NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI HKII - CNCN - 11A6
Total questions: 60
Worksheet time: 3600secs
Câu 1: Đâu không phải là biện pháp phòng bệnh trong chăn nuôi?
Tiêm phòng đầy đủ các loại vaccine.
Chăm sóc tốt vật nuôi, cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng.
Khử trùng chuồng trại, thiết bị chăn nuôi.
Dùng kháng sinh, các loại thuốc điều trị triệu chứng.
Câu 2: Bệnh dịch tả lợn cổ điển là:
Bệnh do 3 nguyên nhân chủ yếu : điều kiện nuôi dưỡng, đặc điểm sinh lí lợn con và do vi khuẩn làm mất hệ miễn dịch.
Bệnh truyền nhiễm do virus gây ra ở mọi lứa tuổi của lợn với mức độ lây lan rất mạnh và tỉ lệ chết cao 80 – 90%.
Bệnh kí sinh do các loại vi khuẩn có hại gây ra cho lợn ở tuổi trưởng thành.
Bệnh kí sinh trùng phổ biến, xảy ra quanh năm, nhất là ở lợn nuôi thả rông và ăn rau bèo thủy sinh tuôi sống.
Đóng dấu lợn là:
. Bệnh truyền nhiễm do virus gây nên, thường xuất hiện ở lợn trên 10 tháng tuổi và thường ghép với bệnh tụ huyết trùng.
Bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây nên, thường xuất hiện ở lợn trên 3 tháng tuổi và thường ghép với bệnh tụ huyết trùng.
Bệnh kí sinh trùng tác động lên vùng mông của lợn, khiến cho lợn gặp các vấn đề sinh sản, tiêu hoá.
Bệnh kí sinh trùng tác động lên vùng đầu của lợn, khiến cho lợn gặp các vấn đề về đi lại, ăn uống.
Câu nào sau đây là đúng khi nói về mầm bệnh gây bệnh cúm gia cầm?
Mầm bệnh là virus cúm nhóm A thuộc họ Alphainfluenzavirus, có 3 kháng nguyên bề mặt là H (Haemagglutinin), N (Neuraminidase) và E (Eimeria)
Mầm bệnh tồn tại lâu ngày trong môi trường tự nhiên và chỉ có thể bị tiêu diệt bằng các loại chất sát trùng đặc hiệu.
Mầm bệnh xâm nhập vào vật nuôi theo 2 đường chính là hô hấp và tiêu hoá.
Mầm bệnh là vi khuẩn cúm nhóm A thuộc họ Orthomyxoviridae, có 2 kháng nguyên bề mặt là H (Haemagglutinin) và N (Neuraminidase).
Câu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên nhân gây bệnh gây bệnh cầu trùng?
Bệnh do một động vật nguyên sinh có tên là trùng bào tử hình cầu ( họ Eimeria)
Bệnh do các vi khuẩn xâm nhập và phát triển trong tế bào niêm mạc ruột.
Mầm bệnh xâm nhập vào vật nuôi theo 2 đường chính là hô hấp và tiêu hoá.
Mầm bệnh là virus nhóm A thuộc họ Orthomyxoviridae, có 2 kháng nguyên bề mặt là H (Haemagglutinin) và N (Neuraminidase).
Đâu là một ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi?
Ứng dụng công nghệ chẩn đoán di truyền trong chẩn đoán bệnh cho vật nuôi.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine trị bệnh cho vật nuôi.
Ứng dụng công nghệ lên men liên tục trong sản xuất kháng sinh dùng chẩn đoán và phòng bệnh cho vật nuôi.
Ứng dụng công nghệ acid sulfuric xúc tác trong loại bỏ virus có hại.
Đâu là một ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng bệnh cho vật nuôi?
