Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử đảng 2

Total questions: 97

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

  Hình thức tổ chức và đấu tranh trong giải đoạn 1936 -1939 là gì?

a)

  Công khai

b)

Nữa công khai, nửa bí mật

c)

Công khai hợp pháp, nữa công khai nữa hợp pahsp, bí mật, bất hợp pháp

d)

  Bí mật, bất hợp pháp

2.

    "Vận mệnh dân tộc như ngàn cân treo sợi tóc” diễn tả nước ta trong thời gian nào ?

a)

  Sau hiệp định Giơnevơ 1954

b)

Kháng chiến chống Mỹ

c)

   Sau cách mạng tháng 8-1945

d)

   Trước cách mạng tháng 8-1945

3.

  Hiệp định sơ bộ ngày 6-3-1946 và tạm ước ngày 14-9-1946 là sự thỏa thuận giữa ai với ai?

a)

    Thực dân Pháp và quân Tưởng

b)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và quân Tưởng

c)

    Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và thực dân Pháp

d)

    Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và thực dân Pháp

4.

   Trong nội dung Chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc” của Trung ương Đảng ngày 25/11/1945, xác định nhiệm vụ nào quan trọng nhất ?

a)

  Diệt giặc đói, giặc dốt

b)

  Đánh đuổi quân Tưởng

c)

   Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng

d)

   Đánh đuổi quân thực dân Pháp

5.

  Sau cách mạng tháng Tám thành công, trong nước ta có những yếu tố thuận lợi nào?  

a)

   Chính quyền dân chủ nhân dân được thành lập, Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền

b)

Hình thành hệ thống Xã hội chủ nghĩa

c)

Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh

d)

    Nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam

6.

   Sau khi ký bản Hiệp định Sơ bộ, ngày 9-3-1946, Ban thường vụ Trung ương Đảng đã ra Chỉ thị gì?

a)

Hòa để tiến

b)
  • Chỉ thị kháng chiến kiến quốc

c)

Chỉ thị Toàn quốc kháng chiến

d)

Chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta

7.

  Quốc hội đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa được bầu vào ngày tháng năm nào?

a)

  Ngày 6 – 1 – 1946

b)

Ngày 6 – 1 – 1945

c)

Ngày 5 – 1 – 1946

d)

Ngày 6 – 7 – 1956

8.

    Tại sao Đảng ta chọn giải pháp nhân nhượng với quân Pháp?

a)

Để cho quân Pháp không đánh chiếm nước ta

b)

Để đuổi quân Tưởng về nước

c)

   Để ta có thời gian di chuyển trở lại chiến khu Việt Bắc

d)

  Để có thời gian phát triển kinh tế

9.

Trước sức ép của quân đội Tưởng, Đảng ta buộc phải nhường cho tay sai của Tưởng bao nhiêu ghế trong Quốc hội?

a)

70 ghế

b)

65 ghế

c)

80 ghế

d)

72 ghế

10.

  Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa được thông qua vào ngày tháng năm nào?

a)

  Ngày 9 – 11 - 1946

b)

  Ngày 9 – 11 - 1944

c)

  Ngày 6 – 11 - 1945

d)

  Ngày 9 – 10 - 1946

11.

  Sau cách mạng tháng 8-1945, kẻ thù nguy hiểm nhất của cách mạng Việt Nam là ai?

a)

Quân đội Tưởng

b)

  Quân đội Phát xít Nhật

c)

   Thực dân Pháp

d)

   Quân đội Anh

12.

Đề giải quyết nạn đói sau cách mạng tháng Tám -1945, Đảng ta đã phát động phong trào gì?

a)

   Phong trào “ba giảm, ba tăng”

b)

Phong trào thi đua “ba nhất”

c)

  Phong trào “tăng gia sản xuất”

d)

Phong trào “chống giặc dốt”

13.

   Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với thế giới?

a)

Góp phần sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ

b)

Góp phần sụp đổ sự thống trị của chủ nghĩa thực dân kiểu mới

c)

  Góp phần cổ vũ phong trào hòa bình trên thế giới

d)

Góp phần làm sụp đổ Chủ nghĩa xã hội

14.

   Đảng ta đã lựa chọn giải pháp gì trong mối quan hệ ngoại giao với thực dân Pháp sau ngày Pháp và Tưởng ký hiệp ước Trùng Khánh (28-2-1946)?

a)

   Thương lượng và hoà hoãn với thực dân Pháp

b)

   Kháng chiến chống thực dân Pháp

c)

   Nhân nhượng với quân đội Tưởng

d)

  Chống cả quân đội Tưởng và thực dân Pháp

15.

