Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập tổng hợp Tiếng Việt 9

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Từ in đậm trong câu văn dưới đây thuộc thành phần biệt lập nào:

"Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh."

a)

Thành phần tình thái

b)

Thành phần cảm thán

c)

Thành phần gọi đáp

d)

Thành phần phụ chú

2.

Từ in đậm trong câu văn dưới đây thuộc thành phần biệt lập nào:

"Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh - và cũng là đứa con duy nhất của anh, chưa đầy một tuổi"

a)

Thành phần tình thái

b)

Thành phần cảm thán

c)

Thành phần phụ chú

d)

Thành phần gọi đáp

3.

Từ in đậm trong câu văn dưới đây thuộc thành phần biệt lập nào:

"Trời ơi, chỉ còn có năm phút!"

a)

Thành phần tình thái

b)

Thành phần cảm thán

c)

Thành phần phụ chú

d)

Thành phần gọi đáp

4.

Câu văn nào dưới đây không chứa thành phần cảm thán?

a)

Có lẽ văn nghệ rất kị "trí thức hoá" nữa.

b)

Ôi những cánh đồng quê chảy máu

c)

Ô hay! Buồn vương cây ngô đồng

d)

Kìa mặt trời Nga bừng chói ở phương Đông!

5.

Trong những từ ngữ sau đây, từ ngữ nào có độ tin cậy cao nhất?

a)

Chắc là

b)

Chắc hẳn

c)

Có vẻ như

d)

Chắc chắn

6.

Câu nào dưới đây không chứa thành phần biệt lập cảm thán?

a)

Chao ôi, bông hoa đẹp quá.

b)

Ồ, ngày mai đã là chủ nhật rồi.

c)

Có lẽ ngày mai mình sẽ đi picnic

d)

Kìa, trời mưa rồi.

7.

Câu nào dưới đây không có thành phần gọi - đáp?

a)

Ngày mai anh phải đi rồi ư?

b)

Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi!

c)

Thưa cô, em xin phép đọc bài ạ.

d)

Ngày mai đã là thứ 3 rồi.

8.

" Âm nhạc là một trong những món quà kì diệu điều khiển đời sống tinh thần của con người thêm phong phú. Chắc hẳn không ít lần bạn say sưa, đắm mình trong một giai điệu nào đó - một bản nhạc êm dịu, sâu lắng hoặc náo nức, vui tươi.". Đoạn trích trên có mấy thành phần biệt lập?

a)

Có 1 thành phần biệt lập

b)

Có 2 thành phần biệt lập

c)

Có 3 thành phần biệt lập

d)

Có 4 thành phần biệt lập

9.

Tìm thành phần gọi đáp trong đoạn trích sau:

Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà

Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa.

(Bằng Việt, Bếp lửa)

a)

Tu hú

b)

ơi

c)

Tu hú ơi

d)

Chẳng đến ở cùng bà

10.

"Âm nhạc là một trong những món quà kì diệu điều khiển đời sống tinh thần của con người thêm phong phú. Chắc hẳn không ít lần bạn say sưa, đắm mình trong một giai điệu nào đó - một bản nhạc êm dịu, sâu lắng hoặc náo nức, vui tươi." Tìm thành phần biệt lập trong đoạn trích trên.

a)

chắc hẳn

b)

một bản nhạc êm dịu

c)

chắc hẳn

một bản nhạc êm dịu

d)

chắc hẳn

một bản nhạc êm dịu, sâu lắng hoặc náo nức, vui tươi

11.

"Thời nay là thời đại của phụ nữ công sở, bận rộn, ít thời gian và hàng quán, thức ăn nhanh đáp ứng mọi nhu cầu nên cũng tiện lợi hơn. Chúng ta có cảm giác bữa cơm gia đình không còn quan trọng và cần thiết nữa. Nhưng nếu bất chợt phỏng vấn bất kỳ ai về một kỷ niệm khó quên trong đời, chắc chắn họ sẽ kể về những món ăn ngon mẹ nấu." Tìm thành phần biệt lập trong đoạn trích trên.

a)

Thành phần tình thái

b)

Thành phần cảm thán

c)

Thành phần gọi đáp

d)

Thành phần phụ chú

12.