Ứng dụng công nghệ chẩn đoán di truyền trong phòng bệnh cho vật nuôi
Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vaccine phòng bệnh cho vật nuôi
Ứng dụng công nghệ lên men liên tục trong sản xuất kháng sinh dùng chẩn đoán cho vật nuôi
Ứng dụng công nghệ acid sulfuric xúc tác trong loại bỏ virus có hại
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Kĩ thuật xét nghiệm dựa trên chỉ thị nguyên tử như phương pháp PCR giúp rút ngắn thời gian và nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán và phòng bệnh vật nuôi.
Các công nghệ mới trong sản xuất vaccine giúp cho việc sản xuất vaccine được phát triển nhanh, vaccine thường có đáp ứng miễn dịch tốt hơn, hiệu quả hơn so với vaccine cổ điển.
Công nghệ lên men liên tục giúp kháng sinh được sản xuất ra nhanh, nhiều, đồng đều nhưng giá thành cao hơn so với phương pháp truyền thống.
Công nghệ lên men liên tục giúp kháng sinh được sản xuất ra nhanh, nhiều, đồng đều, thường có đáp ứng miễn dịch tốt hơn, hiệu quả hơn so với vaccine cổ điển.
Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi đem lại cho ngành chăn nuôi lợi ích gì?
Giúp con người không bao giờ phải lo toan đến sức khoẻ của con vật nữa.
Giúp việc chăm sóc, điều trị bệnh cho vật nuôi được nhanh chóng, hiệu quả, tốn ít chi phí hơn.
Giúp vật nuôi trở nên khoẻ mạnh vô cùng, chống chịu được mọi loại bệnh tật.
Giúp vật nuôi không bao giờ mắc bệnh, không tốn chi phí điều trị.
Phân loại thành “chuồng lợn nái hậu bị, chuồng lợn nái đẻ, chuồng lợn thịt công nghiệp” là áp dụng kiểu phân loại nào?
Theo đối tượng vật nuôi
Theo giai đoạn sinh trưởng
Theo quy mô chăn nuôi
Theo phương thức kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi.
Phân loại thành “chuồng lợn, chuồng bò, chuồng gà” là áp dụng kiểu phân loại nào?
Theo đối tượng vật nuôi
Theo giai đoạn sinh trưởng
Theo quy mô chăn nuôi
Theo phương thức kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi.
Chuồng nuôi thường được chia thành 2 ô để tránh đè con khi nằm, giữa 2 ô có vách ngăn di động để thuận tiện cho lợn bú mẹ. Đó là đặc đểm của chuồng nuôi:
bò thịt.
lợn nái đẻ và nuôi con.
. lợn thịt công nghiệp
bò sữa.
Câu nào sau đây không đúng về kiểu chuồng hở?
1. Chuồng được thiết kế thông thoáng tự nhiên, có bạt hoặc rèm che linh hoạt
1. Kiểu chuồng này phù hợp với quy mô nuôi công nghiệp, chăn thả có quy củ.
1. Kiểu chuồng này có chi phí đầu tư thấp hơn chuồng kín
1. Kiểu chuồng này khó kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi và dịch bệnh
Khẩu phần ăn trong nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái ở giai đoạn mang thai từ 1- 90 ngày là:
1,8 – 2,2 kg/con/ngày.
2,5 – 3 kg/con/ngày
0,5 kg/con/ngày
cho ăn thoải mái giúp thai phát triển nhanh.
Khẩu phần ăn trong nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái ở giai đoạn mang thai từ 91- 107 ngày là:
1,8 – 2,2 kg/con/ngày.
2,5 – 3 kg/con/ngày
0,5 kg/con/ngày
cho ăn thoải mái giúp thai phát triển nhanh.
Câu nào sau đây không đúng về kĩ thuật nuôi dưỡng lợn nái?
Khi lợn nái đẻ cần phải cho ăn liên tục, đặc biệt là các loại thức ăn giàu protein để tránh thiếu sữa.
Nái đẻ xong nên tăng dần lượng thức ăn đến ngày thứ 7. Từ ngày thứ 8 trở đi cho ăn theo nhu cầu.
