wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 KHỐI 10

Total questions: 75

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thống chính trị Việt Nam gồm nhiều cơ quan, tổ chức cấu thành và được liên kết chặt chẽ với nhau thành một chỉnh thể thống nhất nhằm thực thi

a)

củng cố địa vị giai cấp.

b)

ý chí của một bộ phận giai cấp.

c)

quyền làm chủ của nhân dân.

d)

các giá trị đạo đức của dân tộc.

2.

Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân để quản lí

a)

cán bộ quản lý trong từng cơ quan.

b)

toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội.

c)

hoạt động của các thành phần kinh tế.

d)

việc khai thác và bảo vệ tài nguyên.

3.

Hệ thống chính trị Việt Nam chỉ tồn tại một đảng chính trị duy nhất là Đảng Cộng sản Việt Nam. Điều này thể hiện đặc điểm cơ bản nào của hệ thống chính trị Việt Nam?

a)

Tính phân cấp về quản lý.

b)

Tính đa nguyên chính trị.

c)

Tính thống nhất trong quản lý.

d)

Tính nhất nguyên chính trị.

4.

Những vấn đề quan trọng của đất nước được quyết định bởi tập thể theo chế độ tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị nước ta?

a)

Tập trung dân chủ.

b)

Pháp chế xã hội chủ nghĩa.

c)

Tôn trọng tổ chức.

d)

Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

5.

Các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị gắn bó mật thiết với nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của nhân dân là thể hiện đặc điểm cơ bản nào sau đây của hệ thống chính trị Việt Nam?

a)

Tính tập thể.

b)

Tính nhân dân.

c)

Tính quản lý.

d)

Tính thống nhất.

6.

Nhiều cơ quan, tổ chức cấu thành và được liên kết chặt chẽ với nhau thành một chỉnh thể thống nhất nhằm thực thi quyền làm chủ

4 lines
7.

Nhiều cơ quan, tổ chức cấu thành và được liên kết chặt chẽ với nhau thành một chỉnh thể thống nhất nhằm thực thi quyền làm chủ của nhân dân là biểu hiện của khái niệm nào sau đây?

a)

Ủy ban dân tộc.

b)

Cơ quan nhà nước.

c)

Hệ thống chính trị.

d)

Tổ chức quản lý.

8.

Các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị Việt Nam đều có địa vị pháp lí vững chắc và hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật là nội dung đề cập đến nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.

b)

Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp.

c)

Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

d)

Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

9.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, mối quan hệ giữa các thành tố cấu thành được xác lập theo cơ chế nào dưới đây?

a)

Đảng tổ chức, Quốc hội thực hiện, nhân dân giám sát.

b)

Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lí, nhân dân làm chủ.

c)

Dân biết, dân quyết định, dân làm, dân kiểm tra.

d)

Dân biết, dân nêu vấn đề, dân làm, dân kiểm tra.

10.

Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân đòi hỏi các cơ quan, cán bộ, công chức viên chức trong bộ máy nhà nước phải đặt dưới sự

a)

chỉ huy của nhân dân.

b)

giám sát của nhân dân.

c)

ủy quyền của nhân dân.

d)

chỉ định của nhân dân.

11.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đặc điểm của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

b)

Tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

c)

Mang bản chất của giai cấp công nhân.

d)

Mang bản chất tư bản chủ nghĩa.

12.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

4 lines
13.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

b)

Đảm bảo tính pháp quyền.

c)

Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

d)

Phân chia và tam quyền phân lập.

14.

Trong tổ chức, hệ thống chính trị nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tổ chức và hoạt động dựa trên nguyên tắc

a)

đảm bảo tính pháp quyền.

b)

phổ thông, đầu phiếu.

c)

tự do, tự nguyện.

d)

bình đẳng và tập trung.

15.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tính

a)

pháp quyền.

b)

đa đảng.

c)

tự phát.

d)

quốc tế

16.

Đảng lãnh đạo bộ máy nhà nước thông qua việc Đảng

a)

chỉ đạo và chủ động làm thay nhà nước.

b)

bổ nhiệm, cấp tài chính và động viên.

c)

chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát.

d)

giám sát và sử dụng uy quyền của mình.