    Đảng ta đề ra khẩu hiệu: “Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế” đối với thực dân Pháp nhằm mục đích gì?

a)

Đẩy quân Tưởng về nước

b)

Tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù

c)

Tập trung đánh thực dân Anh

d)

Tập trung đánh phát xít Nhật

16.

  Để khắc phục khó khăn về kinh tế sau cách mạng tháng 8 năm 1945,  Đảng ta đề ra chủ trương gì? 

a)

Cầu ngoại viện

b)

  Kêu gọi sự đóng góp từ nhân dân, phát động tăng gia sản xuất

c)

Tăng cường thu thuế

d)

  Sử dụng nguồn ngân sách dự trữ

17.

    Chủ trương“Thêm bạn bớt thù” của Đảng ta trong giai đoạn sau năm 1945 nhằm mục đích gì?

a)

Về chính trị

b)

Về kinh tế

c)

Về văn hóa

d)

  Về khoa học – kỹ thuật

18.

Tính đến tháng 12 – 1946, Đảng ta đã có sự phát triển thêm về chất lượng, số lượng đảng viên tăng lên bao nhiêu ngàn người?

a)

  20.000 người

b)

60.000 người

c)

70.000 người

d)

50.000 người

19.

    Sau cách mạng tháng 8, kẻ thù nào đề ra âm mưu “diệt Cộng, cầm Hồ, phá Việt Minh”?

a)

quân Anh

b)

quân Pháp

c)

  quân Tưởng

d)

  quân Nhật

20.

  Vì sao thực dân Anh tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?

a)

Vì thực dân Anh muốn giúp đỡ thực dân Pháp khôi phục lại nền kinh tế ở Đông Dương

b)

Vì muốn khống chế sự lớn mạnh của thực dân Pháp

c)

Vì thực dân Anh muốn ngăn chặn sự ảnh hưởng của Mĩ ở khu vực châu Á.

d)

Vì lo ngại sự lớn mạnh của cách mạng Việt Nam sẽ ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa của thực dân Anh ở châu Á.

21.

Hệ thống nào trên thế giới đã phát triển mạnh mẽ sau chiến tranh thế giới thứ II?

a)

  Tư bản chủ nghĩa

b)

Xã hội chủ nghĩa

c)

  Phong trào chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

d)

Phong trào hòa bình và dân chủ

22.

Phong trào Đảng ta phát động nhân dân chống nạn mù chữ diễn ra sau cách mạng tháng Tám -1945 là gì?

a)

  Xây dựng nếp sống văn hoá mới

b)

Bình dân học vụ

c)

   Bài trừ các tệ nạn xã hội

d)

   Xoá bỏ văn hoá thực dân nô dịch phản động

23.

Để thực hiện chủ trương củng cố chính quyền, trong chỉ thị “Kháng chiến, kiến quốc”, Đảng ta đã tiến hành các biện pháp gì?

a)

Tăng gia sản xuất, thực hành tiết kiệm

b)

Xóa nạn mù chữ, mở lớp bình dân học vụ

c)

Tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp

d)

  Xây dựng bộ máy chính quyền cách mạng

24.

    Ai là người dẫn đầu phái đoàn Việt Nam dự đàm phán chính thức giữa hai bên Việt – Pháp tại Hội nghị Phôngtenơblô tại Pháp năm 1946?

a)

  Huỳnh Thúc Kháng

b)

Hồ Chí Minh

c)

Phạm Văn Đồng

d)

Võ Nguyên Giáp

25.

Để gạt mũi nhọn tiến công kẻ thù, ngày 11 – 11- 1945 Đảng ta đã tuyên bố tự giải tán nhưng rút vào hoạt động bí mật và chỉ để một tổ chức hoạt động trá hình, tên tổ chức đó gọi là gì?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác-Lênin

c)

   Đảng Lao động Việt Nam

d)

   Hội nghiên cứu Chủ nghĩa Mác ở Đông Dương

26.

Giấy bạc “cụ Hồ” được chính thức phát hành vào thời gian nào?

a)

   Tháng 11 năm 1945

b)

Tháng 11 năm 1946

c)

Tháng 11 năm 1947

d)

Tháng 11 năm 1948

27.

  Câu nói này của ai “Thà làm công dân của một nước tự do còn hơn làm vua của một nước nô lệ”?

a)

   Hồ Chí Minh

b)

Võ Nguyên Giáp

c)

  Tôn Đức Thắng

d)

  Bảo Đại

28.