Thời kì lợn nái nuôi con, thức ăn phải có chất lượng tốt, không mốc hỏng. Máng ăn, máng uống phải được vệ sinh sạch sẽ và cung cấp nhiều nước.
Một số lợn nái có thể đẻ trên 20 con mỗi lứa. Nhưng tổng số vú của một con nái chỉ từ 12 đến 16 vú, vì vậy có 4 đến 8 con sẽ được gửi cho những nái khác nuôi hộ.
Câu nào sau đây không đúng về kĩ thuật chăm sóc lợn nái?
Trong 2 tháng đầu mang thai, không nên di chuyển lợn nái nhiều để tránh gây stress, dễ bị sẩy thai.
Khi lợn nái chuẩn bị đẻ, chuyển lợn nái từ chuồng bầu lên chuồng đẻ.
Thời điểm cai sữa cho lợn con nên cho lợn nái nhịn ăn, sau đó cho ăn tăng lên để lợn nái sớm động dục lại.
Một trong những biểu hiện lợn nái sắp sinh là nằm im, không cắn phá chuồng.
Quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGap bao gồm các bước :
1. Chuẩn bị con giống. 2. Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi. 3. Lưu trữ hồ sơ – kiểm tra nội bộ.
4. Quản lí dịch bệnh. 5. Nuôi dưỡng và chăm sóc.
6. Quản lí chất thải và bảo vệ môi trường.
Thứ tự đúng các bước theo quy trình là :
1→2→6→4→5→3.
1→2→4→5→6→3.
2→1→5→4→6→3.
2→1→4→6→5→3.
Bước đầu tiên trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là gì?
Chuẩn bị con giống
Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi
Chuẩn bị hồ sơ lưu trữ
Chuẩn bị công tác kiểm tra, đánh giá
Theo tiêu chuẩn VietGAP, địa điểm chăn nuôi không cần phải đảm bảo tiêu chí nào sau đây?
Yên tĩnh, xa khu dân cư, trường học, bệnh viện, nơi tụ tập đông người,... và không gây ô nhiễm khu dân cư
Giao thông thuận tiện cho chuyên chở trang thiết bị, nguyên liệu, vật nuôi.
Vị trí cao ráo, thoát nước tốt và có đủ nguồn nước sạch cho vật nuôi.
Trung tâm thành phố, nơi đông đúc giao thông thuận tiện cho chuyên chở thức ăn.
Theo tiêu chuẩn VietGAP, chuồng trại phải được thiết kế phù hợp với:
Mục đích sản xuất, cơ chế vận hành nhà máy, khả năng tài chính.
Từng lứa tuổi, đối tượng vật nuôi và mục đích sản xuất.
Đối tượng vật nuôi, quy mô sản xuất và tình trạng của thị trường.
Lứa tuổi vật nuôi, khả năng tài chính và quy mô sản xuất.
Trong chuồng nuôi lợn áp dụng công nghệ cao, các thông tin về tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, độ ẩm, bụi,...), thông tin về đàn lợn (giống, tình trạng sức khoẻ, năng suất, dịch bệnh,...) được giám sát nhờ:
Hệ thống camera và hệ thống khử trùng tự động
Hệ thống camera và các thiết bị cảm biến trong chuồng nuôi
Hệ thống cách âm và hệ thống khử trùng tự động
Hệ thống máy tính và hệ thống quạt gió
Ở mô hình chăn nuôi gà đẻ công nghệ cao, gà được nuôi tập trung trong:
Chuồng kín có hệ thống kiểm soát nhiệt độ tự động và hệ thống camera giám sát
Chuồng kín có hệ thống biến đổi tiểu khí hậu và hệ thống cảm biến
Chuồng hở có hệ thống lưu thông gió và hệ thống camera giám sát
Chuồng hở có hệ thống cảm biến tác động môi trường xung quanh
Chăn nuôi công nghệ cao có những lợi ích nào sau đây:
(1) Giúp thuận tiện trong kiểm soát chất lượng sản phẩm
(2) Dễ Dàng truy xuất nguồn gốc
(3) Giảm giá thành sản phẩm chăn nuôi.
