sinh ra ion dương ở cực âm.
. sinh ra electron ở cực dương.
D. làm biến mất electron ở cực dương
Công của nguồn điện là gì?
A. lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong 1 s.
B. công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn.
C. công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong 1 s.
D. công của dòng điện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích trong mạch kín.
Suất điện động được đo có đơn vị là gì?
A. Culông (C).
B. Jun (J).
C. Vôn (V).
D. Ampe (A).
Ngoài đơn vị là vôn (V), suất điện động của nguồn điện có thể có đơn vị là gì?
A. Jun trên culông (J/C).
B. Giây trên culông (s/C).
C. Culông trên Jun (C/J).
D. Culông trên giây (C/s).
Điều kiện để duy trì dòng điện là duy trì
A. hiệu điện thế.
B. điện trở
C. điện tích tự do.
D. nguồn điện
Dòng điện chạy trong mạch có cường độ I, trong khoảng thời gian t có điện lượng q chuyển qua mạch. Nguồn điện đã thực hiện công A là
A. A=E/q
B. 𝑨 = 𝑬.𝒒.
C. 𝑨 = 𝑬.𝑰.
D. 𝑨 = q/E
Gọi A là công của lực lạ làm di chuyển điện lượng q qua nguồn. Suất điện động của nguồn:
A. E = q/A
B. E = q.A
C. E = A/q
D. E = - q/A
Số vôn ghi trên pin ALKALINE là 12 V cho biết trị số của
A. tụ điện.
B. nguồn điện.
C. công của nguồn điện.
D. suất điện động của nguồn
Một pin sau một thời gian đem sử dụng thì
A. suất điện động và điện trở trong của pin đều tăng.
B. suất điện động và điện trở trong của pin đều giảm.
C. suất điện động của pin tăng và điện trở trong của pin giảm.
D. suất điện động của pin giảm và điện trở trong của pin tăng.
Số đếm của công tơ điện gia đình cho biết
A. công suất điện gia đình sử dụng.
B. thời gian sử dụng điện của gia đình.
C. năng lượng điện tiêu thụ của gia đình sử dụng
,D. số dụng cụ, thiết bị gia đình sử dụng.
Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy có cường độ I. Công suất điện của đoạn mạch được xác định bằng biểu thức
A. 𝑷 = 𝑹𝟐
B. P = UI.
C. 𝑷 = 𝑼𝟐𝑹.
C. 𝑃 = 𝑈.
Công thức tính công suất tiêu thụ năng lượng điện của một đoạn mạch là
A. P = At2.
B. P = t/A
C. = A/t
D. P = A.t.
Đặt vào hai đầu điện trở R một hiệu điện thế U nhiệt lượng đoạn mạch toả ra khi dòng điện chạy qua đoạn mạch thuần điện trở được xác định bằng công thức
A. 𝑄 = 𝐼𝑅2𝑡
B
C. 𝑄 = 𝑈2𝑅𝑡 .
D
Đơn vị của điện thế là
vôn (V)
jun (J)
vôn trên mét (V/m)
Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế là
U = Ed
U = A/q
E = A/qd
E = F/q
Mối liên hệ giưa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là:
UMN = UNM
UMN = - UNM
UMN =1/UNM
UMN =-1/UNM
Để tích điện cho tụ điện, ta phải
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
đặt tụ gần nguồn điện.
Câu 15. Điểm khác biệt giữa thế năng và điện thế tại một điểm trong điện trường là ở chỗ nào?
A.Thế năng không phụ thuộc vào điện tích q còn điện thế thì phụ thuộc vào điện tích q.
Thế năng phụ thuộc vào điện tích q còn điện thế thì không phụ thuộc vào điện tích q.
Điện thế không phụ thuộc vào vị trí của điện tích q còn thế năng thì phụ thuộc.