17.

Đảng Cộng sản Việt Nam là một thành viên của hệ thống chính trị, đồng thời cũng là tổ chức lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị, toàn xã hội, sự lãnh đạo của Đảng được biểu hiện qua

a)

mệnh lệnh và chuyên quyền.

b)

chủ trương và nghị quyết.

c)

mệnh lệnh hành chính.

d)

quyền lực của cán bộ.

18.

Tập trung dân chủ là một nguyên tắc quan trọng trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam, nguyên tắc này yêu cầu khi quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước được thực hiện theo nguyên tắc

a)

người đứng đầu toàn quyền quyết định.

b)

tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

c)

tập thể lãnh đạo và phụ trách.

d)

tập thể phụ trách cá nhân lãnh đạo.

19.

Công dân vận dụng nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị thông qua việc làm nào dưới đây?

a)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

b)

Khám tuyển nghĩa vụ quân sự.

c)

Đăng ký hiến máu nhân đạo.

d)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.

20.

Cơ quan nào lãnh đạo Nhà nước và xã hội ?

a)

Đảng Cộng Sản Việt Nam.

b)

Nhà nước.

c)

Pháp luật.

d)

Quốc hội.

21.

Hệ thống chính trị Việt Nam được thực hiện theo mấy nguyên tắc ?

a)

một.

b)

hai.

c)

ba.

d)

bốn.

22.

Hệ thống chính trị Việt Nam có mấy đặc điểm cơ bản ?

a)

Ba.

b)

Bốn.

c)

Năm.

d)

Sáu.

23.

Đâu không phải là đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam ?

a)

Tính nhân dân.

b)

Tính dân tộc.

c)

Tính thống nhất.

d)

Tính nhất nguyên chính trị.

24.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam không có cơ quan nào sau đây ?

a)

Đoàn thanh niên cộng sản HCM.

b)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

c)

Hội người cao tuổi.

d)

Công đoàn Việt Nam.

25.

Nguyên tắc quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị chính là

a)

Nhà nước phải thuộc về nhân dân.

b)

những vấn đề quan trọng nhất của đất nước phải do dân quyết định.

c)

tất cả quyền lực Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam đều thuộc về nhân dân.

d)

nhân dân thay mặt Nhà nước quyết định mọi việc.

26.

Việc làm nào thể hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ ?

a)

Lấy ý kiến của người dân về việc xây cầu đường nông thôn.

b)

Trưởng ấp quyết định thu phí mỗi nhà để làm đường, mà

27.

Việc làm nào thể hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ ?

a)

Lấy ý kiến của người dân về việc xây cầu đường nông thôn.

b)

Trưởng ấp quyết định thu phí mỗi nhà để làm đường, mà không thông qua ý kiến người dân ấp đó.

c)

Không cần lấy ý kiến của người dân trước khi thay đổi sách giáo khoa.

d)

Tự ý di dời nhà dân để xây khu đô thị mới.

28.

Nguyên tắc hiến định trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Việt Nam là

a)

đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

b)

duy trì sự lãnh đạo của Nhà nước.

c)

đề cao sự quản lý của cá nhân.

d)

hài hòa mọi lợi ích của nhân dân.

29.

Quyền lực nhà nước Việt Nam được xác định bởi chính chủ thể duy nhất và tối cao của quyền lực là nhân dân thể hiện nguyên tắc nào sau đây trong tổ chức và hoạt động của nhà nước?

a)

Tính thống nhất.

b)

Tính phân chia.

c)

Tính pháp chế.

d)

Tính quyền lực.

30.

Đối với bộ máy nhà nước ta, quyền lực nhà nước được phân chia thành quyền lập pháp, hành pháp và

a)

chính sách.

b)

tư pháp.

c)

xét xử.

d)

truy tố.

31.

Đảng lãnh đạo bộ máy nhà nước thông qua việc làm nào dưới đây?

a)

chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát.

b)

bổ nhiệm, cấp tài chính động viên.

c)

chỉ đạo và chủ động làm thay.

d)

phân chia quyền lực quản lý.

32.

Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân đòi hỏi các cơ quan, cán bộ, công chức viên chức trong bộ máy nhà nước phải đặt dưới sự

a)

chỉ huy của cấp trên.

b)

giám sát của nhân dân.

c)

ủy quyền của nhân dân.

d)

đề bạt của tổ chức.

33.

Cơ chế tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước phản ánh nguyên tắc nào dưới đây?

4 lines
34.

Cơ chế tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước phản ánh nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Pháp chế xã hội chủ nghĩa.

b)

Tập trung dân chủ.

c)

Dân chủ đại diện.

d)

Đảng lãnh đạo về mọi mặt.

35.

Nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước đòi hỏi các cơ quan trong bộ máy nhà nước phải phát huy tốt quy chế dân chủ thực hiện tốt cơ chế

a)

thảo luận dân chủ, quyết định theo đa số.

b)

phụ thuộc vào ý chí của người lãnh đạo.

c)

tự quyết và tự chịu mọi trách nhiệm.

d)

mọi việc do tập thể chịu trách nhiệm.

36.

Việc phân chia quyền lực giữa cho các cơ quan nhà nước để thực hiện những chức năng và nhiệm vụ riêng biệt là thể hiện đặc điểm nào dưới đây trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước?

a)

Tính nhân dân.

b)

Tính thống nhất.

c)

Tính tập thể.

d)

Tính quyền lực.

37.

Nhà nước thực hiện quản lý mọi mặt của đời sống xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật dưới sự lãnh đạo của

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

các cơ quan quyền lực.

c)

các tổ chức giám sát.

d)

tổ chức phi chính phủ.

38.

Trong bộ máy nhà nước, cơ quan nào dưới đây thực hiện quyền lập hiến, lập pháp?

a)

Quốc Hội.

b)

Chủ tịch nước.

c)

Chính phủ.

d)

Chủ tịch nước.

39.

Sửa đổi, bổ sung Hiến pháp hoặc làm Hiến pháp mới là thể hiện chức năng nào dưới đây của Quốc hội?

a)

Lập hiến.

b)

Lập pháp.

c)

Giám sát.

d)

Hành pháp.

40.

Làm luật, xây dựng luật và ban hành những văn bản áp dụng pháp luật là thể hiện chức năng nào dưới đây của Quốc hội?

4 lines
41.

Của Quốc hội?

a)

Lập hiến.

b)

Lập pháp.

c)

Giám sát.

d)

Hành pháp.

42.

Làm luật, xây dựng luật và ban hành những văn bản áp dụng pháp luật là thể hiện chức năng nào dưới đây của Quốc hội?

a)

Lập hiến.

b)

Lập pháp.

c)

Giám sát.

d)

Hành pháp.

43.

Quyết định những vấn đề cơ bản về đối nội, đối ngoại của đất nước là thể hiện chức năng nào dưới đây của Quốc hội?

a)

Giám sát tối cao các hoạt động.

b)

Ban hành và sửa đổi luật.

c)

Quyết định các vấn đề quan trọng.

d)

Quản lý mọi mặt đời sống.

44.

Quốc hội tổ chức các kỳ họp công khai, làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo

a)

đa số.

b)

mệnh lệnh.

c)

cấp trên.

d)

ủy quyền.

45.

Chủ thể nào dưới đây thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại, thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân?

a)

Chủ tịch nước.

b)

Chủ tịch Quốc hội.

c)

Thủ tướng chính phủ.

d)

Tổng bí thư.

46.

Theo quy định của pháp luật, chủ thể nào dưới đây có thẩm quyền ban hành quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước?

a)

Thủ tướng chính phủ.

b)

Chủ tịch Quốc hội.

c)

Tổng bí thư.

d)

Chủ tịch nước.

47.

Cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

Chủ tịch nước.

b)

Quốc hội.

c)

Chính phủ.

d)

Đoàn thanh niên.

48.

Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chức năng nào dưới đây?

a)

Hành pháp.

b)

Tư pháp.

c)

Lập pháp.

d)

Kiểm sát.

49.