(4) Giúp thuận tiện trong quản lí vật nuôi
1,2,3
1,2,4
1,3,4
2,3,4
Đây là quy trình sản xuất sữa bột bằng công nghệ khử nước:
Số 1 là bước nào trong quy trình?
Lọc
Khử trùng Pasteur
Sấy
Cô đặc
Đây là mô hình ứng dụng công nghệ bảo quản áp suất cao nhiệt lạnh HPP trong bảo quản thịt.
Chỗ chữ B là bước nào trong quy trình?
Đưa thịt vào buồng áp suất
Xếp thịt đã bao gói vào lồng chứa.
Tăng áp suất để thanh trùng.
Làm đầy buồng với nước
Đâu là ứng dụng công nghệ cao trong bảo quản sản phẩm chăn nuôi:
Ứng dụng công nghệ lên men lactic sản xuất sữa chua.
Ứng dụng công nghệ lên men lactic sản xuất phô mai.
. Ứng dụng công nghệ khử nước sản xuất sữa bột.
Công nghệ chế biến xúc xích công nghiệp
Sản phẩm được bảo quản bằng phương pháp HPP có ưu điểm gì?
An toàn và giữ được hương vị tươi ngon. Thời gian bảo quản đến 1 năm.
An toàn và giữ được hương vị tươi ngon. Thời gian bảo quản đến 120 ngày.
Chi phí thấp và giữ được độ đàn hồi, hình dạng. Thời gian bảo quan đến 1 năm.
Chi phí thấp và giữ được độ đàn hồi, hình dạng. Thời gian bảo quan đến 120 ngày.
Ứng dụng dây chuyền công nghệ cao trong chế biến sữa chua ở quy mô công nghiệp có ưu điểm nào?
Sản phẩm được đóng gói chân không bằng dây chuyền đóng gói tự động cho năng suất cao.
Sản phẩm an toàn và giữ được hương vị tươi ngon. Thời gian bảo quản đến 120 ngày.
. Chi phí thấp và giữ được độ đàn hồi, hình dạng. Thời gian bảo quan đến 1 năm.
Công nghệ hóa sản xuất và tạo ra nhiều loại sản phẩm, có mùi vị thơm ngon, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Phát tiểu nào sau đây là đúng khi nói về tác hại của bệnh trong chăn nuôi?
Năng suất chăn nuôi vẫn duy trì khi chăm sóc tốt số vật nuôi chưa nhiễm bệnh
Giảm sức đề kháng của vật nuôi, giảm tỉ lệ chết và loại thải vật nuôi khi tình hình dịch bệnh gia tăng.
Tăng nguy cơ phát tán lây lan mầm bệnh cho động vật và con người do không thực hiện tốt công tác phòng và trị bệnh cho vật nuôi.
Giảm chi phí trong chăn nuôi do số lượng vật nuôi còn lại ít.
Đâu không phải biện pháp phòng bệnh cúm gia cầm đúng cách?
Dùng đồ bảo hộ lao động
Không ăn sản phẩm gia cầm chưa nấu chín
Không thả rông
Nuôi phối hợp nhiều loại gia cầm với nhau
Đâu không phải biện pháp điều trị bệnh cúm gia cầm?
Dùng thuốc đặc trị bệnh cúm gia cầm để giảm thiểu thiệt hại nhiều nhất có thể.
Báo ngay cho cán bộ thú y để được hướng dẫn.
Cách li triệt để: không giết mổ hoặc di chuyển con vật ra khỏi khu vực chăn nuôi, cũng không chuyển gia cầm từ nơi khác về.
Tiến hành các biện pháp chống dịch theo hướng dẫn của cán bộ thú y, bao gồm: tiêu huỷ con vật chết và con vật bị bệnh; vệ sinh khử trùng triệt để chuồng trại và phương tiện, dụng cụ bằng biện pháp thích hợp.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán bệnh cho vật nuôi có ý nghĩa nào sau đây?