Những thành tựu căn bản của cách mạng Việt Nam trong việc xây dựng và củng cố chính quyền sau cách mạng tháng 8 năm 1945 là gì?

a)

   Phát động phong trào xóa nạn mù chữ.

b)

  Tổ chức tổng tuyển cử, ban hành Hiến pháp, bầu cử Quốc hội.

c)

Phát động cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trên phạm vi cả nước.

d)

Đề ra chủ trương kháng chiến kiến quốc.

29.

   Chính cương Đảng Lao động Việt Nam (Đại hội II- năm 1951) đã nêu ra nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1951 – 1954 là gì?

a)

Đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc

b)

  Đánh phát xít Nhật, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc

c)

Đánh đế quốc Anh, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc

d)

  Đánh đế quốc Anh, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc

30.

Thực dân Pháp đánh chiếm Nam bộ vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 23 – 9 – 1945

b)

Ngày 22 – 9 – 1944

c)

Ngày 23 – 8 – 1947

d)

Ngày 23 – 9 – 1946

31.

Đảng Cộng sản Đông Dương được đổi tên thành Đảng Lao động Việt Nam tại Đại hội mấy?

a)

Đại hội II (1951)

b)

Đại hội IV (1960)

c)

Đại hội I (1949)

d)

Đại hội III (1953)

32.

1.    Giáp vào năm nào?

a)

Năm 1948

b)

Năm 1949

c)

Năm 1945

d)

Năm 1947

33.

   Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp?

a)

Ngày 23/09/1945 Pháp nổ súng xâm lược Sài Gòn

b)

  Ngày 28/02/1946 Pháp và Tưởng ký Hiệp ước Trùng Khánh

c)

Ngày 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi tước vũ khí của tự vệ Hà Nội

d)

Ngày 19/12/1946 Bác Hồ ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

34.

  Sau khi thực dân Pháp gửi tối hậu thư đòi tước vũ khí của tự vệ Hà Nội ngày 18 – 12 - 1946, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã họp và thông qua quyết định gì

a)

A.  Tiếp tục hòa hoãn với thực dân Pháp

b)

Yêu cầu thực dân Pháp dừng ngay hành động chống phá Việt Nam

c)

Ký hiệp định sơ bộ với thực dân Pháp

d)

Phát động cuộc kháng chiến trong cả nước 

35.

   Theo chủ trương của Bộ Chính trị, quân dân thủ đô Hà Nội đã dũng cảm chiến đấu bảo vệ thủ đô trong thời gian bao nhiêu ngày?

a)

60 ngày

b)

70 ngày

c)

50 ngày

d)

45 ngày

36.

Để đối phó với cuộc tấn công của thực dân Pháp lên Việt Bắc, ngày 15 – 10 – 1947, Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã ra Chỉ thị với chủ trương gì?

a)

  Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp

b)

Chỉ thị kháng chiến, kiến quốc

c)

Chủ trương tiến công quân Pháp ở vùng sau lưng chúng

d)

Lời kêu gọi đánh tan cuộc tấn công lên Việt Bắc của thực dân Pháp

37.

  Đầu năm 1950, những nước nào đã công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam?

a)

Liên Xô, các nước Đông Âu, Nhật Bản.

b)

  Liên Xô, các nước Tây Âu, Hàn Quốc.

c)

Trung Quốc, Nhật Bản, các nước Đông Âu.

d)

Trung Quốc, Liên Xô, các nước Đông Âu. 

38.

   Phương châm chiến lược của cuộc kháng chiến chống Pháp là gì?

a)

   Toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính

b)

Kết hợp tổng khởi nghĩa và cuộc nổi dậy

c)

Từ đấu tranh ngoại giao tiến lên vũ trang

d)

dựa vào lực lượng chính trị và vũ trang

39.

Giai đoạn 1946-1954, Đảng ta nêu tính chất của cuộc kháng chiến là gì?

a)

Trường kỳ kháng chiến, toàn diện kháng chiến

b)

Toàn dân, toàn diện, trường kỳ

c)

Cuộc chiến tranh chính nghĩa nhằm bảo vệ nền độc lập dân tộc

d)

Trường kỳ đấu tranh bằng con đường hòa bình, buộc thực dân Pháp phải trao trả độc lập cho dân ta

40.

Kháng chiến toàn diện là kháng chiến trên những mặt trận nào?

a)

Kinh tế, chính trị, văn hóa

b)

Quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa

c)

  Quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao

d)

  Quân sự, chính trị, binh vận

41.

  Ai là người dẫn đầu phái đoàn Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tham dự Hội nghị Giơnevơ năm 1954?

a)

Phạm Văn Đồng

b)

  Bảo Đại

c)

  Nguyễn Hữu Thọ

d)

Võ Nguyên Giáp 

42.