Phần in đậm trong câu văn sau là thành phần gì? "Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp"?

a)

Khởi ngữ

b)

Biệt lập tình thái

c)

Biệt lập cảm thán

d)

Biệt lập phụ chú

13.

Về hình thức, các câu văn trong đoạn văn không liên kết với nhau theo cách nào dưới đây?

a)

Phép lặp, phép thế

b)

Phép liên tưởng, đồng nghĩa, trái nghĩa

c)

Phép nối

d)

Phép nhân hóa

14.

Câu “Cười thì hàm răng lóa lên khuôn mặt nhem nhuốc” (trích “Những ngôi sao xa xôi” - Lê Minh Khuê) có chứa thành phần nào trong các thành phần sau?

A. Trạng ngữ B .Thành phần tình thái C. Khởi ngữ D. Thành phần cảm thán.

a)

Thành phần cảm thán

b)

Trạng ngữ

c)

Thành phần tình thái

d)

Khởi ngữ

15.

Trong hai câu thơ sau:

“ Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương

Còn quê hương thì làm phong tục”

( “Nói với con” -Y Phương)

Sử dụng phép liên kết nào?

a)

Phép thế, phép nối

b)

Phép thế, phép lặp.

c)

Phép nối, phép thế.

d)

Phép nối, phép lặp.

16.

Câu nào sau đây nói đúng nhất về khởi ngữ ?

a)

Khởi ngữ là thành phần đứng trước chủ ngữ

b)

Khởi ngữ là thành phần phụ đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu.

c)

Khởi ngữ là thành phần chính đứng đầu câu để nêu lên đề tài được nói đến trong câu

d)

Khởi ngữ nêu lên đề tài được nói đến trong câu.

17.

Câu nào dưới đây sử dụng khởi ngữ?

a)

Ông không thích làm như thế nào

b)

Tôi không bằng lòng với cách làm đó.

c)

Đọc sách là con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức

d)

Mà ông thì ông không thích thế một chút nào.

18.

Ý nào sau đây nêu nhận xét sai về khởi ngữ ?

a)

Có thể thêm một số quan hệ từ trước khởi ngữ

b)

Khởi ngữ nêu lên đề tài được nói đến trong câu

c)

Khởi ngữ là thành phần phụ đứng trước chủ ngữ

d)

Khởi ngữ là thành phần không thể thiếu trong câu

19.

Dấu hiệu để phân biệt giữa chủ ngữ và khởi ngữ là việc có thể thêm các quan hệ từ “về”, “đối với”, "còn", "về phần"... vào trước từ hoặc cụm từ đó, đúng hay sai ?

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Câu nào dưới đây không có khởi ngữ?

a)

Đối với mình thì thế là sướng

b)

Ngược lại, tôi không muốn đọc cuốn sách này

c)

Đối với cháu, thật là đột ngột

d)

Với tôi, công việc học tập là quan trọng nhất

21.

Câu nào dưới đây không chứa khởi ngữ?

a)

Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu xinh và đẹp

b)

Đối với tôi, anh ấy là một người bạn thân thiết

c)

Anh ấy làm bài cẩn thận lắm đấy .

d)

Làm khí cụ, mở được cao thế mới là lý tưởng.

22.

Câu nào sau đây không sử dụng được khởi ngữ?

a)

Nam Bắc hai miền ta có nhau

b)

Miệng ông, ông nói; đình làng ông, ông ngồi.

c)

Người thông minh nhất lớp là nó

d)

Tôi thì tôi xin chịu

23.

"........... , chúng tôi không biết chuyện đó!"

Thêm khởi ngữ phù hợp cho câu trên.

a)

Còn chúng tôi

b)

Còn nó

c)

Hơn nũa

d)

Cuối cùng

24.

Dòng nào nêu đúng về phép liệt kê?

a)

Là việc kể ra hàng loạt những sự vật, sự việc quan sát được trong thực tế.

b)

Là việc sắp xếp các từ, cụm từ không theo một trình tự nào nhằm diển tả sự phong phú của đời sống tư tưởng, tình cảm.

c)

Là sự sắp xếp nối tiếp các từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm.

d)

Là sự xen kẽ các từ hay cụm từ nhằm thể hiện ý đồ của người viết hoặc người nói.

25.