Cho ra sản phẩm đồng đều với giá thành thấp, vaccine thường có đáp ứng miễn dịch tốt hơn.
Cho kết quả chẩn đoán nhanh, chính xác, độ nhạy cao.
Kháng sinh được tạo ra nhanh, nhiều, đồng đều với giá thành thấp.
Giúp vật nuôi trở nên khoẻ mạnh vô cùng, chống chịu được mọi loại bệnh tật.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong phòng bệnh cho vật nuôi có ý nghĩa nào sau đây?
Cho ra sản phẩm đồng đều với giá thành thấp, vaccine thường có đáp ứng miễn dịch tốt hơn.
Cho kết quả chẩn đoán nhanh, chính xác, độ nhạy cao.
Kháng sinh được tạo ra nhanh, nhiều, đồng đều với giá thành thấp.
Giúp vật nuôi trở nên khoẻ mạnh vô cùng, chống chịu được mọi loại bệnh tật.
Kiểu chuồng nuôi nền nuôi gà thịt khác với gà đẻ nuôi nền ở điểm:
khi gà con mới nở, cần bố trí quây úm cho gà con, trong quây có bố trí đèn sưởi, máng ăn, máng uống.
bố trí ổ đẻ để tránh gà đẻ ở nền dễ gây dập vỡ hay sót trứng khi nhặt, số lượng ổ để là 4-5 gà mái/ ổ đẻ.
khi gà con mới nở, sử dụng bìa cứng, cót ép, tấm nhựa,... có chiều cao 70-100cm, đường kính 2,5-3m quây úm cho 300-500 gà con.
bố trí ổ đẻ để tránh gà đẻ ở nền dễ gây dập vỡ hay sót trứng khi nhặt, số lượng ổ để là 7-10 gà mái/ ổ đẻ.
Kiểu chuồng nuôi nền nuôi gà đẻ khác với gà thịt nuôi nền ở điểm:
khi gà con mới nở, cần bố trí quây úm cho gà con, trong quây có bố trí đèn sưởi, máng ăn, máng uống.
bố trí ổ đẻ để tránh gà đẻ ở nền dễ gây dập vỡ hay sót trứng khi nhặt, số lượng ổ để là 4-5 gà mái/ ổ đẻ.
khi gà con mới nở, sử dụng bìa cứng, cót ép, tấm nhựa,... có chiều cao 70-100cm, đường kính 2,5-3m quây úm cho 300-500 gà con.
bố trí ổ đẻ để tránh gà đẻ ở nền dễ gây dập vỡ hay sót trứng khi nhặt, số lượng ổ để là 7-10 gà mái/ ổ đẻ.
Trong chăn nuôi, kiểu chuồng kín có đặc điểm:
A. được thiết kế thông thoáng tự nhiên, có bạt hoặc rèm che linh hoạt, phù hợp với quy mô nuôi bán công nghiệp, chăn thả tự do.
B. các dãy chuồng được thiết kế hở 2 bên với hệ thống bạt che hoặc hệ thống đóng mở linh hoạt. Cuối dãy chuồng có hệ thống làm mát và quạt thông gió.
C. được thiết kế khép kín hoàn toàn với hệ thống kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi tự động, phù hợp với phương thức nuôi công nghiệp, quy mô lớn.
D. được thiết kế khép kín hoàn toàn với hệ thống kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi tự động, phù hợp với phương thức nuôi bán công nghiệp, chăn thả tự do.
A
B
C
D
Trong chăn nuôi, kiểu chuồng hở có đặc điểm:
A. được thiết kế thông thoáng tự nhiên, có bạt hoặc rèm che linh hoạt, phù hợp với quy mô nuôi bán công nghiệp, chăn thả tự do.