  Trong quá trình chỉ đạo kháng chiến ở Nam Bộ, Trung ương Đảng và Hồ Chí Minh đã đưa ra hình thức đấu tranh gì để làm thất bại âm mưu của Thực dân Pháp?

a)

Kết hợp quân sự với đấu tranh về quyền lợi kinh tế

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị, với đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế

c)

Kết hợp đấu tranh chính trị, với đấu tranh quân sự

d)

  Kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự với ngoại giao 

43.

   Nhiệm vụ hàng đầu của nhân dân ta trong quá trình kháng chiến chống thực dân Pháp là gì?

a)

Tập trung toàn bộ lực lượng làm thực dân Pháp suy yếu về mọi mặt

b)

   Xây dựng chế độ dân chủ mới

c)

   Chống đế quốc giành độc lập dân tộc

d)

Xoá bỏ những tàn tích phong kiến đem lại ruộng đất cho nông dân 

44.

Vì sao Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 được xem là chiến dịch quan trọng nhất trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ?

a)

Là nơi vùi thây chế độ thực dân kiểu mới

b)

Là trận quyết chiến chiến lược để kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam

c)

Là cơ sở để thực dân Pháp tiếp tục duy trì chiến tranh ở Việt Nam

d)

Là cơ sở để Pháp ký với ta hiệp định Paris

45.

1.      Danh hiệu “Thành đồng Tổ quốc” dùng để tuyên dương và ca ngợi tinh thần đấu tranh của nhân dân ở đâu trong cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp?

a)

Nhân dân Nam Bộ

b)

Nhân dân Tây Nam Bộ

c)

Nhân dân Trung Bộ

d)

Nhân dân Bắc Bộ

46.

     Theo tinh thần Hiệp định Giơnevơ, quân ta tiếp quản Thủ đô Hà Nội vào ngày tháng năm nào?

a)

  Ngày 10 – 10 - 1954

b)

Ngày 5– 10 - 1955

c)

Ngày 10 – 11- 1955

d)

Ngày 10 – 9 - 1954

47.

Trong giai đoạn 1946 – 1950, địa bàn Nam Bộ là nơi thực dân Pháp thực hiện chiến thuật gì?

a)

Chiến thuật mạng nhện

b)

Chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh

c)

Chiến thuật đánh lâu dài

d)

Chiến thuật tạm hòa hoãn

48.

  Theo tinh thần Hiệp định Giơnevơ, toàn bộ quân đội viễn chinh Pháp và tay sai phải rút khỏi miền Bắc Việt Nam vào ngày tháng năm nào?

a)

  Ngày 16 – 05 – 1955

b)

  Ngày 18 – 05 – 1955

c)

  Ngày 17 – 05 – 1954

d)

  Ngày 16 – 05 – 1956

49.

  Trong nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1946 - 1950, Đảng ta đã đề ra mục đích kháng chiến như thế nào?

a)

“Đánh bọn thực dân phản động Pháp xâm lược nhằm giành độc lập và thống nhất Tổ quốc”

b)

  “Đánh bọn phản động trong nước nhằm giành độc lập và thống nhất Tổ quốc”

c)

  “Đánh bọn đế quốc xâm lược nhằm giành độc lập và thống nhất Tổ quốc”

d)

  “Đánh đổ chính quyền phong kiến tay sai nhằm giành độc lập và thống nhất Tổ quốc” 

50.

1.      Quan điểm “mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xã là một pháo đài, mỗi đường phố là một mặt trận” được đề ra trong giai đoạn nào của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp? 

a)

  Giai đoạn 1946 - 1950

b)

   Giai đoạn 1951 - 1954

c)

AGiai đoạn 1954 - 1960

d)

   Giai đoạn 1960 – 1975 

51.

1.      Sau khi các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao và giúp đỡ cho cách mạng Việt Nam vào đầu năm 1950, thực dân Pháp đã có những hành động gì?

a)

Ủng hộ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Ra sức ngăn cản sự chi viện, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Không ngăn cản và cũng không ủng hộ các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Tích cực kêu gọi các nước tư bản chủ nghĩa ngăn cản sự chi viện của các nước xã hội chủ nghĩa. 

52.

Sau khi thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1/1959) của Đảng, ở Miền Nam đầu năm 1960 đã nổ ra phong trào gì?

a)

Phong trào đấu tranh Đồng Khởi

b)

   Phong trào đấu tranh Ấp Bắc

c)

   Phong trào đấu tranh Đồng Xoài

d)

  Phong trào đấu tranh Phước Long 

53.