Thế năng không phụ thuộc vào điện tích q còn điện thế thì phụ thuộc.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có hướng như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Quy ước chiều dòng điện là
chiều dịch chuyển của các electron
chiều dịch chuyển của các ion
chiều dịch chuyển của các ion âm
chiều dịch chuyển của các điện tích dương
Dòng điện trong kim loại là
dòng dịch chuyển của điện tích
dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích tự do
dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện
dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm
Chiều dòng điện qui ước là chiều dịch chuyển có hướng của các:
electron
neutron
điện tích âm
điện tích dương
Câu 14. Thả một ion dương cho chuyển động không vận tốc đầu từ một điểm bất kì trong một điện trường do hai điện tích điểm dương gây ra. Ion đó sẽ chuyển động
A. dọc theo một đường sức điện.
B. dọc theo một đường nối hai điện tích điểm.
C. từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp.
D. từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao.
Trong vùng có điện trường, tại một điểm cường độ điện trường là E, nếu tăng độ lớn của điện tích thử lên gấp đôi thì cường độ điện trường
tăng gấp đôi
giảm một nửa
tăng gấp 4
không đổi
Hai quả cầu cùng kích thước nhưng cho tích điện trái dấu và có độ lớn khác nhau. Sau khi cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì chúng sẽ :
luôn luôn đẩy nhau
luôn luôn hút nhau
có thể hút hoặc đẩy tuỷ thuộc vào khoảng cách giữa chúng
Không có cơ sở để kết luận
Câu 2: Năng lượng của tụ điện được xác định bởi công thức nào sau đây?
A
B
C
D
Trong các thiết bị sau, thiết bị nào không sử dụng tụ điện?
máy khử rung tim.
khối tách sóng trong máy thu thanh AM.
Pin dự phòng.
Tua bin nước.
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau có thể kết luận:
chúng đều là điện tích dương
chúng đều là điện tích âm
chúng trái dấu nhau
chúng cùng dấu nhau
Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì yếu tố nào sẽ luôn giữ không đổi?
Gia tốc của chuyển động.
Phương của chuyển động.
Tốc độ của chuyển động.
Độ dịch chuyển sau một đơn vị thời gian.
Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích
dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều.
dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường.
dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường.
Dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích này sẽ chuyển động
dọc theo chiều của các đường sức điện trường
ngược chiều đường sức điện trường
vuông góc với đường sức điện trường
theo một quỹ đạo bất kì
Xét hai điện tích điểm q1 và q2 có tương tác đẩy. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1 > 0 và q2 < 0
q1 < 0 và q2 > 0
q1.q2 > 0
q1.q2 < 0
Các đường sức điện trong điện trường đều
chỉ có phương là không đổi.
chỉ có chiều là không đổi.
là các đường thẳng song song cách đều.
là những đường thẳng đồng quy.
Dòng điện chạy trong mạch có cường độ I. Trong khoảng thời gian t điện lượng q chuyển qua mạch được xác định bằng biểu thức nào?
q = I.t.
𝒒 = 𝑰/t
𝒒 = 𝒕/I
q = I2.t.
Hình bên có vẽ một số đường sức điện của điện trường do hệ hai điện tích điểm A và B gây ra, dấu các điện tích
A và B đều tích điện dương
A tích điện dương và B tích điện âm
A tích điện âm và B tích điện dương
A và B đều tích điện âm
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
hai tấm thiếc ngâm trong dung dịch NaOH.
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
Cường độ điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng song song được nối với nguồn điện có hiệu điện thế 𝑈 sẽ giảm đi khi
tăng hiệu điện thế giữa hai bản phẳng.
tăng khoảng cách giữa hai bản phẳng.
tăng diện tích của hai bản phẳng.
giảm diện tích của hai bản phẳng.
Đơn vị điện dung có tên là gì?
Cu-lông (C)
Vôn (V)
Fara (F)
Vôn trên mét (V/m)
Ngoài đơn vị là ampe (A), cường độ dòng điện có thể có đơn vị là
Jun (J)
Giây trên culông (s/C)
Vôn (V)
Culông trên giây (C/s)
Công của lực điện tác dụng lên một điện tích:
phụ thuộc vào hình dạng đường đi của diện tích
chỉ phụ thuộc vào độ lớn điện tích
không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích
chỉ phụ thuộc vào cường độ điện trường
Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyến động đó là A thì
A > 0 nếu q > 0
A > 0 nếu q < 0
A > 0 nếu q < 0
A = 0
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường
phương chiều của cường độ điện trường
khả năng sinh công của điện trường
độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường
Tụ điện là
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Một điện tích dương q đặt tại điểm M trong một điện trường thì chịu tác dụng một lực điện có độ lớn F. Cường độ điện trường tại M được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
E=F/q
E=q/F
E=F/q2
E=q/F2
Vào mùa đông, nhiều khi kéo áo len qua đầu ta thấy có tiếng nổ lách tách nhỏ. Đó là do:
hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc
hiện tượng nhiễm điện do cọ xát
hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng
Cả 3 hiện tượng nhiễm điện nêu trên
Một proton và một electron đang bay theo phương ngang, cùng vận tốc dọc theo hướng từ tây sang đông tương ứng với hai dòng điện
cùng chiều từ tây sang đông
ngược chiều và khác độ lớn dòng điện
cùng chiều từ đông sang tây
ngược chiều và cùng độ lớn dòng điện
Điện thế tại một điểm M trong điện trường bất kì có cường độ điện trường 𝐸⃗ không phụ thuộc vào
vị trí điểm M
cường độ điện trường E⃗
điện tích q đặt tại điểm M
Câu 1: Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?