B. các dãy chuồng được thiết kế hở 2 bên với hệ thống bạt che hoặc hệ thống đóng mở linh hoạt. Cuối dãy chuồng có hệ thống làm mát và quạt thông gió.
C. được thiết kế khép kín hoàn toàn với hệ thống kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi tự động, phù hợp với phương thức nuôi công nghiệp, quy mô lớn.
D. được thiết kế khép kín hoàn toàn với hệ thống kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi tự động, phù hợp với phương thức nuôi bán công nghiệp, chăn thả tự do.
A
B
C
D
Cho những ý sau:
1. Biểu hiện lợn nái sắp sinh: cắn phá chuồng, ăn ít hoặc bỏ ăn, bầu vú căng ......
2. Chuẩn bị: vệ sinh, sát trùng chuồng đẻ, ổ úm; chuẩn bị dụng cụ đỡ đẻ ....
3. Đỡ đẻ: lợn con đẻ ra cần lau sạch nhớt ở miệng, mũi...
4. Chăm sóc lợn nái và lợn con sau sinh: cho lợn con bú sữa đầu, tiêm sắt....
Những bước trên đây thuộc quy trình:
nuôi dưỡng lợn thịt từ bé.
chăm sóc lợn con.
nuôi dưỡng lợn nái.
đỡ đẻ cho lợn nái và chăm sóc sau sinh.
Cho những ý sau:
1. Phân lô, phân đàn: lợn can sau cai sữa sẽ được phân lô, phân đàn để tiện chăm sóc.
2. Mật độ nuôi: 0,4 – 0,5 m2/con đối với lợn có khối lượng 10-35kg; 0,7 – 0,8 m2/con đối với lợn có khối lượng 35-100kg
3. Vệ sinh khử trùng chuồng trại
4. Tiêm vaccine phòng các bệnh: dịch tả cổ điểm, lở mồm long móng, tai xanh ...
Những bước trên đây thuộc quy trình:
chăm sóc lợn thịt.
chăm sóc lợn con.
nuôi dưỡng lợn thịt.
nuôi dưỡng lợn thịt
Theo tiêu chuẩn VietGAP, câu nào sau đây không đúng về yêu cầu của bước nuôi dưỡng trong quy trình chăn nuôi?
A. Cung cấp khẩu phần ăn đầy đủ dinh dưỡng theo tiêu chuẩn, đáp ứng nhu cầu của từng loại vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng.
B. Thức ăn có nguồn gốc rõ ràng, sạch, an toàn, không chứa độc tố nấm mốc, vi sinh vật có hại, kháng sinh và chất cấm.
C. Nước uống được cung cấp đầy đủ và đạt tiêu chuẩn vệ sinh.
D. Trang trại phải có đầy đủ trang thiết bị và quy trình vệ sinh, tiêu độc, khử trùng và có bác sỹ thú y theo dõi sức khỏe vật nuôi.
A
B
C
D
Đâu là một yêu cầu trong quản lí dịch bệnh theo tiêu chuẩn VietGAP?
A. Xây dựng kế hoạch kiểm soát động vật, loài gặm nhấm và côn trùng gây hại gồm: côn trùng, chuột, động vật hoang và các vật nuôi khác như chó, mèo.
B. Vận chuyển vật nuôi bằng các phương tiện đơn sơ nhằm hạn chế lây lan dịch bệnh ra cộng đồng.
C. Khi một con vật có dấu hiệu bị bệnh, cần phải tiêu huỷ toàn bộ trang trại nhằm tránh lây nhiễm diện rộng.
D. Cung cấp khẩu phần ăn đầy đủ dinh dưỡng theo tiêu chuẩn, đáp ứng nhu cầu để vật nuôi không bị nhiễm bệnh.
A
B
C
D
Trong chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP, giúp các trang trại dễ kiểm soát dịch bệnh, đảm bảo về an toàn sinh học và tôn trọng cộng đồng là ý nghĩa của bước nào?