Phong trào Đồng khởi được nổ ra đầu tiên ở tỉnh nào?

a)

Bến Tre

b)

Đồng Tháp

c)

Bình Thuận

d)

Nghệ An

54.

Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1/1959) của Đảng đã chỉ ra: Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là sử dụng phương pháp đấu tranh gì?

a)

  Khởi nghĩa giành chính quyền

b)

  Đấu tranh bằng cách dựa vào sự giúp đỡ bên ngoài

c)

Chỉ chú trọng đấu tranh cải lương

d)

Chủ trương đấu tranh chính trị

55.

   Trong chủ trương Hội nghị Bộ Chính trị diễn ra vào tháng 1/1961 và tháng 2/1962, Đảng ta đã xác định phương châm đấu tranh tại vùng rừng núi như thế nào?

a)

Lấy đấu tranh chính trị là chủ yếu

b)

Lấy đấu tranh biểu tình là chủ yếu

c)

Lấy đấu tranh vũ trang là chủ yếu

d)

Kết hợp cả đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang 

56.

Dựa vào hoàn cảnh lịch sử nào Đảng ta triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (tháng 2/1951)?

a)

Đế quốc Mĩ trực tiếp xâm lược Việt Nam

b)

  Thực dân Pháp thất bại trong cuộc chiến tranh Đông Dương

c)

Cuộc kháng chiến của nhân dân ba nước Đông Dương đã giành được những thắng lợi nhưng đế quốc Mĩ can thiệp trực tiếp chiến tranh Đông Dương

d)

   Hệ thống Xã hội chủ nghĩa suy yếu

57.

  Nhiệm vụ hàng đầu của nhân dân ta trong quá trình kháng chiến chống thực dân Pháp là gì?

a)

Tập trung toàn bộ lực lượng làm thực dân Pháp suy yếu về mọi mặt

b)

Chống đế quốc giành độc lập dân tộc

c)

Xoá bỏ những tàn tích phong kiến đem lại ruộng đất cho nông dân

d)

  Xây dựng chế độ dân chủ mới

58.

  Quan điểm đối ngoại của Đảng trong Đại hội II (2-1951) là gì? 

a)

Đoàn kết với mặt trận nhân dân Pháp

b)

Đứng về phe hòa bình và dân chủ, tranh thủ sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân dân thế giới, thực hiện đoàn kết Việt-Trung-Xô, Việt-Miên-Lào

c)

Dựa vào Quốc tế Cộng sản để đánh đuổi kẻ thù

d)

Dựa vào hệ thống xã hội chủ nghĩa, chủ yếu là Liên Xô

59.

Mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam dưới chính sách cai trị của Mỹ - Diệm là gì?

a)

   Chủ nghĩa xã hội mâu thuẫn với chủ nghĩa tư bản

b)

Dân tộc Việt Nam mâu thuẫn với đế quốc Mỹ và tay sai

c)

Nhân dân miền Nam mâu thuẫn với đế quốc và tay sai

d)

Nông dân mâu thuẫn với địa chủ phong kiến

60.

Sau khi thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1/1959) của Đảng, ở Miền Nam đầu năm 1960 đã nổ ra phong trào gì?

a)

Phong trào Đồng Khởi

b)

Phong trào Duy Tân

c)

Phong trào Tây Sơn

d)

Phong trào sinh viên

61.

Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1/1959) của Đảng đã chỉ ra: Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là sử dụng phương pháp đấu tranh gì?

a)

Đấu tranh vũ trang là chủ yếu

b)

Đấu tranh chính trị đòi thi hành hiệp định Giơ ne vơ

c)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao

d)

Đấu tranh chính trị hòa bình để giữ gìn lực lượng

62.

Trong chủ trương Hội nghị Bộ Chính trị diễn ra vào tháng 1/1961 và tháng 2/1962, Đảng ta đã xác định phương châm đấu tranh tại vùng đô thị như thế nào?

a)

Lấy đấu tranh chính trị là chủ yếu

b)

Lấy đấu tranh ngoại giao là chủ yếu

c)

Đấu tranh vũ trang

d)

Đấu tranh kết hợp đàm phán

63.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập ở đâu?

a)

Tây Ninh

b)

Kiên Giang

c)

Bến Tre

d)

Sài Gòn

64.

  Ba mũi giáp công trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược là gì?

a)

Quân sự, chính trị, binh vận

b)

Quân sự, chính trị, ngoại giao

65.