Việc các cơ quan chuyên môn của chính phủ thiết lập trật tự hành chính, thống nhất quản lí nền hành chính quốc gia trên cơ sở các quy định của pháp luật là thể hiện chức năng nào dưới đây của chính phủ?

a)

Lập pháp.

b)

Tư pháp.

c)

Hành pháp.

d)

Kiểm sát.

50.

hành chính, thống nhất quản lí nền hành chính quốc gia trên cơ sở các quy định của pháp luật là thể hiện chức năng nào dưới đây của chính phủ?

a)

Lập pháp.

b)

Tư pháp.

c)

Hành pháp.

d)

Kiểm sát.

51.

Quốc hội là cơ quan có quyền thông qua sửa đổi bổ sung Hiến Pháp, thông qua, sửa đổi, bổ sung các luật là thể hiện chức năng nào dưới đây của Quốc hội?

a)

Quản lý đời sống.

b)

Thanh tra nhà nước.

c)

Lập pháp.

d)

Giám sát.

52.

Theo quy định của pháp luật, căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, chủ thể nào dưới đây có thẩm quyền ban hành quyết định đặc xá hoặc công bố đại xá?

a)

Chủ tịch Quốc hội.

b)

Tổng bí thư.

c)

Thủ tướng chính phủ.

d)

Chủ tịch nước.

53.

Đời sống vật chất và trình độ của người dân được nâng cao là thể hiện hệ thống chính trị nước ta mang tính

a)

nhân dân sâu sắc.

b)

đề cao lợi ích.

c)

tập thể lãnh đạo.

d)

tập trung dân chủ.

54.

Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân được thể hiện ở việc làm nào sau đây?

a)

Duy trì mọi tập quán để xây dựng nền văn hóa dân tộc.

b)

Người dân được quyết định mọi chủ trương, chính sách.

c)

Đại biểu dân cử phải liên hệ chặt chẽ với nhân dân.

d)

Đề cao lợi ích cá nhân trong xây dựng văn hóa dân tộc.

55.

Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân không thể hiện ở việc làm nào sau đây?

a)

Người dân được thụ hưởng mọi giá trị văn hóa tiến bộ.

b)

Xây dựng chính sách xuất phát từ nguyện vọng người dân.

c)

Đại biểu dân cử phải liên hệ chặt chẽ với nhân dân.

d)

Củng cố và tăng cường quyền lợi cho cán bộ quản lý.

56.

Theo yêu cầu của nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân trong tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị thì những vấn đề quan trọng nhất của đất nước trước khi quyết định phải

a)

lấy ý kiến nhân dân

b)

thông báo với thế giới.

c)

định hướng giới truyền thông.

d)

bí mật không công khai

57.

Đảng Cộng sản Việt Nam là tổ chức lãnh đạo toàn bộ hệ thống chính trị, toàn xã hội, sự lãnh đạo của Đảng được biểu hiện qua

a)

mệnh lệnh và chuyên quyền.

b)

chủ trương và nghị quyết.

c)

mệnh lệnh hành chính.

d)

quyền lực của cán bộ.

58.

Các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị Việt Nam đều có địa vị vững chắc và hoạt động trong khuôn khổ

a)

cơ quan đơn vị.

b)

pháp luật cho phép.

c)

hiểu biết xã hội.

d)

quyền lực được giao.

59.

Tính nhân dân được thể hiện như thế nào trong thông tin trên?

a)

Nhân dân được sử dụng ngân sách ưu đãi.

b)

Người dân được tự quyết thu chi ngân sách nhà nước.

c)

Ngân sách nhà nước làm tăng thu nhập cho người dân.

d)

Phát triển địa phương phụ thuộc vào nguồn ngân sách.

60.

Mọi hoạt động sử dụng ngân sách ưu đãi cho địa phương của các cơ quan, cán bộ, công chức phải phục vụ cho

a)

quyền lực của người quản lý.

b)

lợi ích của người dân.

c)

mọi hoạt động từ thiện.

d)

vị thế của người đứng đầu.

61.

Bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt động trên cơ sở sự ủy quyền của nhân dân là thể hiện đặc điểm nào sau đây?

a)

Tính nhân dân.

b)

Tính pháp chế.

c)

Tính giai cấp.

d)

Tính cộng đồng.