A. Chuẩn bị con giống
B. Nuôi dưỡng và chăm sóc.
C. Lựa chọn địa điểm
D. Quản lí dịch bệnh
A
B
C
D
Trong chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP, lập hồ sơ để ghi chép, theo dõi, lưu trữ thông tin trong suốt quá trình chăn nuôi, từ khâu nhập giống đến xuất bán sản phẩm không nhằm phục vụ cho hoạt động:
A. Kiểm tra nội bộ
B. Đánh giá ngoài
C. Truy xuất nguồn gốc
D. Ngăn chặn khiếu nại
A
B
C
D
Câu nào sau đây không đúng về hệ thống thu trứng tự động trong chuồng nuôi gà đẻ công nghệ cao?
A. Hệ thống thu trứng tự động thường được áp dụng trong các trang trại gà đẻ nuôi chăn thả ngoài trời.
B. Trứng từ các khu vực chuồng nuôi sẽ được thu gom tự động và theo hệ thống băng tải chuyển về khu xử lí để xếp khay.
C. Quy trình khép kín bao gồm xử lí trứng qua máy soi, cân và phân loại trứng theo trọng lượng. Khi soi qua thiết bị hiện đại, trứng được tiệt trùng bằng tia UV, loại bỏ trứng có tia máu, nứt vỡ, tránh bị vi khuẩn xâm nhập.
D. Hệ thống có chức năng rửa và vệ sinh tự động, thiết bị máy móc luôn sạch sẽ, đảm bảo trứng chất lượng cao – sạch - an toàn đến tay người tiêu dùng.
A
B
C
D
Câu nào sau đây không đúng về nguyên lí hoạt động / mục đích sử dụng của hệ thống cung cấp thức ăn tự động cho lợn?
A. Thức ăn được bảo quản trong silo. Các silo được kết nối với hệ thống cân điện tử để giám sát lượng thức ăn cấp vào và lấy ra hằng ngày cũng như lượng thức ăn tồn trong silo.
B. Thức ăn từ máng thức ăn theo hệ thống đường truyền vật tải, xích tải đến hộp định lượng thức ăn ở cuối đường truyền.
C. Thức ăn được cấp từ hộp định lượng xuống máng ăn.
D. Hộp nhận thức ăn được gắn cảm biến, giúp định lượng thức ăn cho lợn theo hạn mức cài đặt.
A
B
C
D
Công nghệ khử nước được ứng dụng cho bảo quản:
Sản phẩm sữa
Các loại thịt gà
Các loại thịt lợn
Sản phẩm lòng trứng
Công nghệ chế biến xúc xích công nghiệp được ứng dụng cho các nguyên liệu
sữa
các loại thịt gà, lợn
. da, lông
trứng
Đâu là một công nghệ mới ứng dụng trong sản xuất vaccine?
Công nghệ vaccine tái tổ hợp
Kĩ thuật triệt phá virus trao đổi gene
Kĩ thuật tấn công trực diện virus
Công nghệ sử dụng virus angle
Phân loại thành “chuồng kín, chuồng hở, chuồng kín – hở linh hoạt” là áp dụng kiểu phân loại nào?
Theo đối tượng vật nuôi
Theo giai đoạn sinh trưởng
Theo quy mô chăn nuôi
Theo phương thức kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi.
Câu nào sau đây không đúng về kiểu chuồng kín?
1. Chuồng được thiết kế khép kín hoàn toàn với hệ thống kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi tự động (quạt thông gió, hệ thống làm mát,...)
1. Chuồng kiểu này phù hợp với phương thức nuôi hộ gia đình, quy mô nhỏ, góp phần giữ gìn vệ sinh chung.
1. Kiểu chuồng này dễ quản lí và kiểm soát dịch bệnh do ít chịu tác động của môi trường bên ngoài.
1. Chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống khá lớn.
Đâu là chế độ dinh dưỡng của giai đoạn vỗ béo (60-100kg) trong nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt?