A. hiệu điện thế giữa 2 bản tụ.
B. hằng số điện môi.
C. cường độ điện trường bên trong tụ.
D. điện dung của tụ điện.
Cường độ dòng điện được xác định theo biểu thức nào sau đây?
𝐼 = ∆𝑞/∆t
𝐼 = ∆𝑡
𝐼 = 𝛥𝑡.𝛥𝑞
𝐼 = 𝛥𝑞𝑒 ∆𝑡
Những đường sức điện của điện trường xung quanh một điện tích điểm Q<0 có dạng là
những đường cong và đường thẳng có chiều đi vào điện tích 𝑄
những đường thẳng có chiều đi vào điện tích 𝑄
những đường cong và đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích 𝑄
những đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích 𝑄
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường về
Khả năng thực hiện công của điện trường khi di chuyển một điện tích giữa hai điểm đó.
Khả năng tích năng lượng cho điện tích khi đặt tại hai vị trí đó.
Tác dụng lực điện lên điện tích khi di chuyển giữa hai điểm đó
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U = E.d
U = E/d
U = q.E.d
U = q.E/q
Câu 3: Một tụ điện gồm hai bản mỏng song song với nhau, một bảng có diện tích bằng hai lần bảng kia. Nối hai bản tụ với hai cực của một bộ pin. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. bản lớn có diện tích lớn hơn bản nhỏ
B. bản lớn có ít điện tích hơn bản nhỏ
C. các bản có điện tích bằng nhau nhưng ngược dấu
D. bản lớn có diện tích bằng hai lần bản nhỏ
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của cái gì?
các ion dương
các electron
các ion âm
các nguyên tử
Biểu thức nào dưới đây biểu diễn một đại lượng có đơn vị là vôn?
qEd
qE
Ed
Không có biểu thức nào.
Cường độ dòng điện có đơn vị là
Niu-tơn(N).
Jun(J).
oát(W).
ampe(A).
Quả cầu kim loại A tích điện dương, quả cầu kim loại B tích điện âm. Nối hai quả cầu bằng một dây đồng thì sẽ có:
dòng electron chuyển từ B qua A
dòng electron chuyển từ A qua B
dòng proton chuyển từ B qua A
dòng proton chuyển từ A qua B
Biểu thức liên hệ giữa cường độ dòng điện với mật độ và tốc độ của các hạt mang điện là gì?
I = Snv
I = Sve
I = nve/S
I = Snve
Vật A được treo lơ lửng gần một bức tường trung hòa thì bị hút vào tường. Nếu đưa vật A lại gần vật B mang điện dương thì vật A bị vật B hút. Phát biểu nào sau đây là đúng về vật A?
vật A không mang điện
vật A mang điện âm
vật A mang điện dương
vật A có thể mang điện hoặc trung hòa
Cường đô dòng điện đươc đo bằng
lưc kế.
công tơ điên.
nhiệt kế.
ampe kế.
Đại lượng vật lí đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện là
điện lượng.
dòng điện.
mật độ electron.
cường độ dòng điện.
Câu nào sau đây là sai?
Trong dây dẫn kim loại, chiều dòng điện ngược chiều chuyển động của các êlectron tự do.
Chiều dòng điện trong kim loại là chiều dịch chuyển của các ion dương.
Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Điều kiện để có dòng điện là
có hiệu điện thế.
có điện tích tự do.
có hiệu điện thế và điện tích tự do.
có nguồn điện.
