Font size
WorksheetsQuiz về Dân Số
Total questions: 82
Worksheet time: 49mins
Châu lục nào có quy mô dân số lớn nhất trên thế giới?
Châu Âu.
Châu Phi.
Châu Á.
Châu Mĩ.
Hiện tượng "bùng nổ dân số" trên thế giới diễn ra mạnh nhất từ khoảng thời gian nào sau đây?
Giữa thế kỉ XIX.
Cuối thế kỉ XIX.
Giữa thế kỉ XX.
Cuối thế kỉ XX.
Tiêu chí nào sau đây là một trong các thước đo quan trọng về trình độ phát triển của quá trình đô thị hóa ở các quốc gia?
Tỉ lệ dân thành thị.
Trình độ văn hóa.
Chất lượng cuộc sống.
Số lượng đô thị lớn.
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa phản ánh
trình độ dân trí và học vấn.
học vấn và nguồn lao động.
nguồn lao động và dân trí.
dân trí và người làm việc.
Cơ cấu dân số được phân ra thành hai loại chính là
sinh học và trình độ.
theo giới và theo tuổi.
lao động và trình độ.
sinh học và xã hội.
Nguyên nhân nào sau đây có tính quyết định đến phân bố dân cư?
Trình độ phát triển sản xuất.
Tính chất của ngành sản xuất.
Các điều kiện của tự nhiện.
Lịch sử khai thác lãnh thố.
Đô thị hóa là một quá trình làm thu hẹp mạng lưới đô thị.
tập trung dân cư đông ở đô thị nhỏ.
tích cực nếu gắn với công nghiệp hóa.
tiêu cực nếu qui mô của các thành phố quá lớn.
Tác động tiêu cực của đô thị hóa đến kinh tế, xã hội và môi trường không phải là
cơ sở hạ tầng đô thị quá tải.
sức ép đến vấn đề việc làm.
tăng tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ.
chất lượng môi trường không đảm bảo.
Tỷ lệ dân thành thị có xu hướng tăng nhanh là biểu hiện rõ nét của quá trình
đô thị hóa.
hiện đại hóa.
thương mại hoá.
công nghiệp hóa.
Theo thông tin đã cho, những nhận định sau đây là đúng hay sai
"Dân số thể giới được dự báo sẽ đạt mức cao nhất, khoảng 10,4 tỷ người trong những năm 2080 và duy trì ở mức đó đên năm 2100. Thê giới cần khoảng 12 năm đề tăng từ bảy tỷ lên tám tỷ người, xấp xỉ thời gian đệ tăng từ sáu tỷ lên bảy tỷ người. Tuy nhiên, để tăng thêm một tỷ người tiếp theo thể giới dự kiên sẽ cần khoảng 14,5 năm."
Gia tăng dân số thế giới đang chậm dần lại.
Dân số thế giới tăng còn nhanh đến năm 2080.
Thời gian dân số thế giới có thể tăng thêm 1 tỷ người tiếp theo ngày càng kéo dài ra.
Hiện nay tỉ suất sinh thô của thế giới đã giảm và thấp hơn tỉ suất tử.
Cho bảng số liệu sau: TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 1950 - 2020
Tỉ lệ nông thôn của thể giới giảm liên tục trong cả giai đoạn 1950 - 2020.
Tỷ lệ thành thị luôn nhỏ hơn tỷ lệ nông thôn trong cả giai đoạn 1950 - 2020.
Tỉ lệ thành thị của thế giới tăng 26,6% trong cả giai đoạn 1950 - 2020.
Để thể hiện sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị và nông thôn của thế giới giai đoạn 1950 - 2020, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn.
Cho dân số của Việt Nam năm 2021 là 98,9 triệu người và diện tích của nước ta là 331 212 km?. Tính mật độ dân số trung bình của Việt Nam năm 2021. (Kết quả là số nguyên)2
(a)
Tỷ suất sinh của Thái Lan là 9%o, tỉ suất tử là 8%o (năm 2021). Hãy tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Thái Lan.
(a)
Cho số dân của Việt Nam năm 2021 là 98,9 triệu. Biết tỉ lệ dân thành thị ở Việt Nam là 37,1%.
(a)
Trong các căn cứ sau đây căn cứ nào để phân loại nguồn lực?
Vai trò và thuộc tính.
Nguồn gốc và phạm vi lãnh thổ.
Mức độ ảnh hưởng.
Thời gian và công dụng.
Nhân tố nào sau đây được coi là nguồn lực quan trọng, quyết định việc sử dụng các nguồn lực khác cho phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
Vị trí địa lí.