Khẩu phần ăn có hàm lượng protein thô 16 – 18%, nhu cầu năng lượng (ME) 3200 Kcal/kg. Nước uống sạch và đầy đủ theo nhu cầu
ME và protein cao: protein thô 20%, ME 3300 Kcal/kg. Khẩu phần phải được chế biến tốt, cho ăn nhiều bữa/ngày.
Khẩu phần ăn giảm protein thô 13%, ME 3200 Kcal/kg. Nước uống sạch và đầy đủ theo nhu cầu.
Khẩu phần ăn có lượng ME và protein thấp. Khẩu phần ăn phải được chế biến kĩ lưỡng.
Đâu là chế độ dinh dưỡng của giai đoạn sau cai sữa (7-20kg) trong nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt?
Khẩu phần ăn có hàm lượng protein thô 16 – 18%, nhu cầu năng lượng (ME) 3200 Kcal/kg. Nước uống sạch và đầy đủ theo nhu cầu
ME và protein cao: protein thô 20%, ME 3300 Kcal/kg. Khẩu phần phải được chế biến tốt, cho ăn nhiều bữa/ngày.
Khẩu phần ăn giảm protein thô 13%, ME 3200 Kcal/kg. Nước uống sạch và đầy đủ theo nhu cầu.
Khẩu phần ăn có lượng ME và protein thấp. Khẩu phần ăn phải được chế biến kĩ lưỡng.
Lợn nái mang thai trung bình trong bao nhiêu ngày?
90
107
108
114
Bước cuối cùng trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là gì?
Nuôi dưỡng và chăm sóc
Quản lí dịch bệnh
Quản lí chất thải và bảo vệ môi trường
Lưu trữ hồ sơ – Kiểm tra nội bộ
Theo tiêu chuẩn VietGAP, con giống được lựa chọn phải đạt được các yêu cầu sau đây:
(1) Phù hợp với mục đích chăn nuôi
(2) Có khối lượng vượt trội
(3) Có nguồn gốc rõ ràng
(4) Có các đặc tính di truyền tốt và khoẻ mạnh
1,3,4
1,2,3
1,2,4
2,3,4
Đây là mô hình ứng dụng công nghệ bảo quản áp suất cao nhiệt lạnh HPP trong bảo quản thịt.
Chỗ chữ A là gì?
Áp suất thấp
Áp suất cao
Đưa sản phẩm ra ngoài
Nạp chất bảo quản
Đâu không phải biện pháp xử lí bệnh dịch tả lợn cổ điển?
Dùng thuốc đặc trị bệnh dịch tả lợn cổ điển.
Báo ngay cho cán bộ thú y để được hướng dẫn.
Cách li triệt để: không giết mổ hoặc di chuyển con vật ra khỏi khu vực chăn nuôi, cũng không chuyển lợn từ nơi khác về.
Tiến hành các biện pháp chống dịch theo hướng dẫn của cán bộ thú y, bao gồm: tiêu huỷ con vật chết và con vật bị bệnh; vệ sinh khử trùng triệt để khu vực chăn nuôi và phương tiện, dụng cụ bằng biện pháp thích hợp.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong trị bệnh cho vật nuôi có ý nghĩa nào sau đây?
Cho ra sản phẩm đồng đều với giá thành thấp, vaccine thường có đáp ứng miễn dịch tốt hơn.
Cho kết quả chẩn đoán nhanh, chính xác, độ nhạy cao.
Kháng sinh được tạo ra nhanh, nhiều, đồng đều với giá thành thấp.
Giúp vật nuôi trở nên khoẻ mạnh vô cùng, chống chịu được mọi loại bệnh tật.
Đây là mô hình ứng dụng công nghệ bảo quản áp suất cao nhiệt lạnh HPP trong bảo quản thịt.
Chỗ chữ C là bước nào trong quy trình?
Đưa thịt vào buồng áp suất
Xếp thịt đã bao gói vào lồng chứa.
Tăng áp suất để thanh trùng.
Làm đầy buồng với nước
