wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Luyện đề ktpl<11x2>

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lơi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức.

b)

tranh giành

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh

2.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóá là nhằm giành lấy

a)

lao động

b)

thị trường

c)

lợi nhuận

d)

nhiên liệu

3.

Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

lạm phát

b)

thất nghiệp

c)

cạnh tranh

d)

khủng hoảng

4.

Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

cầu

b)

tổng cầu

c)

tổng cung

d)

cung

5.

Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, lượng cung sẽ

a)

ổn định

b)

tăng lên

c)

không tăng

d)

giảm xuống

6.

Nhà sản xuất sẽ quyết định mở rộng kinh doanh khi

a)

Cung tăng

b)

Cầu tăng

c)

Cung giảm

d)

Cầu giảm

7.

Trong nền kinh tế, khi mất giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

Lạm phát

b)

Tiền tệ

c)

Cung cầu

d)

Thị trường

8.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

Lạm phát vừa phải

b)

Lạm phát phi mã

c)

Siêu lạm phát

d)

Lạm phát tượng trưng

9.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

Các yếu tố đầu vào

b)

Các yếu tố đầu ra

c)

Cung tăng quá nhanh

d)

Cầu giảm quá nhanh

10.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

Thất nghiệp

b)

Lạm phát

c)

Thu nhập

d)

Khủng hoảng

11.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

Tính chất của thất nghiệp

b)

Nguồn gốc thất nghiệp

c)

Chu kỳ thất nghiệp

d)

Cơ cấu thất nghiệp

12.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động

b)

Thiếu kỹ năng làm việc

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm

d)

Do tái cấu trúc hoạt động

13.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

a)

Lao động

b)

Cạnh tranh

c)

Thất nghiệp

d)

Cung cầu

14.

Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm

a)

Thất nghiệp

b)

Lao động

c)

Việc làm

d)

Sức lao động

15.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng văn bản

b)

Bằng tiền đặt cọc

c)

Bằng tài sản cá nhân

d)

Bằng quyền lực

16.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây

a)

Tiền lương hưu

b)

Trợ cấp thất nghiệp

c)

Tiền công

d)

Trợ cấp thai sản

17.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

Giành thị trường có lợi để bán hàng

b)

Tăng cường độc chiếm thị trường

c)

Làm cho môi trường bị suy thoái

d)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến

18.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì dành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

Hợp lý hóa sản xuất

b)

Sử dụng những thủ đoạn Phi Pháp

c)

Tung tin bịa đặt về đối thủ

d)

Hủy hoại tài nguyên môi trường

19.

Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hoa dịch vụ cũng

a)

Không thay đổi

b)

Có xu hướng giảm

c)

Không biến động

d)

Luôn cân bằng nhau

20.

Vận dụng quan hệ cung - cầu để lí giải tại sao có tình trạng "cháy vé" trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?

a)

Do cung < cầu

b)

Do cung= cầu

c)

Do cung ,cầu rối loạn

d)

Do cung> cầu

21.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của minh, người dân có xu hướng

a)

tránh giữ tiền mặt

b)

giữ nhiều tiền mặt.

c)

đồi nhiều tiền mặt.

d)

cất giữ tiền mặt.

22.

Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Nhà nước mua ngoại tệ.

b)

Các chi phí đầu vào giảm.

c)

chi phí sản xuất giảm.

d)

lượng cung tiền đưa ra ít

23.

Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến

a)

Nhu cầu tiêu dùng giảm

b)

Nhu cầu tiêu dùng tăng

c)

Lượng cầu càng tăng cao

d)

Lượng cung càng tăng cao

24.

Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Cải thiện

d)

Củng cố

25.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động

a)

Có khả năng cải thiện

b)

Gặp nhiều khó khăn

c)

Được cải thiện đáng kể

d)

Ngày càng sung túc

26.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thi khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Thất nghiệp

b)

Thiếu lao động

c)

Thiếu việc làm

d)

Lạm phát

27.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Giữ nguyên

d)

Không đổi

28.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công

b)

Việc làm

c)

Lương hưu

d)

Tiền Thưởng

29.

Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đã bán thêm mặt hàng này mà không khai báo cơ quan chức năng. Hành vi của anh A là biểu hiện nào của tính hai mặt trong cạnh tranh?

a)

Cạnh tranh trực tuyến.

b)

cạnh tranh tiêu cực.

c)

cạnh tranh lành mạnh.

d)

cạnh tranh không lành mạnh.

30.

Cộng ty Hoàng Long chuyên sản xuất đồ gốm, hiện công ty đang bày bán 1200 sản phẩm ở cửa hàng, 700 sản phẩm đang ở trong kho. Cung về mặt hàng gốm của công ty Hoàng Long là

a)

700 sản phẩm

b)

1200 sản phẩm

c)

1900 sản phẩm

d)

3100 sản phẩm

31.

Nước Đức rơi vào lạm phát trâm trọng nhât vào hôi tháng 10/1923 khi tỷ lệ lạm phát lê tới 29.500%.

Tại thời điểm 12/1923, người ta phải bỏ ra 4.200 tỷ mác (papiermark) để đổi lấy 1 USD. Trong những năm 1920, người Đức đã phải dùng đến củi và than để thay để cho đồng mác đã bị mất giá thảm hại do lạm phát.

Lúc đó, dùng tiền để đốt thậm chí còn rẻ hơn so với củi và than. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?

a)

Lạm phát vừa phải.

b)

Lạm phát phi mã.

c)

Siêu lạm phát.

d)

Lạm phát tượng trưng.

32.

Năm 2018 chúng ta mua một cân gạo với giá 18.000 đồng, nhưng đến năm 2021 cũng loại gạo đó nhưng một cân với giá 25.000 đồng. Việc tăng giá gạo như trên được gọi là hiện tượng

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

cung cầu.

d)

cạnh tranh.

33.

Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chinh cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc đề di tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh. Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong các trường hợp trên?

a)

Do không hài lòng với công việc.

b)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

c)

Do vi phạm kỷ luật lao động.

d)

Do mất cân đổi cung cầu lao động.

34.

Cơ câu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, nhiều ngành nghề mới ra đời, các ngành nghề cũ thiếu đơn hàng bị mai một dần. Điều này khiến cho một bô phận người lao động rơi vào tình cảnh thất nghiệp. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong trường hợp này là do

a)

Do không hài lòng với công việc.

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động.

c)

Do sự vận động của nền kinh tế.

d)

Do mất cân đổi cung cầu lao động.

35.

Gia đình bạn H đang là học sinh lớp 11 có nghề mây tre đan thủ công mỹ nghệ nồi tiếng trong vùng.

Được sự dồng ý của gia đình và hướng dẫn của bố mẹ H, sau giờ học H cùng các bạn trong lớp đến để làm kiếm thêm thu nhập mua sách vở, tài liệu phục vụ cho việc học tập. Xét về mặt kinh tế, H và các bạn trong lớp đã tiến hành là hoạt động nào dưới đây?

a)

Tiêu dùng.

b)

Kinh doanh.

c)

Lao động.

d)

Phân phối.

36.

Doanh nghiệp H không ngừng mở rộng qui mô sản xuất, kinh doanh, góp phần giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động, giảm tỉ lệ người thất nghiệp. Xét trong mối quan hệ giữa các bộ phận của thị trường việc làm thì doanh nghiệp H là chủ thể nào dưới đây?

a)

Người lao động.

b)

Người sử dụng lao động.

c)

Nhà quản lý lao động

d)

Cơ quan quản ký lao động

37.

Chị M, N, K, H cùng bán hàng trái cây, thời gian gần đây có thêm nhiều cửa hàng trái cây mới mà số lượng người mua thì ít nên việc buôn bán thường bị thua lỗ. Chị M đã chuyển sang bán rau cải vì mặt hàng này còn ít người bán, chị N thì mở rộng thêm quy mô và nhập về nhiều hàng hơn trước, chị K thì không thay đổi gì nhưng chị H thì đi tìm thị trường có thể tiêu thụ hàng hóa tốt hơn để buôn bán. Trường hợp này những ai đã thực hiện tốt tác động của quan hệ cung - cầu để góp phần duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Chị H và chị N.

b)

Chị N và chị M.

c)

Chị M và chị K

d)

Chị M và chị H.