Phép liệt kê có tác dụng gì?

a)

Diễn tả sự phức tạp, rắc rối của các sự vật, hiện tượng.

b)

Diễn tả sự giống nhau của các sự vật, hiện tượng.

c)

Diễn tả sự tương phản của các sự vật, hiện tượng.

d)

Diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của sự vật, hiện tượng.

26.

Câu văn sau sử dụng kiểu liệt kê nào?

“Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán …”

a)

Theo cặp

b)

Không theo cặp

c)

Tăng tiến

d)

Không tăng tiến

27.

Câu văn sau sử dụng kiểu liệt kê nào?

“Quyển sách và quyển vở, cái bút và cái thước… đều được Mai giữ gìn cẩn thận.”

a)

Theo cặp

b)

Không theo cặp

c)

Tăng tiến

d)

Không tăng tiến

28.

Phép liệt kê trong câu sau có tác dụng gì?

“Sách của Lan để ở khắp mọi nơi trong nhà: trên giường, trên bàn học, trên giá sách, trên bàn ăn cơm, trên ghế dựa …”

a)

Nói lên tính chất khẩn trương của hành động

b)

Nói lên tính chất bề bộn của sự vật, hiện tượng

c)

Nói lên tính chất quyết liệt của hành động

d)

Nói lên sự phong phú của sự vật, hiện tượng

29.

Câu văn sử dụng phép liệt kê gì?

“Chao ôi! Dì Hảo khóc. Dì khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ.”

a)

Theo cặp

b)

Không theo cặp

c)

Tăng tiến

d)

Không tăng tiến

30.

Câu văn “Nhạc công dùng các ngón đàn trau chuốt như ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi.’’ dùng phép liệt kê nhằm miêu tả điều gì?

a)

Miêu tả tiếng đàn

b)

Miêu tả tài nghệ chơi đàn của nhạc công với những ngón đàn hết sức phong phú.

c)

Miêu tả hình dáng bên ngoài của người chơi đàn.

d)

Miêu tả sự thán phục của người nghe đàn.

31.

Tác dụng của phép liệt kê trong câu văn: “Con người của bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống.” là gì?

a)

Giúp câu văn hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp.

b)

Diễn tả một cách đầy đủ, sâu sắc đời sống giản dị của Bác.

c)

Nói lên sự phong phú trong đời sống của Bác.

32.

Phép liệt kê trong bài ca dao sau có tác dụng gì?

Người ta đi cấy lấy công

Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề

Trông trời, trông đất, trông mây

Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm

Trông cho chân cứng đá mềm

Trời yên, bể lặng mới yên tấm lòng.

a)

Nhấn mạnh niềm vui, phấn khởi của người nông dân khi trời yên, bể lặng.

b)

Diễn tả một cách đầy đủ, sâu sắc sự vất vả, khó nhọc của người nông dân.

c)

Tạo nhịp điệu cho bài ca dao

33.

Câu nào sau đây sử dụng phép liệt kê theo từng cặp?

a)

Biển Chết đón nhận và giữ riêng nước cho mình mà không chia sẻ nên nước trong biển Chết trở nên mặn chát.

(Theo SGK Ngữ Văn 7)

b)

Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ

Sông không hiểu nổi mình

Sóng tìm ra tận bể

(Xuân Quỳnh, Sóng)

c)

Hò Huế thể hiện lòng khao khát, nỗi mong chờ hoài vọng thiết tha của tâm hồn Huế.

(Hà Ánh Minh, Ca Huế trên sông Hương)

d)

Cái cò lặn lội bờ sông,

Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non.

(Ca dao)

34.

Câu nào sau đây sử dụng phép liệt kê tăng tiến?

a)

... Cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chương mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần.

(Hoài Thanh, Ý nghĩa văn chương)

b)

Làng nào cũng có nhiều cánh, mỗi cánh kết bè đảng xung quanh một người: cánh cụ bá Kiến, cánh ông đội Tảo, cánh ông tư Đạm, cánh ông bát Tùng....

(Nam Cao, Chí Phèo)

c)

Ấy, trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết; kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết!

(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)

d)

Cái cò, cái vạc, cái nông,

Cùng ăn một đồng nói chuyện giăng ca.

(Ca dao)

35.