Khi bước vào cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ sau tháng 7/1954, Việt Nam gặp phải sự bất lợi như thế nào trong tình hình thế giới?

a)

  Sự bất đồng quan điểm giữa Mĩ và Liên Xô

b)

  Nhân dân thế giới không ủng hộ chiến tranh Việt Nam

c)

Liên Xô không giúp đỡ cách mạng Việt Nam

d)

   Đế quốc Mĩ là một tên đế quốc hùng mạnh nhất thế giới, thế giới bước vào thời kỳ chiến tranh lạnh, sự bất đồng giữa Liên Xô và Trung Quốc

66.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (tháng 9/1960), Đảng ta đề ra những nhiệm vụ chiến lược nào cho cách mạng Việt Nam?

a)

  Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam nhằm thực hiện thống nhất nước nhà

b)

Đẩy mạnh chiến tranh ở miền Nam đồng thời mở rộng chiến trang ra toàn Đông Dương

c)

Chủ trương đấu tranh ở miền Nam

d)

Giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công

67.

  Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) xác định cách mạng Xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc giữ vai trò gì?

a)

  Quyết định nhất đối với toàn bộ tiến trình phát triển đi lên của cách mạng cả nước

b)

Quyết định trực tiếp đối với sự phat triển cách mạng của cả nước

c)

Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp bảo vệ miền Bắc

d)

Quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam

68.

  Ngày 15/2/1961 đã diễn ra sự kiện quan trọng nào của cách mạng miền Nam?

a)

Quân giải phóng miền Nam thành lập

b)

Vệ quốc quân thành lập

c)

Quốc dân quân thành lập

d)

Vệ quốc đoàn thành lập

69.

Thắng lợi đầu tiên trong chiến tranh đặc biệt của quân dân ta ở miền Nam và cũng là mở đầu cho quá trình thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mỹ là trận nào

a)

Ấp Bắc

b)

Ấp Tây Bắc

c)

Tổng tiến công mùa xuân

d)

Chiến tranh mùa Đông

70.

   “Điện Biên Phủ trên không” là chiến thắng oanh liệt của quân dân miền Bắc diễn ra năm nào, trong khoảng thời gian bao lâu?

a)

12 ngày đêm cuối năm 1972

b)

12 ngày đêm năm 1954

c)

12 ngày đêm năm 1961

d)

12 ngày đêm năm 1965

71.

  Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III (9 – 1960), khi đề ra chủ trương xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc , Đảng ta đã thông qua kế hoạch gì?

a)

   Kế hoạch nhà nước 5 năm lần thứ nhất về phát triển kinh tế - xã hội

b)

Kế hoạch đấu tranh chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ

c)

Kế hoạch giải quyết nạn đói, nạn dốt

d)

   Kế hoạch phát triển nông nghiệp, công nghiệp 

72.

  Chiến lược chiến tranh cục bộ của Đế quốc Mĩ được thực hiện trên quy mô như thế nào ở nước ta?

a)

Chủ yếu diễn ra ở miền Nam

b)

Chủ yếu diễn ra tại miền Bắc

c)

Đẩy mạnh chiến tranh ở miền Nam đồng thời mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc

d)

Đẩy mạnh chiến tranh ở miền Nam đồng thời mở rộng chiến tranh phá hoại ra toàn Đông Dương

73.

    Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ của dân tộc Việt Nam đã góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa nào trên thế giới?

a)

A.   Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ

b)

A.   Chủ nghĩa thực dân kiểu mới

c)

A.   Chủ nghĩa xã hội

d)

B.    Chủ nghĩa tư bản

74.

   Với cuộc tiến công chiến lược mùa xuân 1972 và thắng lợi to lớn trong trận Điện Biên Phủ trên không, chúng ta đã buộc Mỹ phải ký hiệp định nào?

a)

Hiện định Paris về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

b)

Hiệp định Giơ ne vơ

c)

Hiệp đinh sơ bộ

d)

Hiệp định vecxai

75.

Tại Hội nghị Trung ương lần thứ 11 (3 – 1965) và Hội nghị Trung ương lần thứ 12 (12 – 1965), khi đề ra chủ trương đấu tranh ở miền Nam, Đảng ta đã nêu lên tư tưởng và phương châm đấu tranh như thế nào?

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh, liên tục tiến công

b)

Đánh chắc, tiến chắc

c)

Giữ vững và phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công và liên tục tiến công

d)

Đánh lâu dài dựa vào sức mình là chính, tự lực cánh sinh 

76.

1.      Khẩu hiệu chung của nhân dân cả nước trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ xâm lược là gì?

a)

Tất cả để đánh thắng đế quốc Mỹ xâm lược

b)

Vì miền Nam ruột thịt

c)

Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người

d)

Thà hy sinh tất cả chứ không chịu làm nô lệ

77.