62.

Nội dung nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của các đại biểu trong cơ quan quyền lực nhà nước?

a)

Thường xuyên tiếp xúc với cử tri.

b)

Thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực.

c)

Chịu sự kiểm tra của người dân.

d)

Cấp ngân sách cho bộ máy nhà nước.

63.

Nhà nước quản lí mọi mặt đời sống xã hội bằng phương tiện nào dưới đây?

a)

Chính sách.

b)

Pháp luật.

c)

Mệnh lệnh.

d)

Cán bộ.

64.

Nhà nước quản lí mọi mặt đời sống xã hội bằng phương tiện nào dưới đây?

a)

Chính sách.

b)

Pháp luật.

c)

Mệnh lệnh.

d)

Cán bộ.

65.

Xét về mặt cơ cấu tổ chức, bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không bao gồm cơ quan, tổ chức nào dưới đây?

a)

Viện kiểm sát nhân dân.

b)

Tổ chức phi chính phủ.

c)

Hội đồng bầu cử quốc gia.

d)

Tòa án nhân dân.

66.

Một trong những nguyên tắc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là

a)

đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

b)

đảm bảo sự lãnh đạo của nhà nước.

c)

mặt trận lãnh đạo toàn thể xã hội.

d)

Đoàn thanh niên lãnh đạo xã hội.

67.

Việc phân chia quyền lực giữa cho các cơ quan nhà nước để thực hiện những chức năng và nhiệm vụ riêng biệt là thể hiện đặc điểm nào dưới đây trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước?

a)

Tính thống nhất.

b)

Tính nhân dân.

c)

Tính quyền lực.

d)

Tính phân cấp.

68.

Trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, tất cả các cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước đều hoạt động vì lợi ích của nhân dân và lợi ích của dân tộc là thể hiện đặc điểm nào dưới đây?

a)

Tính quyền lực.

b)

Tính đa dạng.

c)

Tính pháp chế.

d)

Tính thống nhất.

69.

Nhân dân xã Y giám sát việc giải quyết khiếu nại của ủy ban nhân dân xã liên quan đến việc đền bù đất chưa thỏa đáng cho người dân là thể hiện nguyên tắc nào trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

b)

Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

c)

Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.

d)

Nguyên tắc tập trung dân chủ.

70.

Anh T đến ủy ban nhân dân x

4 lines
71.

Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân?

a)

A. Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

b)

B. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

c)

C. Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Nguyên tắc tập trung dân chủ.

72.

Anh T đến ủy ban nhân dân xã X để liên hệ làm thủ tục đăng ký kết hôn và được cán bộ tiếp dân là anh V nhiệt tình hướng dẫn cho anh T. Việc làm của anh V thể hiện đặc điểm nào dưới đây của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

a)

A. Tính nhân dân.

b)

B. Tính thống nhất.

c)

C. Tính tham vấn.

d)

D. Tính quyền lực.

73.

Theo quy đinh của pháp luật, việc làm nào dưới đây thể hiện nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân trong hoạt động của hệ thống chính trị?

a)

A. Phản bác mọi quan điểm trái chiều.

b)

B. Khai báo hồ sơ trực tuyến.

c)

C. Đề cao quan điểm cá nhân.

d)

D. Giảm sát việc giải quyết khiếu nại.

74.

Nguyên tắc quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân đòi hỏi các cơ quan, cán bộ, công chức viên chức trong bộ máy nhà nước phải đặt dưới sự

a)

A. chỉ huy của nhân dân.

b)

B. giám sát của nhân dân.

c)

C. chỉ định của nhân dân.

d)

D. ủy quyền của nhân dân.

75.

Tại điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, do không biết chữ nên cụ T được tổ bầu cử cử người viết phiếu bầu theo đúng ý của cụ, sau đó tự tay cụ bỏ phiếu vào hòm phiếu. Việc làm của tổ bầu cử đã thực hiện nguyên tắc nào dưới đây trong hoạt động của bộ máy nhà nước?

a)

A. Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

b)

B. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

c)

C. Thiểu số phục tùng theo đa số.

d)

D. Ủy quyền nguyện vọng cho người đại diện.