Mỗi nguồn điện được đặc trưng bởi suất điện động E và
A. điện trở ngoài R.
B. cường độ dòng điện I.
C. điện trở trong r.
D. công của nguồn điện A.
Khi nói về nguồn điện, phát biểu nào dưới đây sai?
Mỗi nguồn có hai cực luôn ở trạng thái nhiễm điện khác nhau.
Nguồn điện là cơ cấu để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong đoạn mạch.
Để tạo ra các cực nhiễm điện, cần phải có lực thực hiện công tách và chuyển các electron hoặc ion dương ra khỏi điện cực, lực này gọi là lực lạ.
A. Nguồn điện là pin có lực lạ là lực tĩnh điện.
Điện trở của một đèn sợi đốt tăng theo nhiệt độ vì mật độ electron dẫn giảm.
A. mật độ electron dẫn giảm.
C. sự tán xạ với các electron dẫn bởi ion ở núi mạng tăng.
B. mật độ electron dẫn tăng.
D. sự tán xạ với các electron dẫn bởi ion ở nút mạng giảm.
Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 25V/m.Lực tác dụng lên điện tích bằng 2.10-4N. Độ lớn của điện tích đó là
q =125uC
q =80uC
q =12,5 uC
q =8uC
Dòng điện không có tác dụng nào trong các tác dụng sau.
Tác dụng cơ.
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng hoá học.
Tác dụng từ.
Khi nói về suất điện động. Phát biểu nào là không đúng?
Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
Suất điện động được tính bằng công thức 𝐸 = 𝐴/q
Đơn vị của suất điện động là Jun (J).
Số vôn ghi trên nguồn điện là giá trị của suất điện động.
điện đã thực hiện công A là
A. 𝑨 = 𝑬/q
B. 𝑨 = 𝑬.𝒒
C. 𝑨 = 𝑬.𝑰
D. 𝑨 = 𝒒/e
Câu nào dưới đây cho biết kim loại dẫn điện tốt?
A. Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.
B. Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
Mật độ các ion tự do lớn.
Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.
Chọn câu đúng về cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh hay yếu của dòng điện.
Khi nhiệt độ tăng thì cường độ dòng điện tăng.
Cường độ dòng điện qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với điện lượng dịch chuyển qua đoạn mạch.
Dòng điện là dòng các electron dịch chuyển có hướng.
Điều kiện để duy trì dòng điện là duy trì
hiệu điện thế
điện trở
điện tích tự do
nguồn điện
Biểu thức tính công của nguồn điện có dòng điện không đổi là
𝐴 = UIt
A = EIt
𝐸𝐼t−r𝐼2t
𝐸𝐼t+r𝐼2t
Chọn phát biểu đúng về định luật Ohm.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho
A. khả năng tác dụng lực của nguồn điện.
B. khả năng thực hiện công của nguồn điện.
C. khả năng dự trừ điện tích của nguồn điện.
D. khả năng tích điện cho hai cực của nó.
Thiết bị để tạo ra và duy trì hiệu điện thế, nhằm duy trì dòng điện trong mạch được gọi là
A. tụ điện.
B. nguồn điện.
C. công của nguồn điện.
D. suất điện động của nguồn.
Suất điện động của nguồn điện có thể có đơn vị là
Jun trên culông (J/C)
Giây trên culông (s/C)
Culông trên Jun (C/J)
Culông trên giây (C/s)
Đại lượng nào sau đây có đơn vị là jun (J)?
A. Điện trở ngoài R
B. Nhiệt lượng tỏa ra trên đoạn mạch
C. Điện trở trong r
D. Suất điện động của nguồn
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm, tỉ lệ với hiệu điện thế.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, có lúc giảm.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng, tỉ lệ với hiệu điện thế.
Đường đặc tuyến Vôn - Ampe biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua một điện trở vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn là đường
A. cong hình elip.
B. thẳng.
C. hyperbol.
D. parabol.
Cho mạch điện như như Hình bên. Hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r khi phát dòng điện cường độ I chạy qua nguồn có biểu thức là
A. UN = Ir.
B. UN = I(RN + r).
C. UN = E - I.r.
D. UN = E + I.r.
Kết luận nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện?
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện được đo bằng thương số 𝐴.
Đơn vị của suất điện động là vôn (𝑉).
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn điện.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là
một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
một đường cong đi qua gốc toạ độ.
một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ.
một đường cong không đi qua gốc toạ độ.