Giai đoạn 1965 – 1968, để cứu vãn nguy cơ sụp đổ của chế độ Sài Gòn, Mỹ đã triển khai chiến lược chiến tranh gì?

a)

Chiến tranh cục bộ

b)

Chiến tranh đơn phương

c)

Chiến tranh đặc biệt

d)

Chiến tranh việt nam hóa

78.

    Tháng 3 – 1959, chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm đã đưa ra tuyên bố gì khi đẩy mạnh khủng bố dã man, liên tiếp mở các cuộc càn quét tại miền Nam Việt Nam?

a)

  “Tố cộng, diệt cộng”

b)

“Đặt miền Nam trong tình trạng có chiến tranh”

c)

  Thông qua luật 10/59

d)

“Biên giới Hoa Kỳ kéo dài đến vĩ tuyến 17”

79.

Trong chủ trương Hội nghị Bộ Chính trị diễn ra vào tháng 1/1961 và tháng 2/1962, Đảng ta đã xác định phương châm đấu tranh tại vùng nông thôn đồng bằng như thế nào?

a)

Lấy đấu tranh chính trị là chủ yếu

b)

  Lấy đấu tranh biểu tình là chủ yếu

c)

  Lấy đấu tranh vũ trang là chủ yếu

d)

Kết hợp cả đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang

80.

   Chủ tịch Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam đầu tiên là ai?

a)

Phạm Văn Đồng

b)

Huỳnh Thúc Kháng

c)

Võ Nguyên Giáp

d)

Nguyễn Hữu Thọ

81.

  Nhằm chống lại những hành động chống phá hiệp định Giơnevơ của Mĩ và chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm. Ngày 22/07/1954, Hồ Chí Minh đã ra lời kêu gọi đồng bào và cán bộ chiến sĩ cả nước. Hãy cho biết nội dung lời kêu gọi đó là gì?

a)

   “Dù có đốt cháy cả dãy Trường Sơn vẫn phải giành cho được độc lập”

b)

“Trung Nam Bắc đều là bờ cõi của ta, nước ta nhất định sẽ thống nhất, đồng bào cả nước nhất định được giải phóng”

c)

  ‘Tất cả đàn ông, đàn bà, người già, người trẻ, hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh giặc”

d)

“Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà giải phóng cho ta!”

82.

  Ngày 4/12/1953, tại kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa I đã thông qua Luật gì?

a)

A. Luật cải cách ruộng đất

b)

Luật cải cách giáo dục

c)

Luật thương mại

d)

Luật đầu tư 

83.

  Quan điểm của Đảng cho rằng: “Hiện nay đế quốc Mỹ là kẻ thù chính của nhân dân thế giới, và nó đang trở thành kẻ thù chính và trực tiếp của nhân dân Đông Dương, cho nên mọi việc của ta đều nhằm chống đế quốc Mỹ”. Hãy cho biết quan điểm trên được nêu ra trong Hội nghị nào của Đảng?

a)

  Hội nghị Trung ương lần thứ 10 tháng 9/1956

b)

   Hội nghị Trung ương lần thứ 6 tháng 7/1954

c)

  Hội nghị Trung ương lần thứ 15 tháng 1/1959

d)

   Hội nghị Trung ương lần thứ 12 năm 1965 

84.

   Để ra sức phá hoại Hiệp định Giơnevơ, chính quyền Ngô Đình Diệm đã ra tuyên bố gì?

a)

“Biên giới Hoa Kỳ kéo dài đến vĩ tuyến 17”

b)

   “Tố cộng, Việt cộng”

c)

“Thà giết nhầm hơn bỏ sót”

d)

  “Trung, Nam, Bắc đều là bờ cõi của ta” 

85.

   Bài học kinh nghiệm nào được Đảng ta rút ra trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ?

a)

Biết kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

b)

  Biết lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù, chọn đúng thời cơ cho cuộc kháng chiến

c)

  Mở ra kỷ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam. Kỷ nguyên độc lập tự do.

d)

  Đề ra đường lối đúng đắn, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn lịch sử của cuộc kháng chiến ngay từ những ngày đầu.

86.

   Văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia là văn bản nào?

a)

  Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946

b)

  Tạm ước ngày 14/9/194

c)

   Hiệp định Giơnevơ ngày 21/7/1954

d)

Hiệp định Paris ngày 7/5/1973 

87.

  Ngày 5-8-1964, đế quốc Mỹ đã dựng lên sự kiện gì để dùng không quân và hải quân đánh phá miền Bắc Việt Nam?

a)

sự kiện Gạc Ma

b)

sự kiện vịnh Bắc Bộ

c)

sự kiện vịnh Thái Lan

d)

  sự kiện Trân Châu Cảng

88.