Tài nguyên thiên nhiên.
Dân cư, nguồn lao động.
Khoa học kỹ thuật và công nghệ.
Nguồn lực nào sau đây tạo thuận lợi (hay khó khăn) trong việc tiếp cận giữa các vùng trong một nước?
Đất đai, biển.
Vị trí địa lí
Khoa học.
Lao động.
Nguồn lực nào sau đây đóng vai trò là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất?
Đất, khí hậu, dân số
Dân số, nước, sinh vật.
Sinh vật, đất, khí hậu.
Khí hậu, thị trường, vốn.
Nguồn lực nào sau đây có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
Khoa học công nghệ.
Đường lối chính sách.
Tài nguyên thiên nhiên.
Dân cư và lao động.
Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới, nguồn lực có tinh chất định hướng phát triển có lợi nhất trong việc xây dựng các mối quan hệ giữa các quốc gia là
tài nguyên thiên nhiên.
vốn
vị trí địa lí.
thị trường.
"Là điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất" là vai trò của nguồn lực nào sau đây?
Tự nhiên.
Vị trí địa lí.
kinh tế - xã hội.
Trong và ngoài nước.
Nguồn lực khoa học - công nghệ có vai trò
quan trọng trong giao lưu, hợp tác và phát triển kinh tế.
điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất, mở rộng sản xuất.
giúp tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sử dụng vốn.
cơ sở mở rộng quy mô sản xuất, tăng tích lũy cho nền kinh tế.
Các nguồn lực nào sau đây có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn?
Lao động, vốn, công nghệ, chính sách.
Lao động, dân cư, công nghệ, đất đai.
Chính sách, khoa học, biển, vị trí địa lí.
Chính sách, khoa học, đất, vị trí địa lí.
Cơ cấu nền kinh tế bao gồm
Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.
Toàn cầu và khu vực, quốc gia, vùng.
Ngành kinh tế, thành phần kinh tế, cấu lãnh thổ.
Khu vực kinh tế trong nước, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Cơ cấu thành phần kinh tế gồm
khu vực kinh tế trong nước, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, nông - lâm - ngư nghiệp.
khu vực kinh tế trong nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, công nghiệp - xây dựng.
Thông thường những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì
GNI lớn hơn GDP.
GNI nhỏ hơn GDP.
GNI/người nhỏ hơn GDP/người.
Tốc độ tăng GDP lớn hơn GNI.
Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu lãnh thổ?
Là sự phân hóa về điều kiện tự nhiên theo lãnh thổ.
Là sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ.
Là khả năng thu hút vốn đầu tư theo lãnh thổ.
Là sự phân bố dân cư theo không gian lãnh thổ.
Các nước đang phát triển thường có GDP lớn hơn GNI chủ yếu là do
đầu tư ra nước ngoài nhiều hơn nhận đầu tư vào trong nước.
đầu tư ra nước ngoài ít, nhận nhiều đầu tư từ nước ngoài.
đầu tư ra nước ngoài bằng nhận đầu tư từ nước ngoài vào.
có nền kinh tế công nghiệp phát triển ở trình độ rất cao.
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu GDP của thế giới năm 2010 và 2019, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Đường.
Tròn.
Cột.
Miền.
Cho thông tin sau:
Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia,nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn, thị trường,... ở cả trong nước và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định.
Vị trí địa lí có vai trò quyết định trong giao lưu, hợp tác, phát triển kinh tế.
Nguồn lực tự nhiên có vai trò quyết định đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Nguồn lực kinh tế xã hội có vai trò quyết định đối với phát triển kinh tế.
Nguồn lực của mỗi địa phương trong phát triển kinh tế-xã hội bao gồm: vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế -xã hội.
Cho thông tin sau:
Nguồn lực để phát triển kinh tế rất đa dạng và có nhiều cách phân loại nguồn lực khác nhau như: phân loại theo nguồn gốc hình thành, phân loại theo phạm vi lãnh thổ, phân loại theo tính chất...Cách phân loại phổ biến hiện nay là căn cứ vào phạm vi lãnh thổ và nguồn gốc hình thành.
Nguồn lực phát triển kinh tế trong nước bao gồm: Vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, lịch sử văn hóa, hệ thống tài sản quốc gia, đường lối chính sách.
Nguồn lực phát triển kinh tế ngoài nước bao gồm: Vốn đầu tư nước ngoài, lao động nước ngoài, khoa học - công nghệ và thị trường ngoài nước.