38.

Tại quốc gia T, nhu cầu du lịch vào dịp cuối năm rất lớn nên nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ và giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đông thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ đông loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên ti lệ lạm phát ở quôc gia này. Trong trường hợp này, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do

a)

cầu kéo.

b)

chi phí đấy.

c)

thất nghiệp.

d)

nhập siêu.

39.

Trên địa bàn huyện X, gia dình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết dịnh đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết dịnh nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ộtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài. Những ai dưới đây dang ở trong tình trạng thất nghiệp?

a)

Anh H và chị D.

b)

Anh H và ông K.

c)

Anh Y và anh H.

d)

Chị D và ông K.

40.

Chị A nộp hô sơ xin làm việc ở công ti S do anh M làm giám đốc và được nhận vào làm viêc. Chi được bô trí làm ở bộ phận hành chính, do yêu câu của công việc chị được điêu động vào làm việc bộ phận chăm sóc khách hàng cùng với anh P. Sau đó anh M đã kí thêm hợp dồng thỏa thuận trả mức lương cao hơn với chị.Sau một thời gian làm việc nhưng chị A vẫn không nhận được mức lương tăng thêm. Bức xức, chị A đã tự ý nghỉ việc sau đó thuê anh K một lao động tự do chặn xe của anh M rồi có những lời lẽ lăng mạ xúc phạm anh.

Do thiếu kiểm chế anh M đã đánh anh K phải nhập viện điều trị. Trong trường hợp này những đã tham gia vào thị trường việc làm?

a)

Chi A và anh K

b)

Chị K và anh P.

c)

Chị A, anh P và anh M.

d)

Chị A, anh M và anh K.

41.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

điều kiện sản xuất.

b)

giá trị thặng dư.

c)

Nguồn gốc nhân thân

d)

Quan hệ tài sản

42.

Trong nên kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa cac chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

quan hệ gia đình.

b)

chính sách đối ngoại.

c)

chất lượng sản phẩm.

d)

chính sách hậu kiểm.

43.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?

a)

Cạnh tranh văn hóa.

b)

Cạnh tranh kinh tế.

c)

Cạnh tranh chính trị.

d)

Cạnh tranh sản xuất.

44.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

khả năng xác định.

b)

sản xuất xác định.

c)

nhu cầu xác định.

d)

thu nhập xác định.

45.

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về

hàng hóa

a)

giảm xuống

b)

tăng lên.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

46.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên.

d)

bằng giá trị

47.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

không đáng kế.

48.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

Tăng giá trị phi mã.

b)

Mất giá nhanh chóng.

c)

Không thay đổi giá trị.

d)

Ngày càng tăng giá trị.

49.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế do

a)

Chi phí sản xuất tăng cao

b)

Chi phí sản xuất giảm sâu

c)

Các yếu tố đầu vào giảm

d)

Chi phí sản xuất không đổi

50.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

a)

Việc làm

b)

Vị trí

c)

Bạn Đời

d)

Chỗ ở

51.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sông được gọi là

a)

thất nghiệp cơ cấu

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

thất nghiệp chu kỳ.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

52.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do khả năng ngoại ngữ kém.

b)

Do thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Do không đáp ứng yêu cầu.

d)

Do công ty thu hẹp sản xuất.

53.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tự nguyện.

b)

Cưỡng chế.

c)

Cưỡng bức.

d)

Tự giác

54.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là

a)

cung về sức lao động

b)

cầu về sức lao động.

c)

giá cả sức lao động.

d)

tiền tệ sức lao động

55.

Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm

a)

khác nhau

b)

bị cấm

c)

bắt buộc

d)

miễn phí

56.

Trong dời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian ránh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đỗ được gọi là

a)

việc làm phi lợi nhuận.

b)

có việc làm chính thức

c)

việc làm bán thời gian.

d)

Việc làm không ổn định

57.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế tìm các biện pháp để

a)

làm giả thương hiệu.

b)

hạ giá thành sản phẩm.

c)

đầu cơ tích trữ nâng giá .

d)

hủy hoại môi trường.

58.

Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và nắng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới dây của cạnh tranh kinh tế?

a)

Mặt hạn chế của cạnh tranh.

b)

Nguyên nhân của cạnh tranh.

c)

Vai trò của cạnh tranh.

d)

Mục đích của cạnh tranh

59.

Giả sử cung về ô tô trên thì trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Tăng mạnh

d)

ổn định

60.

Nhu cầu về mặt hàng vật liệu xây dựng tăng mạnh vào cuối năm, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì dưới đây?

a)

Giá cả ốn định

b)

Giá vật liệu xây dựng giảm

c)

Giá vật liệu xây dựng tăng

d)

Thị trường bão hòa

61.

Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngững tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?

a)

Đầu cơ tích trữ hàng hóa.

b)

Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.

c)

Nhiều công ty nhỏ thành lập mới

d)

Nhiều người có việc làm mới.

62.

Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào đưới đây có xu hướng gia tăng?

a)

Phân hóa giàu nghèo.

b)

Tiêu dừng đa dạng.

c)

Thu nhập thực tế

d)

tiền lương thực tế

63.

Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải

a)

Đóng cửa sản xuất

b)

Mở rộng sản xuất

c)

Thúc đẩy sản xuất

d)

Đầu tư hiệu quả

64.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều

a)

công ty mới thành lập.

b)

tệ nạn xã hội tiêu cực.

c)

hiện tượng xã hội tốt.

d)

nhiều người thu nhập cao.

65.

Đối với nguồn thu ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng

c)

không đổi.

d)

ổn định.

66.

Khi thị trường lao động ngày càng phong phú và đa dạng sẽ thúc đẩy thị trường việc làm có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm

c)

giữ nguyên.

d)

cân bằng.

67.

Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể

a)

tuyển được nhiều lao động mới.

b)

tăng thu nhập cho bản thân.

c)

tăng lượng hàng hóa xuất khẩu.

d)

gia tăng việc khấu hao hàng hóa.

68.

Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triên thị trường việc làm ở nước ta là nhằm

a)

giảm tỷ lệ thất nghiệp.

b)

chia đều của cải xã hội.

c)

san bằng thu nhập cá nhân.

d)

chia đều lợi nhuận thường niên.

69.

Hiện nay, các doanh nghiệp dệt may trong nước gặp rất nhiều khó khăn do phải cạnh tranh với sản phẩm may mặc có chất lượng tốt, giá rẻ của các nước khác. Để vượt qua khó khăn và cạnh tranh thắng lợi, các doanh nghiệp cần

a)

hạ giá thành sản phẩm.

b)

đổi mới công nghệ.

c)

bỏ qua yếu tố bảo vệ môi trường.

d)

cắt giảm nhân công.

70.

Nhân dịp lễ 30/4 các công ty lữ hành giảm giá, Giám đốc ngân hàng A đã cho toàn thể nhân viên dưới quyền nghỉ để đi du lịch. Giám đốc A đã vận dụng nội dung nào dưới đây của quan hệ cung - cầu?

a)

Giá cả tăng thì cầu giảm.

b)

Giá cả ngang bằng giá trị.

c)

Giá cả độc lập với cầu.

d)

Giá cả giảm thì cầu tăng.

71.

Giá xăng dầu gần đây liên tục tăng, kéo theo chi phí vận chuyển tăng, điều này dẫn đến chi phí sản xuất tăng và doanh nghiệp buộc phải đẩy phần chi phí này lên cho người tiêu dùng bằng cách tăng giá bán đề bảo toàn lợi nhuận. Hiện tượng lạm phát trên là do

a)

Cầu kéo.

b)

Chi phí đẩy

c)

Tăng xuất khẩu,

d)

Tăng nhập khẩu.

72.

Năm 2006, một ổ bánh mì 0.45 USD cần 45.000 đô la Zimbabwe, nhưng đến năm 2008, tỷ lệ lạm phát mỗi tháng ở nước này đã tăng phi mã lên đến 3.5 triệu %. Người dân cần đến 50 tỷ đô la Zimbabwe mới mua nồi 1 quả trứng hoặc ổ bánh mì bằng giá 12 chiếc ô tô chỉ mới cách đó 10 năm. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới dây?

a)

Lạm phát phi mã

b)

Siêu lạm phát.

c)

Lạm phát thực tế.

d)

Lạm phát vừa phải.