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa III (8-1975) chủ trương đối với miền Nam là gì?

a)

Miền Nam ưu tiên tiến hành cải tạo công thương nghiệp toàn diện

b)

Miền Nam ưu tiên tiến hành cải tạo toàn diện nông nghiệp, công nghiệp

c)

Miền Nam phải ưu tiên tiến hành cải tạo xã hội chủ nghĩa và từng bước xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Miền Nam phải đồng thời tiến hành cải tạo xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội

89.

Tổ chức tổng tuyển cử trên toàn lãnh thổ Việt Nam bầu ra Quốc hội chung cho cả nước năm 1976 được thực hiện theo nguyên tắc nào?

a)

Dân chủ, phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín

b)

Dân chủ, phổ thông, bình đẳng, hiệp thương và bỏ phiếu kín

c)

Dân chủ, phổ thông, bình đẳng, trực tiếp theo hình thức trưng cầu dân ý

d)

Các lực lượng chính trị hợp pháp cử đại diện của mình để hợp nhất thành một tổ chức thống nhất

90.

   Ngày 25-4-1976, cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung của nước Việt Nam thống nhất được tiến hành, đã bầu ra 492 đại biểu gồm các thành phần nào?

a)

Công nhân, nông dân, trí thức, các lực lượng vũ trang, các đại biểu tầng lớp thanh niên, phụ nữ, đại biểu các dân tộc ít người, các tôn giáo và người Việt Nam ở nước ngoài

b)

Công nhân, nông dân, trí thức đây là lực lượng nòng cốt của cách mạng

c)

Công nhân, nông dân, trí thức, các lực lượng vũ trang, các đại biểu tầng lớp thanh niên, phụ nữ, đại biểu các dân tộc ít người và các tôn giáo...

d)

Lực lượng công nhân, nông dân, binh lính và trí thức

91.

Tại cuộc họp nào đã quyết định đặt tên nước ta là nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quốc kỳ nền đỏ sao vàng 5 cánh, Thủ đô là Hà Nội, Quốc ca là bài Tiến quân ca?

a)

A.   Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ IV (1976)

b)

A.   Kỳ họp thứ nhất Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ IV (1976)

c)

A.   Kỳ họp thứ nhất của Quốc hội nước Việt Nam thống nhất (1976)

d)

A.   Hội nghị Hiệp thương chính trị của hai đoàn đại biểu Bắc, Nam (1975)

92.

  Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (1976) đã phân tích tình hình thế giới, trong nước và nêu lên mấy đặc điểm lớn của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

93.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (1976) xác định đường lối chung thể hiện nhận thức mới của Đảng về chủ nghĩa xã hội ở nước ta gồm mấy đặc trưng cơ bản?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

94.

Đâu là đặc trưng cơ bản về chủ nghĩa xã hội ở nước ta, được nêu ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng?

a)

  Xây dựng chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa, nền sản xuất lớn, nền văn hoá mới, con người mới xã hội chủ nghĩa

b)

  Xây dựng chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa, nền sản xuất lớn, nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, con người mới xã hội chủ nghĩa

c)

  Xây dựng chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa, nền sản xuất lớn, nền văn hoá dân tộc - khoa học - đại chúng, con người mới xã hội chủ nghĩa

d)

Xây dựng chế độ kinh tế tư nhân đan xen với kinh tế tập thể xã hội chủ nghĩa, nền sản xuất lớn, nền văn hoá mới, con người mới xã hội chủ nghĩa

95.

    Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (1976) xác định yếu tố nào được coi là công cụ để xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Chuyên chính vô sản, phát huy quyền làm chủ của giai cấp công nhân

b)

Chuyên chính vô sản, phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động

c)

Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, phát huy quyền làm chủ tập thể của giai cấp nông dân

d)

   Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động

96.

1.      Tại Đại hội lần thứ mấy của Đảng, chúng ta vạch ra đường lối công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước

a)

  Đại hội III (1960)

b)

  Đại hội IV (1976)

c)

  Đại hội VI (1982)

d)

Đại hội VII (1986)

97.

  Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (1982) của Đảng xác định nội dung của công nghiệp hóa trong chặng đường đầu tiên là gì?

a)

Coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, đưa nông nghiệp một bước lên sản xuất lớn XHCN

b)

  Việc xây dựng và phát triển công nghiệp nhẹ trong giai đoạn này cần làm có mức độ, vừa sức

c)

Phát triển hiệu quả các ngành nông nghiệp và công nghiệp nhẹ

d)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng song song với phát triển nông nghiệp