Nguồn lực tự nhiên bao gồm : địa hình, đất, khí hậu, nước, sinh vật, khoáng sản, nguồn lao động, đường lối chính sách.
Nguồn lực kinh tế - xã hội bao gồm: nguồn lao động, vốn đầu tư, thị trường, khoa học - công nghệ, thương hiệu quốc gia.
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trong tổng GDP của nước ta năm 2021.
(a)
Tính chung năm 2023, lao động nước ta trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là 13,8 triệu người, khu vực công nghiệp và xây dựng là 17,2 triệu người, khu vực dịch vụ với 20,3 triệu người. Tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là bao nhiêu %?
(a)
Tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản là
nguồn nước, khí hậu
đất đai, mặt nước
địa hình, cây trồng.
sinh vật, địa hình.
Nhân tố ảnh hưởng sâu sắc nhất đến tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp là
đất đai.
Khí hậu.
địa hình.
sinh vật.
Năng suất cây trồng phụ thuộc chủ yếu vào
chất lượng đất.
diện tích đất.
nguồn nước tưới.
độ nhiệt ẩm.
Nhân tố tạo thuận lợi cho trao đổi nông sản, thu hút đầu tư, khoa học - công nghệ là
địa hình, đất trồng.
dân cư - lao động.
vị trí địa lí.
khí hậu, nguồn nước.
Ngành nông nghiệp, lâm, thủy sản có vai trò
cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người
cung cấp thiết bị, máy móc cho con người
cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế
vận chuyển người và hàng hóa.
Lí do nào sau đây là quan trọng nhất làm cho các nước đang phát triển, đông dân coi đẩy mạnh nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu?
đảm bảo lương thực, thực phẩm cho con người.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.
Nhân tố nào làm giảm tính phụ thuộc vào tự nhiên của nông nghiệp?
Quan hệ sở hữu ruộng đất
Dân cư lao động
Tiến bộ khoa học kỹ thuật
Thị trường.
Việc đẩy mạnh chế biến nông sản sẽ góp phần
nâng cao năng xuất nông nghiệp.
đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.
nâng cao giá trị thương phẩm của nông sản.
cho phép áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất.
Các yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản?
Dân cư - lao động, khoa học kĩ thuật, thị trường, đất đai.
Dân cư - lao động, khoa học kĩ thuật, đất đai, nguồn nước.
Dân cư - lao động, sở hữu ruộng đất, khoa học, thị trường.
Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản với công nghiệp là
nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa.
sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.
ứng dụng nhiều thành tựu của khoa học công nghệ và sản xuất.
Ở các nước phát triển, nông nghiệp đang dần mang tính chất công nghiệp thể hiện ở
nông nghiệp cơ giới hóa, hóa học hóa, ngày càng có sự tham gia của các ngành dịch vụ.
sản xuất mang tính chất hàng hóa, sử dụng lao động có trình độ cao ngày càng nhiều.
sử dụng máy móc và sản phẩm công nghiệp, áp dụng quy trình công nghiệp và sản xuất.
các sản phẩm của ngành nông nghiệp là nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến.
Cây lương thực bao gồm
lúa gạo, lúa mì, ngô, kê.
lúa gạo, lúa mì, ngô, lạc.
lúa gạo, lúa mì, ngô, đậu.
lúa gạo, lúa mì, ngô, mía.
Nước nào sau đây trồng nhiều lúa gạo?
Trung Quốc.
Hoa Kì.
LB Nga.
Ô-xtrây-li-a.
Phần lớn nguồn thức ăn của ngành chăn nuôi truyền thống lấy từ nguồn nào sau đây?
Tự nhiên.
Trồng trọt.
Công nghiệp.
Thủy sản.
Đặc điểm sinh thái của cây lúa gạo là ưa khí hậu
nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.
ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón.
nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa.
nóng, thích nghi với sự dao động khí hậu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp?
Làm sâu sắc thêm tính mùa vụ.
Tận dụng được tài nguyên đất.
Phá vỡ thế sản xuất độc canh.
Góp phần bảo vệ môi trường.
Lúa gạo là cây phát triển tốt nhất trên đất
ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.
màu mỡ, cần ít phân bón.
phù sa, cần có nhiều phân bón.
ẩm, tầng mùn dày, nhiều sét.
Nguyên nhân quan trọng nhất để ở các vùng trồng cây công nghiệp thường có các xí nghiệp chế biến sản phẩm của các cây này là
tận dụng được nguồn nguyên liệu.
hạ chi phí vận chuyển nguyên liệu.
tăng giá trị sản phẩm cây công nghiệp.
tạo ra nguồn hàng xuất khẩu lớn.