Phương châm về lượng là gì?

a)

Khi giao tiếp cần nói đúng sự thật

b)

Khi giao tiếp không được nói vòng vo, tối nghĩa

c)

Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung, nội dung phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp

d)

Khi giao tiếp không nói những điều mình không tin là đúng, không có bằng chứng xác thực

36.

Thế nào là phương châm về chất?

a)

Khi giao tiếp không nên nói những diều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

b)

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung, của lời nói phải đáp ứng đúng với yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

c)

Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

d)

Cả 3 đáp án trên

37.

Phương châm quan hệ là gì?

a)

Khi giao tiếp cần nói lịch sự, tế nhị

b)

Khi giao tiếp cần tôn trọng người khác

c)

Khi giao tiếp chú ý ngắn gọn, rành mạch, tránh cách nói mơ hồ

d)

Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

38.

Câu thành ngữ “Ăn ốc nói mò” liên quan tới phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về lượng

d)

Phương châm cách thức

39.

Thành ngữ “Nói đơm nói đặt” liên quan tới phương châm hội thoại?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm quan hệ

40.

Câu “Cô ấy nhìn tôi chằm chằm bằng đôi mắt” vi phạm phương châm nào?

a)

Phương châm lịch sự

b)

Phương châm quan hệ

c)

Phương châm cách thức

d)

Phương châm về lượng

41.

Phương châm quan hệ nào được thể hiện trong đoạn trích sau:

- Về đến nhà, A Phủ lẳng vai ném nửa con bò xuống gốc đào trước cửa. Pá Tra bước ra hỏi:

- Mất mấy con bò?

A Phủ trả lời tự nhiên:

- Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được. Con hổ này to lắm.

a)

Phương châm quan hệ

b)

Phương châm cách thức

c)

Phương châm về chất

d)

Phương châm về lượng

42.

Câu trả lời trong đoạn hội thoại sau vi phạm phương châm hội thoại nào?

Lan hỏi Bình:

- Cậu có biết trường đại học Sư phạm Hà Nội ở đâu không?

- Thì ở Hà Nội chứ ở đâu!

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm quan hệ

d)

Phương châm cách thức

43.

Các câu tục ngữ sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp?

1. Nói có sách mách có chứng

2. Biết thưa thì thốt

Không biết dựa cột mà nghe.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về quan hệ

d)

Phương châm về cách thức

44.

Nói giảm nói tránh là phép tu từ nhằm đảm bảo phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về cách thức

d)

Phương châm về lịch sự

45.

Thành ngữ, tục ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

Người khôn nói ít, làm nhiều.

Không như người dại nói nhiều nhàm tai.

a)

Phương châm về lượng

b)

Phương châm về chất

c)

Phương châm về quan hệ

d)

Phương châm về lịch sự

46.

Thành ngữ nào sau đây không liên quan đến phương châm hội thoại về chất?

a)

Ăn không nói có

b)

Ăn đơm nói đặt

c)

Mồm loa mép giải

d)

Nói có sách, mách có chứng

47.

Đọc trích đoạn sau trong truyện ngắn “Chiếc lược ngà” (Nguyễn Quang Sáng) và trả lời câu hỏi.

Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên:

- Cơm sôi rồi, chắt nước giùm cái! - Nó cũng lại nói trổng.

Tôi lên tiếng mở đường cho nó:

- Cháu phải gọi “ba chắt nước giùm con”, phải nói như vậy.

Nó như không để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên:

- Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm về lịch sự

d)

Phương châm về quan hệ

48.

Người bà trong đoạn thơ sau đã vi phạm phương châm hội thoại nào?

"Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi

Hàng xóm bốn bân trở về lầm lụi

Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh

Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh

Bố ở chiến khu, bố còn việc bố,

Mày có viết thư chớ kể này kể nọ

Cứ bảo nhà vẫn được bình yên"

a)

Phương châm về chất

b)

Phương châm về lượng

c)

Phương châm về cách thức

d)

Phương châm về quan hệ

49.

Trong những câu sau, câu nào không tuân thủ phương châm về lượng?

a)

Trường tôi tổ chức chào cờ đầu tuần vào ngày thứ Hai.

b)

Ăn ngũ cốc là giải pháp giảm nguy cơ béo phì.

c)

Bài hát ấy anh hát bằng Tiếng Anh rất hay.

d)

Mèo mù vớ phải cá rán.