73.

Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đăng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tình chi bố trí được chỗ làm với số lượng có han cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trưởng bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cân các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Nguyên nhân dẫn đến tinh trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Do không hài lòng với công việc.

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động.

c)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

d)

Do mất cân đối cung cầu lao động

74.

Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiêu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước. Trong trường hợp này, loại hình thất nghiệp của chị P là loại hình thât nghiệp nào dưới dây?

a)

Thây nghiệp tự nguyện.

b)

Thất nghiệp tạm thời.

c)

Thất nghiệp mùa vụ.

d)

Thất nghiệp cơ cấu.

75.

Sau khi tốt nghiệp đại học, H làm hồ sơ và tham gia buổi tư vấn giới thiệu việc làm do trung tâm X tổ chức. Tại đây, H được công ty Z ký hợp đồng thử việc ba tháng. Trong trường hợp này H đã tham gia vào thị trường lao động với tư cách là chủ thể nào dưới đây?

a)

Người sử dụng lao động.

b)

Trung tâm môi giới.

c)

Người môi giới.

d)

Người lao động.

76.

Bài hát " Hát về cây lúa hôm nay" có đoạn trích : Và bàn tay xưa cấy trong gió bấc, chân lội bùn sâu dưới trời mưa phùn. Và đôi vai xưa kéo cày thay trâu... Cho đên hôm nay, những chàng trai đang lái máy cày và bao cô gái đang ngôi máy cây.... Hoạt động của các chủ thê được nhắc tới trong bài hát trên là hoạt động nào dưới đây?

a)

Tiêu dùng.

b)

Phân phối.

c)

Lao động

d)

Đối ngoại

77.

Khi đại dịch viêm đường hô hấp cấp chủng mới Covid - 19 xuất hiện. Bộ Y tế khuyến cáo mọi người dân nên đeo khẩu trang để bảo vệ mình và cộng đồng. Doanh nghiệp A đã tăng cường và dẩy nhanh tiến độ sản xuất để đáp ứng kịp thời sức mua của người dân. Doanh nghiệp B kinh doanh mặt hàng này đã thu gom và tăng giá bán lên cao nhằm thu nhiều lợi nhuận. Việc làm của doanh nghiệp A là biểu hiện nội dung nào sau đây?

a)

Cầu tăng dẫn đến cung tăng.

b)

Cung tăng dẫn đến cầu giảm.

c)

Cầu tăng dẫn đến cung giảm

d)

Cung tăng dẫn đến giá tăng

78.

Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xặng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nê không kém từ cơn "bão giá" xăng dâu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá năm bờ vì chi phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thông dịch vụ ăn uông phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đâu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyên bị ảnh hưởng nặng do giá chuyên hàng tăng cao. Trong thông tin trên, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Do chi phí kéo.

b)

Do chi phí đấy.

c)

Do cung lớn hơn cầu.

d)

Do cung nhỏ hơn cầu

79.

Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kê hoạch tinh giảm và tinh giảm một sô bộ phận.

Chị H sau khi viêt đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợcấp thât nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đông anh tranh thủ đi du lịch cùng gia dình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức. Những ai dưới đây đang ở trong tinh trạng thất nghiệp?

a)

Chị H và chị M.

b)

Anh L và chị Q.

c)

Chị M và anh L.

d)

Chị Q và và chị H.

80.

Vì vợ bị vô sinh, ông K giám đốc công ty X dã cặp bồ với cô T để có con nối dõi tông đường. Khi biết mình có thai, cô 1 ép giám đôc sa thải chị M trợ lí đương nhiệm và kí quyết định cho cô vào vị trí đó. Được M kể lại, vợ giám đốc là bà N ghen tuông đã thuê anh B một lao động tự do chặn đường đánh đập, xúc phạm còn bà gây sức ép buộc chồng phải cho cô T thôi việc. Trong trường hợp này, những ai dưới đây không phải là chủ thể tham gia vào thị trường việc làm?

a)

Chị M và bà N.

b)

Ông K và cô T.

c)

Cô T và chị M.

d)

Bà N và anh B.