Vai trò của cây công nghiệp đối với đời sống nhân dân là
khai thác hiệu quả các tài nguyên.
làm thay đổi phân công lao động.
tạo ra nhiều việc làm mới, tăng thu nhập.
thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi?
Chăn nuôi kết hợp với trồng trọt tạo ra nền nông nghiệp bền vững.
Vật nuôi vốn là động vật hoang dã được con người thuần dưỡng.
Chăn nuôi là ngành cổ xưa nhất của nhân loại hơn cả trồng trọt.
Vai trò của chăn nuôi trong nền kinh tế hiện đại ngày càng giảm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phát triển của ngành nuôi trồng thuỷ sản hiện nay?
Sản lượng thủy sản nuôi trồng thế giới tăng rất nhanh.
Ngày càng phổ biến nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn.
Nuôi nhiều loài có giá trị kinh tế, thực phẩm cao cấp.
Kĩ thuật nuôi từ thâm canh chuyển sang quảng canh.
Để khắc phục các hạn chế do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp gây ra, cần thiết phải
đa dạng hóa sản xuất và xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí.
xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí và nâng cao độ phì của đất.
đa dạng hóa sản xuất và phải sử dụng hợp lí và tiết kiệm đất.
phát triển ngành nghề dịch vụ và tôn trọng quy luật tự nhiên.
Giải pháp để đưa nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế hiện đại là
nâng cao sản xuất và chất lượng các cây công nghiệp lâu năm.
hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp.
phát triển quy mô diện tích các loại cây công nghiệp hàng năm.
tích cực mở rộng thị trường xuất khẩu nông sản đặc thù.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng nhất về sản lượng lương thực của thể giới thời kì 1950 - 2019?
Sản lượng lương thực tăng không ổn định.
Sản lượng lương thực giảm dần.
Sản lượng lương thực tăng liên tục.
Sản lượng lương thực luôn biến động.
Trong nông nghiệp, trang trại là hình thức sản xuất
nhỏ.
lớn.
cơ sở.
đi đầu.
Sản xuất trang trại được tiến hành theo cách thức
đa canh.
đa dạng.
thâm canh.
quảng canh.
Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nào sau đây là kết quả tất yếu của kinh tế hộ gắn với sản xuất hàng hóa?
Trang trại nông nghiệp.
Vùng nông nghiệp.
Nông trường quốc doanh.
Hợp tác xã nông nghiệp.
Hình thức nào là hình thức cao nhất của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp?
Trang trại.
Vùng nông nghiệp.
Hợp tác xã.
Nông trường quốc doanh.
Vai trò của hình thức trang trại là
thúc đẩy liên kết kinh tế trong sản xuất.
thúc đẩy nông nghiệp sản xuất hàng hóa.
thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ.
thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn.
Vai trò của vùng nông nghiệp là
khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
thúc đẩy nông nghiệp sản xuất hàng hóa.
thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ.
thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn.
Đặc điểm của vùng nông nghiệp là
sản xuất nông sản hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường.
đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp, đạt hiệu quả cao.
tổ chức quản lí sản xuất tiền bộ, áp dụng thâm canh.
áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, tạo giá trị và khối lượng.
Vai trò của thể tổng hợp nông nghiệp là
khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
thúc đẩy nông nghiệp sản xuất hàng hóa.
thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ.
thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn.
Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành một ngành sản xuất hàng hóá biểu hiện của xu hướng này là hình thành
các hợp tác xã.
vùng chuyên môn hóa nông nghiệp.
vùng sản xuất nông sản.
các nông trường quốc doanh.
Mục đích chủ yếu của trang trại là sản xuất hàng hóa với cách thức tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ dựa trên
Tập quán canh tác cổ truyền.
Chuyên môn hóa và thâm canh.
Công cụ thủ công và sức người.
Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm tại chỗ.
Đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trang trại là
sản xuất nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của gia đình.
chủ yếu là sản xuất hàng hóa, quy mô đất đai và vốn lớn.
ra đời dựa trên tinh thần tự nguyện của các hộ nông dân.
gồm
Đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp hợp tác xã là
sản xuất nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của gia đình.
chủ yếu là sản xuất hàng hóá, quy mô đất đai và vốn lớn.
ra đời dựa trên tinh thần tự nguyện của các hộ nông dân.
gồm các địa phương tương tự nhau về điều kiện sinh thái.
Đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ vùng nông nghiệp là
sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của gia đình.
chủ yếu là sản xuất hàng hóa, quy mô đất đai và vốn lớn.
ra đời dựa trên tinh thần tự nguyện của các hộ nông dân.
gồm các địa phương tương tự nhau về điều kiện sinh thái.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp hộ gia đình?
Sản xuất nhằm thỏả mãn nhu cầu tiêu dùng của gia đình.
Quy mô mô đất đai nhỏ bé, biểu hiện tính chất tiểu nông.
Sử dụng chủ yếu lao động gia đình, kĩ thuật truyền thống.
Được hình thành và phát triển ở thời kì công nghiệp hóá.
Vai trò của trang trại đối với sản xuất nông nghiệp không phải là
phát triển cây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hóa cao.
tạo nên vùng chuyên môn hóa và tập trung hàng hóa.
tạo việc làm, tăng thêm thu nhập cho người lao động.
bảo tồn xã hội và cơ sở đảm bảo cho kinh tế tập thể.
Cho đoạn thông tin sau:
"Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và có tính mùa vụ. Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học - công nghệ, sự phụ thuộc của ngành vào điều kiện tự nhiên ngày càng giảm."
Tính mùa vụ của nông nghiệp, lâm nghiệp thủy sản thể hiện rõ nhất trong ngành trồng trọt
Nguyên nhân tạo nên tính mùa vụ là do sản xuất phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và thời gian sản xuất dài hơn thời gian lao động.
Sự phát triển của khoa học công nghệ sẽ khắc phục hoàn toàn tính mùa vụ.
Tại I- xra-en người dân đã thực hiện nuôi cá trên sa mạc. Tại Nhật Bản nông nghiệp trong nhà kính là biểu hiện của ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản.
Lâm nghiệp cung cấp gỗ, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, cung cấp thực phẩm, các dược liệu quý. Hoạt động lâm nghiệp gồm trồng rừn
Biết tổng diện tích rừng của khu vực Mỹ Latinh là 9,32 triệu km ,tỉ lệ che phủ rừng là 46,5%(năm 2020). Hãy cho biết diện tích tự nhiên của khu vực Mỹ Latinh là bao nhiêu triệu km?? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
Biết tổng diện tích rừng của khu vực Đông Nam Á là 2 triệu km, tỉ lệ che phú rừng là 44,4%(năm 2020). Hãy cho biết diện tích tự nhiên của khu vực Đông Nam Á là bao nhiêu triệu km?? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của châu Á so với toàn thế giới. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
(a)
Cho đoạn thông tin sau:
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là ngành cổ xưa nhất của xã hội loài người, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn đóng vai trò quan trọng nhất không ngành nào thay thế được. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản được phân bố rộng rãi ở nhiều châu lục trên thế giới. Sự phân bố đó phụ thuộc vào các nhân tố tự nhiên và nhân tố kinh tế xã hội. Trong đó nhân tố tự nhiên được coi là tiền đề quan trọng trong phát triển của ngành này.
Nguồn nước là tư liệu sản xuất không thể thiếu của ngành thủy sản.
Đất trồng ảnh hưởng đến năng suất cây trồng.
Khí hậu ảnh hưởng đến cơ cấu mùa vụ trong sản xuất.
Khí hậu ảnh hưởng mạnh đến quy mô sản xuất nông nghiệp.
Cho thông tin sau:
Lâm nghiệp cung cấp gỗ, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, cung cấp thực phẩm, các dược liệu quý. Hoạt động lâm nghiệp gồm trồng rừng, chăm sóc rừng, khai thác gỗ, lâm sản và dịch vụ lâm nghiệp. Trồng rừng không chỉ có ý nghĩa tái tạo nguồn tài nguyên rừng mà còn góp phần bảo vệ môi trường bền vững.
Đẩy mạnh việc trồng rừng giúp điều hòa khí hậu, giữ cân bằng sinh thái.
Diện tích rừng trồng trên thế giới ngày càng tăng.
Rừng không có vai trò đối với kinh tế.
Nhiệt độ Trái Đất tăng nếu diện tích rừng suy giảm.
Trong nông nghiệp, trang trại là hình thức sản xuất
nhỏ
cơ sở
lớn
đi đầu
Sản xuất trang trại được tiến hành theo cách thức
đa canh.
đa dạng.
thâm canh.
quảng canh
Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nào sau đây là kết quả tất yếu của kinh tế hộ gắn với sản xuất hàng hóa?
Trang trại nông nghiệp.
Vùng nông nghiệp.
Nông trường quốc doanh.
Hợp tác xã nông nghiệp.