Cường độ dòng điện không được đo bằng đơn vị nào?
miliAmpe (mA)
Jun (J)
Ampe (A)
Culông trên giây (C/s)
Bên trong nguồn điện, các hạt tải điện dương dịch chuyển ngược chiều từ cực âm đến cực dương, dưới tác dụng của
A. lực lạ.
B. lực điện.
C. lực đẩy.
D. lực hút.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công của lực lạ thực hiện dịch chuyển một điện tích dương q bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương. Được gọi là
A. Hiệu điện thế U
B. Nhiệt lượng tỏa ra trên đoạn mạch
C. Cường độ điện trường E
D. Suất điện động của nguồn
Biến trở là
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
điện trở không thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch.
Gọi A là công của lực lạ làm di chuyển điện lượng q qua nguồn. Suất điện động của nguồn:
A. E = q/A
B. E = q.A
C. E = A/q
D. E = - q/A
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch
tăng rất lớn
tăng giảm liên tục
giảm về 0
không đổi so với trước
Điện trở toàn phần của mạch điện kín là
A. toàn bộ các đoạn điện trở của nó
B. tổng trị số các điện trở trong của nguồn điện
C. tổng trị số các điện trở mạch ngoài
D. tổng điện trở mạch ngoài và điện trở trong của nguồn điện
Công suất điện được đo bằng đơn vị nào sau đây?
Niu tơn (N)
Jun (J)
Oát (W)
Cu lông (C)
Dòng điện được định nghĩa là
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
dòng chuyển động của các điện tích.
là dòng chuyển dời có hướng của electron.
là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Hệ số nhiệt điện trở α của kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào?
Khoảng nhiệt độ và chế độ gia công của vật liệu đó.
Độ sạch của kim loại và chế độ gia công của vật liệu đó.
Độ sạch của kim loại.
Khoảng nhiệt độ, độ sạch của kim loại và chế độ gia công của vật liệu đó.
Đối với với toàn mạch thì suất điện động của nguồn điện luôn có giá trị bằng
A. độ giảm điện thế mạch ngoài
B. độ giảm điện thế mạch trong
C. tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong
D. hiệu điện thế giữa hai cực của nó
Với điện trường như thế nào thì có thể viết hệ thức U = Ed
Điện trường của điện tích dương
Điện trường của điện tích âm
Điện trường đều
Điện trường không đều
Năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch được đo bằng
Vôn kế
Công tơ điện
Ampe kế
Tĩnh điện kế
Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện?
dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
dùng để tạo ra các ion âm.
dùng để tạo ra các ion dương.
dùng để tạo ra các ion âm chạy trong vật dẫn.
Mắc hai đầu một điện trở vào hai cực của một pin. Hiệu điện thế giữa hai cực của pin có độ lớn
càng lớn nếu dòng điện chạy qua nguồn càng lớn
càng lớn nếu dòng điện chạy qua nguồn càng nhỏ
không phụ thuộc vào dòng điện chạy qua nguồn
lớn hơn so với độ lớn hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở
Công suất định mức của các dụng cụ điện là công suất
lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được
tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được
mà dụng cụ đó đạt được khi hoạt động bình thường
mà dụng cụ đó có thể đạt được bất cứ lúc nào
Trong mạch điện nguồn điện không có tác dụng
Tạo ra và duy trì một hiệu điện thế
Tạo ra dòng điện lâu dài trong mạch
Chuyển các dạng năng lượng khác thành điện năng
Chuyển điện năng thành các dạng năng lượng khác
Số đếm của công tơ điện gia đình cho biết
công suất điện gia đình sử dụng
thời gian sử dụng điện của gia đình
năng lượng điện tiêu thụ của gia đình sử dụng
số dụng cụ, thiết bị gia đình sử dụng
Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch. Nhận xét nào sau đây đúng?
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn
tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn
tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài
Biểu thức đúng của định luật Ohm là
I = RU.
I = U/R.
U = I/R.
U = RI.
Định luật Ôm cho mạch điện kín gồm một nguồn điện và một điện trở ngoài được xác định bằng biểu thức
A. 𝐼 = 𝐸/R+r
B. UAB = E - Ir
C. UAB = E + Ir
D. 𝐼 = 𝑅 +𝑟
